ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 11 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ THƯ VIỆN ÁPDỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí vàLệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tàichính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí, Lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ ngày 11/12/2003 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004;

Xét đề nghị của Trưởng Bộ phận thường trực triển khai pháplệnh phí và lệ phí tại Tờ trình số 3018/TTr-BPTT ngày 09/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạtđộng của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thưviện. Mức thu cụ thể như sau:

1/ Phí thẻ đọc tài liệu:

- Tại thư viện tỉnh:

+ Bạn đọc là người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.

+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 10.000 đồng/thẻ/năm.

Tại thư viện cấp huyện:

+ Bạn đọc là người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.

+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/thẻ/năm.

2/ Phí thẻ đọc, mượn tài liệu tại thư viện trường học, xã,phường, thị trấn:

+ Bạn đọc là người lớn: 6.000 đồng/thẻ/năm.

+ Bạn đọc là thiếu nhi (dưới 16 tuổi): 3.000 đồng/thẻ/năm.

3/ Không thu phí thư viện đối với các xã vùng sâu, vùng xatheo Quyết định số 170/2003/QĐ của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/8/2003 về chínhsách ưu đãi trong hưởng thụ văn hoá.

4/ Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệuquý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác bằng 02 lần mức phí thẻ đọc tài liệu.

5/ Đối với các hoạt động dịch vụ khác như: dịch thuật, saochụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thẻ thư viện trong nước và quốctế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đãđược xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặcqua bưu điện … là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện vàbạn đọc có nhu cầu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.

Điều 3. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:

Tiền thu phí được để lại cho đơn vị thu phí là 100% để trangtrải chi phí cho việc thu phí.

Điều 4.

1/ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký vàthay thế Quyết định số 13/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnhGia Lai quy định về phí thư viện.

2/ Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp,quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyếtđịnh này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí,lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tưsố 63/2002/TT-BTC .

Điều 5. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tưpháp, Sở Văn hoá thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Thưviện tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởngcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng