THU VI?N PHÁP LU?T

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
----------------

Số: 32/2011/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 31 tháng 10 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củacác luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16tháng 12 năm 2004; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Phòng cháy chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khukinh tế;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nôi dung của Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhàở riêng lẻ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tinvà Truyền thông hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình trạmthu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờtrình số 1427/TTr-SXD ngày 15 tháng 7 năm 2011 và Công văn số 1828/SXD-QHKT ngày 07 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấyphép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH

CẤPGIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ngày 31 tháng 10 năm 2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Mục đích vàyêu cầu

1. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện các thủtục hành chính về xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.

2. Đảm bảo quản lý xây dựng theo quy hoạch vàviệc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiênnhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá và các công trình kiếntrúc có giá trị; sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình.

3. Làm căn cứ để thanh tra, giám sát việc thicông xây dựng công trình, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng và đăng ký cấp Giấychứng nhận sở hữu công trình.

Điều 2. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này điều chỉnh các hoạt động liênquan đến công tác cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép xâydựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Chủ đầu tư tham gia hoạt động xây dựng trênđịa bàn tỉnh Bình Thuận phải thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luậtkhác có liên quan; trước khi khởi công xây dựng công trình phải có Giấy phépxây dựng trừ trường hợp xây dựng các công trình theo quy định tại khoản 1, Điều19, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ (trừ điểmc, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ).

3. Đối với các nội dung liên quan đến trìnhtự, thủ tục cấp phép xây dựng các công trình: Quán bar, Karaoke và các côngtrình hoạt động sản xuất có gây tiếng ồn trong khu dân cư, Ủy ban nhân dân tỉnhsẽ có quy định riêng.

Điều 3. Điều kiện cấp Giấyphép xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Xây dựng.

Điều 4. Yêu cầu chungvề hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng

1. Bản vẽ phải do tổ chức hoặc cá nhân có đủđiều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 36,47, 48, 49, 54 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 củaChính phủ (trừ nhà ở quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này).

2. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải cókích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khungtên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiếtkế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấucủa nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cánhân hành nghề độc lập. Tất cả các bản vẽ thiết kế đều phải in đúng tỷ lệ và thểhiện bằng tiếng Việt Nam.

3. Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựngsàn lớn hơn 250 m2 hoặc từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản vănhóa, di tích lịch sử - văn hóa, thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân cóđủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng thực hiện.

4. Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quyđịnh tại khoản 3 Điều này thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế hoặcthuê tổ chức, cá nhân thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đượcduyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động củacông trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

5. Nhà ở riêng lẻ nông thôn có quy mô nhỏ hơnnhà ở quy định tại khoản 3, Điều này thì bản vẽ thiết kế xây dựng chủ yếu làbản vẽ sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề(nếu có) do chủ nhà tự vẽ hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập và được thể hiện theomẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009của Bộ Xây dựng (Mẫu số 9 phụ lục đính kèm).

6. Các công trình xây dựng nằm trong khu vực bảovệ di tích, di sản văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được công nhận phải tuân thủcác quy định của pháp luật về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa vàdanh lam, thắng cảnh.

7. Ảnh chụp hiện trạng đối với công trình sửachữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng.

8. Các công trình xây dựng có nguy hiểm vềcháy nổ quy định tại Phụ lục số 3 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng4 năm 2003 của Chính phủ (Phụ lục đính kèm), ngoài hồ sơ xin cấp phép xây dựng,chủ đầu tư phải nộp thêm 01 đơn đề nghị thẩm duyệt và 02 hồ sơ thiết kế phòng cháychữa cháy (nội dung, thành phần bản vẽ, thuyết minh thực hiện theo Điều 13, 14 củaNghị định số 35/2003/NĐ-CP ) hoặc văn bản thẩm duyệt của cơ quan phòng cháy chữacháy.

9. Các công trình nằm trong danh mục phải lậpBáo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký Bản đăng ký cam kết môi trường; ngoàihồ sơ xin cấp phép xây dựng, chủ đầu tư phải nộp thêm bản sao Quyết định phêduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký cam kết môi trường.

Chương II

THỦ TỤCHÀNH CHÍNH VỀ CẤP, GIA HẠN VÀ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 5. Thành phần hồsơ xin cấp Giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng công trình(không phải là nhà ở)

a) Tài liệu, giấy tờ liên quan, bao gồm:

- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo Mẫu số1, 2 và 3, Phụ lục kèm theo tùy theo loại công trình).

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sửdụng đất hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; trong đó, mục đíchsử dụng đất phải đúng với mục đích xây dựng công trình.

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự áncấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dựán không cấp Giấy chứng nhận đầu tư của cấp thẩm quyền và Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh.

- Đối với công trình chuyên ngành viễn thôngkhi nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải kèm theo văn bản góp ýthẩm định chuyên ngành kỹ thuật của Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Bản vẽ thiết kế đối với công trình dân dụng,công nghiệp: 02 bộ giống nhau đóng thành tập, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế xincấp phép xây dựng, bao gồm:

- Mặt bằng tổng thể thể hiện kích thước hình học;hiện trạng sử dụng đất; cao độ địa hình của lô đất và cao độ thiết kế tầng trệtcủa công trình; tọa độ đỉnh điểm ranh lô đất theo hệ tọa độ VN-2000 khu vựcBình Thuận; vị trí định vị công trình trên lô đất và các công trình lân cận (đườnggiao thông, kè biển … ) xác định chỉ giới xây dựng được thể hiện trên bản vẽ tỷlệ 1/200 đến tỷ lệ 1/500;

- Mặt bằng các tầng; các mặt đứng chính, mặtcắt chủ yếu và mặt bằng, mặt cắt móng của công trình, tỷ lệ 1/50 đến tỷ lệ1/200;

- Sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồhệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thóatnước thải, tỷ lệ 1/100 đến tỷ lệ 1/200;

c) Bản vẽ thiết kế đối với công trình tượngđài, tranh hoành tráng: 02 bộ giống nhau đóng thành tập, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiếtkế xin cấp phép xây dựng, bao gồm:

- Mặt bằng tổng thể thể hiện kích thước hình học,cao độ địa hình của lô đất, tọa độ đỉnh điểm ranh lô đất theo hệ tọa độ VN-2000khu vực Bình Thuận, vị trí định vị công trình trên lô đất và các công trình lâncận (đường giao thông, kè biển …) xác định chỉ giới xây dựng được thể hiện trênbản vẽ tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500;

- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng chính, mặtcắt chủ yếu và mặt bằng, mặt cắt móng của công trình, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ1/200;

- Sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồhệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thóat nướcthải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200.

d) Bản vẽ thiết kế đối với công trình hạ tầngkỹ thuật (đường giao thông, đường dây tải điện, tuyến cấp nước, tuyến thoátnước, đường ống dẫn khí, ...): 02 bộ giống nhau đóng thành tập, nội dung mỗi bộhồ sơ thiết kế xin cấp phép xây dựng, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí tuyến công trình thể hiện rõmối liên hệ với các công trình lân cận được thể hiện trên bản vẽ, tỷ lệ 1/1.000đến tỷ lệ 1/5.000 (tùy theo quy mô công trình);

- Tổng mặt bằng công trình thể hiện rõ toạđộ, cao độ (theo hệ tọa độ VN2000 lưới chiếu Bình Thuận) tại các điểm chính,giao lộ, các điểm thay đổi phương vị …, tỷ lệ 1/500 đến tỷ lệ 1/2.000;

- Mặt cắt ngang điển hình của công trình; vịtrí, khoảng cách bố trí tổng hợp đường dây, đường ống, cây xanh, tỷ lệ 1/20 đếntỷ lệ 1/100;

- Đối với dự án khu đô thị, khu nhà ở phảikèm theo bản đồ quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

đ) Bản vẽ thiết kế đối với công trình cáctrạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là trạm BTS): 02 bộgiống nhau đóng thành tập, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế xin cấp phép xâydựng, bao gồm:

- Trạm BTS loại 1: Hồ sơ thiết kế đã được chủđầu tư tổ chức thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặtđứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện,cấp nước;

- Trạm BTS loại 2: Ngoài các tài liệu quyđịnh như trạm BTS loại 1 nêu trên, chủ đầu tư còn phải bổ sung một hồ sơ vềquyền sở hữu của công trình hiện hữu và kết quả thẩm tra tính ổn định của côngtrình hiện hữu đảm bảo khả năng chịu tải cho cột ăng ten khi lắp đặt và sửdụng.

2. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẽa) Tài liệu, giấy tờ liên quan:

- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo Mẫu số1 đối với đô thị và số 5 đối với nông thôn, Phụ lục kèm theo);

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sửdụng đất hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; trong đó, mục đíchsử dụng đất phải đúng với mục đích xây dựng công trình.

b) Bản vẽ thiết kế đối với nhà ở đô thị: 02bộ giống nhau đóng thành tập, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế đề nghị cấp phépxây dựng, bao gồm:

- Họa đồ vị trí hoặc mặt bằng tổng thể thể hiệnđúng với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, vị trí định vịcông trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500;

- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng chính, mặtcắt chủ yếu và mặt bằng móng của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

- Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấpđiện, cấp nước, thoát nước, tỷ lệ 1/100 - 1/200.

c) Bản vẽ thiết kế đối với nhà ở nông thôn:02 bộ giống nhau đóng thành tập, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế đề nghị cấpphép xây dựng, bao gồm:

- Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đấtphải thể hiện rõ kích thước, diện tích chiếm đất của ngôi nhà và các công trìnhphụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện,thông tin liên lạc, cấp - thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật bênngoài (nếu có);

- Trường hợp nhà có tầng lầu thì phải thểhiện mặt bằng các tầng lầu, mặt cắt và mặt đứng chính công trình;

- Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địachỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ đó. Nội dung vàthành phần bản vẽ thực hiện theo Mẫu số 9 kèm theo Quy định này.

3. Đối với các trường hợp công trình sửa chữahoặc cải tạo mà yêu cầu phải xin phép xây dựng:

Ngoài các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chotừng loại công trình được quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2, Điều 5 thì phải bổsung thêm các nội dung:

- Ảnh chụp hiện trạng của công trình;

- Kết quả chứng minh độ an toàn về kết cấu côngtrình sau khi sửa chữa, cải tạo.

Điều 6. Giấy phép xâydựng tạm

1. Việc cấp Giấy phép xây dựng tạm chỉ ápdụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưngchưa thực hiện, có thời hạn được cấp phép xây dựng tạm theo thời hạn thực hiệnquy hoạch xây dựng đã được công bố (trừ những khu vực quy định tại khoản 3 Điềunày); nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quyđịnh về kiến trúc, cảnh quan của khu vực; đảm bảo các quy định về phòng cháy,chữa cháy và vệ sinh môi trường. Quy mô công trình tạm tối đa 2 tầng.

2. Khi xin phép xây dựng tạm, chủ đầu tư phảicam kết tự tháo dỡ và không yêu cầu bồi thường đối với nhà ở và công trình đượcphép xây dựng tạm khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch (giải phóng mặt bằng),nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việcphá dỡ công trình.

3. Không cấp Giấy phép xây dựng tạm trongnhững khu vực:

a) Đã có chủ trương triển khai đầu tư xâydựng công trình của cấp có thẩm quyền.

b) Trong khu dân cư và khu đô thị đã đầu tưhoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng nhưng nội dung xinphép xây dựng không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.

c) Trong hành lang bảo vệ các công trình hạ tầngkỹ thuật theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nhà nước chưa thực hiện giảitoả, di dời thì chỉ được phép sửa chữa công trình hiện trạng (không cho phépxây dựng mới).

5. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng tạm a) Tàiliệu, giấy tờ liên quan:

- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng tạm (theo mẫusố 6, phụ lục kèm theo);

- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Bản vẽ thiết kế: Thực hiện như khoản 1,khoản 2 Điều 5 Quy định này. Điều

7. Gia hạn Giấy phép xây dựng

1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đượccấp Giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công xây dựng thì người xin cấpGiấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng; nếu không xin gia hạnthì Giấy phép xây dựng đã cấp không còn hiệu lực.

2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép xây dựng, baogồm:

- Đơn xin gia hạn Giấy phép xây dựng (theoMẫu số 7, Phụ lục kèm theo); - Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp.

Điều 8. Điều chỉnhGiấy phép xây dựng

1. Khi có nhu cầu xây dựng công trình khác vớinội dung Giấy phép xây dựng đã cấp về: Vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựngcông trình, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, chiều cao công trình và nhữngnội dung khác được ghi trong Giấy phép xây dựng chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấyphép xây dựng (kể cả phòng cháy, chữa cháy đối với những công trình có yêu cầuthẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy) trước khi thi công xây dựng công trìnhtheo nội dung điều chỉnh.

