ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2011/QĐ-UBND

Tĩnh, ngày 26 tháng 10 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ VIỆC CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝLỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn c Luật Lý lịch Tư pháp ngày 17/6/2009;

Căn cứNghị định số 11 1/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịchTư pháp;

Xét đề nghị của Sở Tư pháptại Tờ trình số 671/TT-STP ngày 10/8/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợpvề việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnhHà Tĩnh.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh, Giám đốc các sở, ngành: Tư pháp,Công an, Cục trưng Cục Thi hành ándân sự tỉnh. Ch huy trưng BCH Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
Website Chính phủ;
- Trung tâm Lý lịch TPQG - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Ban Chỉ đạo CCTP - Tnh ủy;
- TTr Tnh ủy, TTr HĐND tnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- Chủ tịch, các Phó Ch tịch UBND tỉnh,
- Tòa án ND tỉnh, VKSND tnh;
- UBND các huyện, TP, TX;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh,
- Phòng Kim soát TTHC/VTUB;
-
Lưu:VT. NC1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Kỳ

QUY CHẾ

PHỐIHỢP VỀ VIỆC CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊNĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm
theo Quyết định số32/2011/QĐ-UBND ngày 26tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tưng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệmvà mối quan hệ phi hợp trong việccung cấp, tiếp nhn, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp giữa các cơ quan, tổ chức có thmquyền trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản liên quan.

2. Đối tượng ápdụng trong Quy chế này bao gồm: STưpháp, Công an (Công an tnh, Công an huyện, thành phố, th xã), Tòa án (Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân huyện, thành phố, thị xã), Viện Kim sát (Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, ViệnKiểm sát nhân dân huyện, thành phố, thị xã), Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thi hành án dân sự (Cục Thi hành án dân sự, Chi Cục Thi hành án dân sự huyện,thành phố, thị xã); các cơ quan, tchức có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh,

Điều 2. Quản lý nhà nưc về Lý lịch tư pháp

1. Ủy ban nhân dân tnh thực hiện quản lý Nhà nước về Lý lịch tư pháptại địa phương.

2. S Tư pháp là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc tiếp nhận, cập nht, xử lýthông tin Lý lịch tư pháp do các cơ quan, tchức cung cp để xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sởdữ liệu; lập Lý lịch tư pháp, cấp phiếu Lý lịch tư pháp theo quy định của Luậtlý lịch tư pháp, các văn bản hướng dẫn và quy chế này.

Điều3. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Cơ quan Công an, Tòa án nhân dân,Viện Kim sát nhân dân, Thi hành án dân sự, các cơ quan, tchức có liên quan trên địa bàn tỉnh có tráchnhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đy đủ, chínhxác, đúng trình tự, thủ tục cho STư pháp, Trung tâm lýlịch tư pháp quốc gia theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, các văn bản liên quan và Quy chế này.

Điều 4. Trách nhiệm cung cấp thông tin giữa Sở Tư pháp và cơ quan quản lý cơ sở dliệu khác

1. Cơ quan quản lý cơ sở dliệu về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứngminh nhân dân và các cơ s dliệukhác có trách nhiệm cung cấp những thông tin cn thiết theo đề nghị của S Tư pháp đxác định vnhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chc vụ, thành lập, quảnlý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm cung cấpthông tin lý lịch tư pháp theo yêu cucủa cơ quan quản lý cơ sdữ liệu về n cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi cóyêu cầu đphục vụ công tác của các cơ quan này.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Việc phối hợphoạt động của các cơ quan, tchức dựa trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của mi cơ quan, tchức và các quy định của pháp luật, không làm cản trđến hoạt động của từng cơquan, tchức và ảnh hưởng đến quyềnlợi của nhân dân.

2. Thời hạn cung cấp thông tin lýlịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp nêu trong Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản liên quan là thi hạn tối đa và không vượt quá thời hạn quy định. Trên tinh thần ci cách thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị có thể rút ngn thi hạn.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔCHỨC

MỤC 1. TRÁCH NHIỆM TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CÓ TRƯỚC NGÀY01 THÁNG 7 NĂM 2010

Điều 6. Trách nhiệm của quan Công an

1. Công an tnhthực hiện việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại khoản1 điều 24 và đim b khoản 1 điều 25Nghị định số 111/2010/NĐ-CP Trong thi hạn 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhn được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp,Công an tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng ántích của đương sự và gửi kết quả tra cứu cho STư pháp; trường hợp phải tra cu thông tin trong hệ thống hsơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạnkhông quá 09 ngày làm việc.

2. Trong trường hợp cần có thêm thôngtin lý lịch tư pháp có trước ngày 01tháng 7 năm 2010 đxây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tưpháp đối với người bị kết án, STư pháp gửivăn bản đề nghị cơ quan có thm quyềnthuộc Bộ Công an cung cấp thông tin.

3. Cơ quan quản lý cơ sdữ liệu vdân cư, hộ khẩu, chng minh nhân dân có trách nhiệm cung cấp thông tin vnhân thân của người bị kết án, người cấm đảm nhiệmchức vụ, thành lp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xãkhi Sở Tư pháp có yêu cầu.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quanTòa án

1. Trường hợp sau khi đã tra cu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan Công an mà vẫn chưađủ căn cứ để kết luận hoặc nội dungvề tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng,đầy đủ thì STư pháp liên hệ vớiTòa án đã xét xử sơ thm vụ án liên quan đếnđương sự đtra cứu hồ sơ lưu, nhằm khẳng định đương sự cóán tích hay không có án tích;

Tòa án đã xét xsơ thẩm có trách nhiệm phối hp hỗ trSở Tư pháp xác minh, tra cứu hồ sơ án lưu. Thờihạn tra cứu hồ sơ án lưu tại Tòa án không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của SởTư pháp.

2. Trường hợp cần xác định các thôngtin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lp, quản lý doanhnghiệp, hợp tác xã để cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cơ quan quản lý lý lịch tưpháp liên hệ vi Tòa án đã giảiquyết yêu cầu tuyên bphá sản để tra cứu thôngtin, Thời hạn tra cứu thông tin không quá 05 ngày làm việcktừ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 8. Trách nhiệm của Viện Kim sát nhân dân

Người bị Tòa án kết án trước ngày 01tháng 7 năm 2010 nhưng bị kháng nghị theo th tc phúc thm, giám đốc thmhoặc tái thẩm thì Viện Kim sát cungcấp quyết định kháng nghị sao y bản chính cho Sở Tư pháp đlập hồ sơ theo dõi thông tin Lý lịch tư pháp.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơquan, tổ chức khác

1. Người bị Tòaán kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010nhưng quá trình thi hành bản án đó vẫn tiếp tục được thực hiệnsau ngày này thì cơ quan, tchức có trách nhiệm theo quyđịnh tại các Điều 20 và Điều 21 của Luật Lý lịch tư pháp gi các quyết định, giấy chứng nhậncó liên quan đến quá trình thi hành bảnán đó cho S Tư pháp;

Các quyết định,giấy chứng nhn được gửi về Sở Tư pháp phải là bn chính hoặc sao y bản chính.

2. Sau khi nhận đuợc quyết định, giấychứng nhận liên quan đến quá trình thi hành bản án quyđịnh tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp gửi văn bản cho Tòaán đã xét xử sơ thm vụ án đó đề nghị cung cấp trích lục bản án đ làm căn cứ lập Lý lịch tư pháp của ngưi bị kết án.

3. Sau khi nhận được trích lục bản ándo Tòa án gửi đến, S Tư pháp lập Lýlịch tư pháp ca người bị kết án trêncơ strích lục bản án và cập nhậtthông tin lý lịch tư pháp đã nhận được vào Lý lịch tư pháp của người đó.

MỤC 2. TRÁCH NHIỆM TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CÓ TỪ NGÀY 01THÁNG 7 NĂM 2010

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quanCông an

1. Công an tnhtiếp tục tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích theo đề nghị của Sở Tưpháp cho đến khi S Tư pháp xây dựng, quản lý, khai thácvà bảo vệ được cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp theo quy địnhcủa Luật Lý lịch tư pháp;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp của Sở Tưpháp, Công an tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạngán tích của đương sự và gửi kết quả tra cứu cho Sở Tưpháp. Trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồsơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.

2. Giám thị trại giam, giám thị trạitạm giam gửi giấy chứng nhn đã chấphành xong hình phạt tù, giấy chứng nhn đặc xá, đại xá cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn10 ngày, ktừ ngày cp giấy chứngnhận.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan Tòa án

Tòa án cung cấp thông tin lý lịch tưpháp về án tích và thông tin lý lịch tư pháp vcấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (bảnán, quyết định hoặc trích lục bản án, trích lục quyết định đã có hiệu lực phápluật) từ ngày 1/7/2010 về sau cho STư pháp đầy đủ, chínhxác theo quy định tại Điều 16 và Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp và các văn bảnhướng dn thi hành.

Điều 12. Trách nhiệm ca Viện Kiểm sát

1. Khi cócáo trạng truy t vtộimới của người bị kết án, Viện Kiểm sát gửi bản cáo trạng này về S Tư pháp đlập hồ sơtheo dõi thông tin Lý lịch tư pháp.

2. Đối với bnán, quyết định có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thm thì Viện Kiểm sát cung cấpquyết định kháng nghsao y bản chínhcho Sở Tư pháp đlập hồ sơ theo dõi thông tin lý lịch tư pháp.

3. Thời hạn cung cp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp là 10ngày làm việc kể từ ngày ban hành cáo trạng truy tố, quyết định kháng nghị.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Chỉhuy quân sự tỉnh

Bộ Ch huy Quânsự tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ STư pháp xác minh trong trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp chongười đã từng là sĩ quan, hạ sỹ quan, binh sỹ, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân viên quc phòng trong phạm vi,quyền hạn được Bộ quốc phòng quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quanThi hành án dân sự

Cơ quan Thi hành án dân sự có tráchnhiệm gi STư pháp: Quyết định thihành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩavụ dân sự khác của người bị kết án; quyết định đình chthihành án; giấy xác nhận kết qu thi hànhán; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trườnghợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình, trong thi hạn 10 ngày, ktừ ngày ra Quyết định, cấp giấy xác nhn hoặc ktừ ngày người bị kết án đã thực hiện xongnghĩa vụ thi hành án.

