ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2013/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 13 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xácđịnh và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu côngnghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêuthụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Tờ trình số 393/TTr-STC ngày 26/9/2013; Công văn số 2809/STC-CSVG ngày 05/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá tiêuthụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các mục đích sử dụng như sau:

1. Nước sạch do Công ty TNHH mộtthành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk thực hiện dịch vụ cấp nước tạicác đô thị và khu công nghiệp (bao gồm: Nội thành, ngoại thành của thành phố;nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn):

a) Thành phố Buôn Ma Thuột:

TT

Mục đích sử dụng nước

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Sinh hoạt hộ dân cư

-

Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên

SH1

4.000

-

Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­

SH2

5.000

-

Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­

SH3

6.100

-

Từ trên 30m3­­

SH4

8.000

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng

6.100

3

Hoạt động sản xuất vật chất

7.600

4

Kinh doanh, dịch vụ

12.000

b) Thị xã Buôn Hồ; thị trấn cáchuyện: Krông Pắc, Krông Ana, Ea Kar, Cư M'gar, Krông Năng, Ea H'leo.

TT

Mục đích sử dụng nước

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Sinh hoạt hộ dân cư

-

Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên

SH1

3.700

-

Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­

SH2

4.600

-

Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­

SH3

5.700

-

Từ trên 30m3­­

SH4

7.500

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng

5.700

3

Hoạt động sản xuất vật chất

7.000

4

Kinh doanh, dịch vụ

11.000

c) Thị trấn các huyện: Ea Súp, Lắk,M'Drắk, Krông Bông.

TT

Mục đích sử dụng nước

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Sinh hoạt hộ dân cư

-

Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên

SH1

3.500

-

Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­

SH2

4.400

-

Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­

SH3

5.300

-

Từ trên 30m3­­

SH4

7.000

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng

5.300

3

Hoạt động sản xuất vật chất

6.600

4

Kinh doanh, dịch vụ

10.400

2. Nước sạch do Trung tâm Nước sinhhoạt và Môi trường nông thôn thực hiện dịch vụ cấp nước:

a) Thị xã Buôn Hồ, thị trấn EaDrăng huyện Ea H'leo, thị trấn Buôn Trấp huyện Krông Ana.

TT

Mục đích sử dụng nước

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Sinh hoạt hộ dân cư

-

Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên

SH1

3.700

-

Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­

SH2

4.600

-

Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­

SH3

5.700

-

Từ trên 30m3­­

SH4

7.500

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng

5.700

3

Hoạt động sản xuất vật chất

7.000

4

Kinh doanh, dịch vụ

11.000

b) Thị trấn Krông Kmar huyện KrôngBông.

TT

Mục đích sử dụng nước

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Sinh hoạt hộ dân cư

-

Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên

SH1

3.500

-

Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­

SH2

4.400

-

Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­

SH3

5.300

-

Từ trên 30m3­­

SH4

7.000

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng

5.300

3

Hoạt động sản xuất vật chất

6.600

4

Kinh doanh, dịch vụ

10.400

c) Các xã còn lại:

TT

Mục đích sử dụng nước

Ký hiệu

Giá bán (đ/m3)

1

Sinh hoạt hộ dân cư

-

Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên

SH1

3.000

-

Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­

SH2

3.700

-

Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­

SH3

4.500

-

Từ trên 30m3­­

SH4

6.000

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng

4.500

3

Hoạt động sản xuất vật chất

5.700

4

Kinh doanh, dịch vụ

9.000

3. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nướcsạch mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mứcthu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, trường hợpkhông tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/thángtheo giá tiêu thụ ở mức SH2.

Trường hợp sinh viên và người laođộng thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên muanước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho các đối tượng trên sử dụng thì cứ 4người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địaphương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sinhhoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượngtrên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.

Trường hợp đơn vị cấp nước tại cácđô thị, khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạch theo yêu cầu của các khách hàngsử dụng nước là các hộ nông dân nông thôn ngoài khu vực đô thị thì giá tiêu thụnước sạch được thỏa thuận tính theo giá nước sạch ở khu vực đô thị tại từng địabàn nêu trên.

Trường hợp đơn vị cấp nước tại cácđô thị, khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạch theo yêu cầu của khách hàng sửdụng nước ở ngoài khu vực đô thị, khu công nghiệp cho các mục đích khác nêutrên thì giá tiêu thụ nước sạch được tính theo giá nước phù hợp với từng mụcđích sử dụng tại khu vực đô thị, khu công nghiệp tại từng địa bàn nêu trên.

Trường hợp khách hàng sử dụng nướcchỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích sửdụng khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hìnhsử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mụcđích để áp dụng giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng. Nếu đơn vị cấp nướcvà khách hàng sử dụng nước không thỏa thuận được tỷ lệ nước sử dụng cụ thể chotừng mục đích sử dụng thì áp dụng theo giá nước cho mục đích sử dụng chính theohợp đồng thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được mục đích sử dụng chínhthì báo cáo Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.

4. Giá tiêu thụ nước sạch quy địnhtrên chưa có thuế giá trị gia tăng và các khoản phí theo quy định của phápluật.

Điều 2. Giao Sở Tài chínhchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi, tổ chứctriển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dântỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công tyTNHH một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk; Giám đốc Trung tâmNước sinh hoạt và Môi trường nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày26/8/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trênđịa bàn tỉnh Đắk Lắk./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá BTC;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
- UBMTTQVN tỉnh;
- Báo Đắk Lắk - Đài PTTH tỉnh;
- Sở Tư pháp, Sở TT&TT;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Website tỉnh, TT Công báo;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Trọng Hải