2. Trường hợp nội dung điều chỉnh Giấy phépxây dựng làm thay đổi lớn đến mục tiêu đầu tư ban đầu của dự án đã được chấpthuận thì chủ đầu tư phải lập thủ tục trình cấp thẩm quyền chấp thuận đầu tư(hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư) có ý kiến chấp thuận bằng văn bản (hoặc điềuchỉnh Giấy chứng nhận đầu tư) trước khi gửi hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép xâydựng để xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng.

3. Trường hợp nội dung điều chỉnh Giấy phépxây dựng không làm thay đổi đến mục tiêu đầu tư ban đầu của dự án thì cơ quancấp Giấy phép xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiệnhành xem xét, giải quyết theo đề nghị của chủ đầu tư.

4. Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng,bao gồm:

- Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng (theoMẫu 8, Phụ lục kèm theo);

- Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánhgiá tác động môi trường (đối với dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường)hoặc Bản đăng ký cam kết môi trường (đối với dự án chỉ đăng ký cam kết môi trường)về nội dung điều chỉnh;

- Bản chính Giấy phép xây dựng kèm bản vẽđược cấp;

- 02 bộ bản vẽ thiết kế điều chỉnh. Các yêu cầuvề nội dung bản vẽ thiết kế điều chỉnh tương tự như hồ xin cấp phép xây dựnglần đầu; trong đó bản vẽ mặt bằng tổng thể còn phải thể hiện rõ thêm về vị trícông trình cũ và mới cần điều chỉnh thiết kế.

Điều 9. Trách nhiệmcủa chủ đầu tư

1. Liên hệ với cơ quan cấp Giấy phép xây dựngđể được hướng dẫn cụ thể và nhận mẫu đơn xin phép xây dựng (chủ đầu tư có thểtự soạn thảo mẫu đơn xin phép xây dựng đúng theo mẫu đơn quy định của phápluật).

2. Lập hồ sơ xin phép xây dựng như Điều 5,Điều 6 Quy định này trên cơ sở những thông tin quy hoạch đã được công bố hoặcđề nghị cơ quan cấp phép xây dựng cung cấp bằng văn bản.

3. Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng tại bộphận một cửa của cơ quan cấp phép xây dựng và nhận biên nhận hẹn trả kết quả.

4. Đóng lệ phí theo quy định của Quyết địnhnày trước khi nhận Giấy phép xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệmcủa cơ quan cấp phép xây dựng

1. Bộ phận một cửa cấp mẫu đơn xin cấp phépxây dựng cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xâydựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.

2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ phận một cửaphải có Giấy biên nhận, trong đó xác định ngày trả kết quả. Biên nhận hồ sơ làmthành hai bản, một bản giao cho chủ đầu tư và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấyphép xây dựng (theo Mẫu số 10a, 10b, 10c Phụ lục kèm theo Quy định này).

3. Đối với công trình có yêu cầu thẩm duyệt phòngcháy chữa cháy; trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phậnmột cửa làm thủ tục chuyển trực tiếp những hồ sơ liên quan đến bộ phận một cửa củacơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy để tổ chức thẩm định và phê duyệt theoquy định.

4. Đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưađầy đủ hoặc chưa đúng quy định, bộ phận một cửa phải giải thích, hướng dẫn (mộtlần) cho người xin cấp Giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định bằngvăn bản (theo Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Quy định này). Trường hợp hồ sơ đã đượcbộ phận một cửa tiếp nhận nhưng quá trình thụ lý hồ sơ bộ phận chuyên môn pháthiện có nội dung không đảm bảo theo quy định thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựngcó văn bản chuyển trả hồ sơ cho chủ đầu tư, hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, bổsung theo quy định. Thời gian chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thờihạn cấp Giấy phép xây dựng.

Điều 11. Thời hạncấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng

1. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp phép xâydựng thì thời gian cấp phép xây dựng:

a) Đối với công trình (không phải nhà ở riênglẽ và trạm BTS):

- Không có yêu cầu thẩm định phòng cháy chữacháy: Không quá 20 ngày làm việc;

- Có yêu cầu thẩm định phòng cháy chữa cháy:Không quá 25 ngày làm việc.

b) Đối với nhà ở riêng lẽ và trạm BTS:

- Không có yêu cầu thẩm định phòng cháy chữacháy: Không quá 15 ngày làm việc;

- Có yêu cầu thẩm định phòng cháy chữa cháy:Không quá 20 ngày làm việc.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấpGiấy phép xây dựng thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có văn bản hướng dẫnđầy đủ (một lần) cho chủ đầu tư. Thời hạn hướng dẫn chậm nhất là 10 ngày làm việcđối với công trình và 07 ngày làm việc đối với trạm BTS và nhà ở riêng lẻ kể từngày tiếp nhận hồ sơ.