Điều 15. Trách nhiệm củacác cơ quan và tổ chức liên quan

1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,thị xã khi ban hành quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho ngườiđủ 14 tui trở lên có trách nhiệm gửi bản chính hoặc bn sao quyết định cho S Tư phápsau 05 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trn; cơ quan, tchức trực tiếpqun lý người bị kết án, người đượchưởng án treo nếu người đó là cán bộ, công chc, người đang học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; Doanh nghiệp,hợp tác xã nếu người bị kết án là người làm công ăn lương tại cơ quan, đơn vị có tráchnhiệm thông báo cho S Tư pháp các đitượng của địa phương, đơn vị đã chấp hành xong hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt b sung.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trn khi cấp giấy chứng tử có tráchnhiệm gửi bản sao giấy chứng tử cho Sở Tư pháp sau 05 ngày kể từ ngày cấp giấychng tử.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơquan, t chức thực hiện việc bổ sung, đính chínhthông tin lý lịch tư pháp

Các cơ quan, tổchức đã cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp bsung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp trong thi hạn 10 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được đềnghị của S Tư pháp.

MỤC 3. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG VIỆC XÁC MINH ĐIỀU KIỆN ĐƯƠNG NHIÊN ĐƯỢC XÓAÁN TÍCH CHO NGƯỜI ĐÃ BỊ KẾT ÁN

Điều 17. Trách nhiệm việc xác minhđương nhiên xóa án tích cho người đã bị kết án

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện việc xác minh đương nhiên được xóa án tích chongười đã bị kết án theo quy định đcậpnhật thông tin Lý lịch tư pháp vào cơ sở dữ liệu Lý lịchtư pháp và khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 33 và khoản 3 Điều 44 Lut Lý lịch tưpháp.

2. Việc xác minh đương nhiên được xóa án tích cho người đã bị kết án được Sở Tư pháp thực hiện tạiTòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự, UBND cấp xã và cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan.

Điều 18. Trách nhiệm cung cấpthông tin về người đã bị kết án được xóa án tích theo quy đnh Bộ luật Hình sự

1. Theo đề nghị của Sở Tư pháp thìTòa án nhân dân, Cơ quan điều tra, Viện Kim sát nhân dâncung cp thông tin liên quan về việc người bị kết án cóđang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hay không.

2. UBND xã, phường, thị trấn, cơquan, tổ chức nơi người bị kết án cư trú, làm việc sau khi chấp hành xong bảnán có trách nhiệm xác minh hoặc cung cp thông tin về việc người bị kết án có bịkhởi t, điều tra,truy tố, xét xtrong thời hạn đang có án tích hay khôngtheo yêu cầu của S Tư pháp.

3. Trong thời hạn 10 ngày, ktừ ngày nhận được đề nghị xác minh, các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản2 điều này có trách nhiệm cung cấp kếtquả thông tin cho Sở Tư pháp.

Chương 3.

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 19.Phối hợp rà soát việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp giữa S Tư pháp và Tòa án nhân dân

Định k hàngquý, STư pháp liên hệ với Tòa ánnhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân huyện, thành phố, thị xãrà soát, đối chiếu các bản án hìnhsự, quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp trong đó cóviệc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòaán nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân huyện, thànhphố, thị xã đã tuyên để bảo đảm việccung cấp thông tin lý lịch tư pháp không bị bỏ sót hoặcchậm tr.

Điều 20. Chế độ giao, nhận hồ sơ

1. S Tư pháp trựctiếp chuyển hồ sơ xác minh đến các ngành Công an, Viện Kim sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Bộ Chhuy quân sự tnh, Thi hành án dân sự và nhận về khicó kết quả kiểm tra, xác minh hoặc kết quả giải quyết h.

2. Việc giao, nhận, chuyển trả hồ sơ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.

Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Sở Tư pháp thực hiện việc thốngkê, báo cáo định k hàng năm cho BộTư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động quản lý lýlịch tư pháp trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan, tchức khi báo cáo định khoặcđột xuất những vấn đ có liên quan đến phạm vi áp dụng ca Quy chế này cho cơ quan có thẩm quyền thì đồng thời gửiS Tư pháp một bản đểtheo dõi trong công tác quản lý Nhà nước.

Điều 22. Chế độ giải quyết nhng khó khăn,vướng mắc

1. Trong quá trình tchức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưng đến tiến độ xlý hoặc giải quyết hồ sơ thì các cơ quan, tổ chức kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh (qua Sở Tư pháp) và đề xuất biện pháp thực hiện.

2. Trong quá trình giải quyếthồ sơ, nếu có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tchứcthì Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình y ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Quy đnh v t chứcthực hiện và sửa đổi, b sung văn bản

1. Các cơ quan, tổ chức theo trách nhiệm được phân công, tổ chức triểnkhai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đvướngmắc phát sinh, Giám đốc S Tư pháp cótrách nhiệm báo cáo y ban nhân dân tỉnh đxuất việc bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luậthiện hành./.