3. Đối với công trình có yêu cầu thẩm định vềphòng cháy, chữa cháy thì cơ quan quản lý phòng cháy chữa cháy thẩm định hồ sơ khôngquá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm Bvà C. Cơ quan quản lý phòng cháy, chữa cháy phải có trách nhiệm chuyển kết quả chocơ quan cấp phép xây dựng. Sau thời gian quy định nếu cơ quan cấp phép xây dựngkhông nhận được kết quả thẩm định thì cơ quan cấp phép xây dựng tiến hành cấp Giấyphép xây dựng, mọi hậu quả xảy ra (nếu có) cơ quan nêu trên phải chịu tráchnhiệm.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để thẩm địnhvề phòng cháy chữa cháy thì cơ quan quản lý phòng cháy, chữa cháy trong thờigian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ (mộtlần) chuyển trực tiếp về bộ phận một cửa của cơ quan cấp phép xây dựng để thôngbáo cho chủ đầu tư.

Chủ đầu tư có thể nộp trực tiếp hồ sơ đến cơquan phòng cháy, chữa cháy và nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan trên; nộp kếtquả cho cơ quan cấp phép xây dựng đồng thời với hồ sơ xin cấp Giấy phép xâydựng.

4. Thời hạn điều chỉnh Giấy phép xây dựngkhông quá 10 ngày làm việc đối với công trình và 7 ngày làm việc đối với nhà ởriêng lẻ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với những công trình sau khiđiều chỉnh yêu cầu phải thẩm định phòng cháy, chữa cháy thì cơ quan cấp phépxây dựng được phép kéo dài thời gian điều chỉnh Giấy phép xây dựng không quá 10ngày làm việc so với thời gian quy định tại khoản 1, Điều này.

5. Thời gian xét cấp gia hạn Giấy phép xây dựngchậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 12. Xin ý kiếncác cơ quan có liên quan

1. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến cáccơ quan khác để phục vụ cho việc cấp Giấy phép xây dựng mà không thuộc tráchnhiệm của người xin cấp Giấy phép xây dựng, thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựngcó trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ và xử lý.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khinhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép xây dựng, các cơ quan đượchỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép xâydựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì cơ quan cấp Giấy phép xâydựng thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng; cơ quan được xin ý kiến phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậmtrễ đối với nội dung yêu cầu.

Điều 13. Cấp Giấyphép xây dựng và thu lệ phí

1. Giấy phép xây dựng được lập thành 02 bảnchính, 01 bản cấp cho chủ đầu tư, 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xâydựng.

2. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng gửi bảnphotocoppy Giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý xâydựng cấp huyện nơi công trình xây dựng biết để kiểm tra, theo dõi việc xây dựngcông trình.

3. Trước khi giao Giấy phép xây dựng cho chủđầu tư, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng thu lệ phí thẩm định phòng cháy, chữacháy (để chuyển cho cơ quan thẩm định) và lệ phí cấp Giấy phép xây dựng theoquy định; ngoài các khoản lệ phí nêu trên, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng khôngđược yêu cầu chủ đầu tư phải đóng thêm khoản phí hoặc thuế nào khác.

Chương III

THẨMQUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 14. Giám đốc SởXây dựng

Cấp Giấy phép xây dựng các công trình thuộcdự án đầu tư của các tổ chức; công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật do Ủyban nhân dân tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt; công trình hạ tầng kỹ thuật(kể cả hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và cụm công nghiệp); công trình tôngiáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; những công trìnhtrên các đường phố chính trong đô thị (loại II) thuộc địa bàn thành phố Phan Thiết,gồm các trục đường: Nguyễn Tất Thành, Tôn Đức Thắng, Trường Chinh, Lê Duẩn, HùngVương, Trần Hưng Đạo, 19 tháng 4, Trần Quý Cáp, Từ Văn Tư (kể cả phần nối dài),Nguyễn Văn Linh (kể cả phần nối dài), Nguyễn Hội, Nguyễn Thông, Nguyễn Đình Chiểu,Huỳnh Thúc Kháng và ĐT.706B; công trình của hộ kinh doanh cá thể và nhà ở cóquy mô từ 07 tầng trở lên.

Điều 15. Trưởng BanQuản lý các khu công nghiệp

Cấp Giấy phép xây dựng công trình trong cáckhu công nghiệp đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng thuộcphạm vi do mình quản lý (trừ công trình quy định tại Điều 14).

Điều 16. Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố

Cấp Giấy phép xây dựng các công trình chỉ lậpBáo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; công trìnhtín ngưỡng dân gian; công trình xây dựng của hộ kinh doanh cá thể, công trình xâydựng trong các cụm công nghiệp, làng nghề và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giớihành chính do các huyện, thị xã, thành phố quản lý (trừ các công trình quy địnhtại Điều 14 và 15).

Điều 17. Ủy ban nhândân cấp xã

Cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho hộcá nhân tại khu dân cư nông thôn; nhà ở dọc hai bên quốc lộ, tỉnh lộ và huyệnlộ thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định phải xin Giấy phép xâydựng.

Điều 18. Xử lý chuyểntiếp

Việc điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựngcông trình theo phân cấp trước đây tại Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh nay nếu chủ đầu tư có yêu cầu thì thực hiệntheo nội dung phân cấp tại Chương III Quyết định này.

Chương IV

TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Điều 19. Cơ quan cấpGiấy phép xây dựng

1. Niêm yết công khai các quy định, thủ tụchành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu lệ phí và thời gian giải quyết các loạicông việc tại bộ phận một cửa.

2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quanđến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp Giấyphép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từkhi được yêu cầu.

3. Người có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựngphải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp Giấyphép xây dựng sai, không cấp Giấy phép xây dựng theo quy định hoặc cấp Giấyphép xây dựng chậm nhưng không có lý do theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cócông trình xây dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng công trình theo Giấy phép;xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệmphối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan

1. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháythuộc Công an tỉnh khi nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định và phê duyệt về phòngcháy chữa cháy có trách nhiệm thực hiện và chuyển trực tiếp kết quả đến bộ phậnmột cửa của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng đúng thời gian quy định.

2. Các cơ quan, tổ chức liên quan khi nhậnđược văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phảicó trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép xây dựng trongthời gian quy định.

3. Các cơ quan cung cấp các dịch vụ điện,nước, cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan cấp Giấyphép xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm hành chính (không có Giấyphép xây dựng hoặc sai Giấy phép xây dựng) thì phải ngưng cung cấp dịch vụđiện, nước và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyệnvà cấp xã

a) Quản lý theo dõi việc xây dựng tại địa bànmình quản lý; khi phát hiện những sai phạm trong hoạt động xây dựng thì phải xửlý đúng theo quy định của pháp luật; chỉ đạo cơ quan chuyên môn và các lựclượng địa phương phối hợp ngăn chặn những hành vi vi phạm theo quy định củapháp luật.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố: Có trách nhiệm xác định các khu vực nông thôn phải xin cấp phépxây dựng để làm căn cứ cho Ủy ban nhân dân xã thực hiện việc cấp Giấy phép xâydựng và quản lý trật tự xây dựng nhà ở nông thôn đối với các trung tâm xã, cụmxã nếu có hướng phát triển thành đô thị, nhưng chưa có quy hoạch xây dựng đượcduyệt.

Điều 21. Khen thưởngvà xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quảnlý xây dựng, cấp phép xây dựng thì được khen thưởng.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quyđịnh này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 22. Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo trong hoạt động cấpGiấy phép xây dựng được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại,tố cáo.

Điều 23. Điều khoảnthi hành

1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyệnnghiên cứu, bổ sung, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về cấp Giấy phép xâydựng và quản lý xây dựng.

2. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phépxây dựng chịu trách nhiệm ban hành Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, luân chuyểnhồ sơ, trình ký và trả kết quả cho chủ đầu tư; trách nhiệm của các bộ phận và cánbộ, công chức liên quan trong quy trình thực hiện theo cơ chế một cửa liênthông.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai, hướngdẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,các tổ chức và cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết.Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, giải quyết./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 32/2011/QĐ-UBND về Quy định cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành