ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TUYỂNDỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chínhphủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chứcở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chínhphủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nộivụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chứcxã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 1379/SNV-XDCQ ngày 18/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ tuyển dụng côngchức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyếtđịnh này bãi bỏ quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh banhành Quy định về chế độ tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàntỉnh Bình Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc SởTài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ,PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chế độ tuyển dụng công chức xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh BìnhDương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quy định này áp dụng đối với công chứccấp xã được quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đốivới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã, bao gồm các chức danh sau:

1. Trưởng Công an;

2. Chỉ huy trưởng Quân sự;

3. Văn phòng - thống kê;

4. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối vớiphường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đốivới xã);

5. Tài chính - kế toán;

6. Tư pháp - hộ tịch;

7. Văn hóa - xã hội.

Chương II

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ

MỤC 1. TUYỂN DỤNG

Điều 3. Điều kiện đăng ký dự tuyển

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theoquy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ vềcông chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP )và Điều 10 Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn vềchức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2012/TT-BNV).

Điều 4. Phương thức tuyển dụng

Gồm 02 hình thức: Xét tuyển và thi tuyển.

1. Xét tuyển áp dụng đối với các chức danh sau:

- Đối với chức danh Trưởng Công an xã và Chỉ huy trưởng Quânsự cấp xã.

+ Thực hiện việc xét tuyển và bổ nhiệm đối với người có đủđiều kiện theo quy định tại Điều 3 và khoản 2, Điều 6 Nghị định số112/2011/NĐ-CP .

+ Việc bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Côngan xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã.

- Đối với các chức danh Văn phòng-Thống kê, Địa chính-nôngnghiệp-xây dựng và môi trường, Tài chính-kế toán, Tư pháp-hộ tịch, Văn hóa-xãhội thuộc các xã được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định của Trung ương (cóphụ lục kèm theo), được thực hiện theo quy định tại Điều 14, 15, 16 Nghị địnhsố 112/2011/NĐ-CP .

2. Thi tuyển

Áp dụng đối với các chức danh: Văn phòng - thống kê, Địachính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địachính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán,Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội thuộc các xã, phường, thị trấn còn lạitrong tỉnh (trừ các xã được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định của Trung ương)được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP .

Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng, thẩm quyền tuyển dụng vàHội đồng tuyển dụng

Thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9, 10 Nghị định số112/2011/NĐ-CP

Điều 6. Hồ sơ dự tuyển và hồ sơ trúng tuyển

1. Hồ sơ dự tuyển công chức cấp xã bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo mẫu ban hànhkèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ;

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao giấy khai sinh;

d) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theoyêu cầu của chức danh công chức dự tuyển; trường hợp đã tốt nghiệp, nhưng cơ sởđào tạo chưa cấp bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp giấy chứng nhận tốtnghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyềncấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụngcông chức cấp xã (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

2. Hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển công chức cấp xã làhồ sơ trúng tuyển. Hồ sơ dự tuyển không phải trả lại cho người đăng ký dự tuyểnvà không sử dụng để thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã lần sau.

Điều 7. Thông báo tuyển dụng, tiếpnhận hồ sơ dựtuyển và tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thông báo tuyển dụngvà tiếp nhận hồ sơ dự tuyển công chức cấp xã theo đúng nội dung quy định tạiĐiều 17 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ; trong thông báo tuyển dụng phải nêu rõ vềhình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển, địa điểm thi tuyển hoặc xéttuyển và lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức và thực hiệnviệc thi tuyển, xét tuyển đối với công chức cấp xã theo đúng quy định tại Nghịđịnh số 112/2011/NĐ-CP và Quy định chế độ tuyển dụng công chức cấp xã do Ủy bannhân dân tỉnh ban hành. Riêng trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chứccấp xã quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP thực hiện theo hướngdẫn tại Điều 12, 13, 14 Quy định này.

Điều 8. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

1. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành trong kỳ thituyển công chức cấp xã phải căn cứ vào tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn vànhiệm vụ của từng chức danh công chức cần tuyển dụng. Trường hợp trong cùng mộtkỳ thi tuyển nhiều chức danh công chức cấp xã có yêu cầu trình độ chuyên mônkhác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệpvụ chuyên ngành khác nhau, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấpxã cần tuyển dụng.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không xây dựng đượccác đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cóvăn bản đề nghị Sở Nội vụ xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, bảođảm phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng.

3. Căn cứ vào các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xãquyết định chọn đề thi trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã.

Điều 9. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụngvà nhận việc

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người dự tuyển nhậnđược thông báo công nhận kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 3, Điều 19Nghị định số 112/2011/NĐ-CP người trúng tuyển phải đến Phòng Nội vụ của Ủy bannhân dân cấp huyện nơi dự tuyển để hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, hồ sơ trúngtuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, baogồm:

a) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theoyêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứngthực;

b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp;

c) Thời điểm cơ quan có thẩm quyền chứng thực văn bằng,chứng chỉ, kết quả học tập và cấp phiếu lý lịch tư pháp quy định tại điểm a vàđiểm b Khoản này được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này.

2. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà khôngthể đến hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn đề nghị được gia hạntrước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi Phòng Nội vụ. Thờigian gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúngtuyển quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyểntheo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định tuyển dụng đối với ngườitrúng tuyển theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 20 Nghị định số112/2011/NĐ-CP Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ trúngtuyển theo quy định tại Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh hủy kết quả trúng tuyển.

4. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải đến nhậnviệc trong thời hạn quy định tại khoản 3, Điều 20 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP .

5. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúngtuyển theo quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bịhủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tạikhoản 4 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụngngười có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề của chức danh công chức cần tuyểndụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại điểm a và điểm bkhoản 1, Điều 13 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thituyển công chức) hoặc quy định tại điểm a, khoản 1, hoặc khoản 3, Điều 16 Nghịđịnh số 112/2011/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức).

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấphơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định ngườitrúng tuyển theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại khoản 2, khoản3, Điều 16 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển côngchức).

Điều 10. Xếp ngạch, tập sự, chế độ,chính sách đối với người tập sự

1. Xếp ngạch và tập sự.

- Đối với công chức có học vị Thạc sĩ thì được xếp lươngkhởi điểm là bậc 2 ngạch chuyên viên và tương đương (01.003), thời gian tập sựlà 12 tháng.

- Đối với công chức có trình độ Đại học hoặc Cao đẳng đượcxếp lương khởi điểm là bậc 1 ngạch chuyên viên và tương đương (01.003 và01a.003), thời gian tập sự là 12 tháng.

- Đối với công chức có trình độ Trung cấp được xếp lươngkhởi điểm là bậc 1 ngạch cán sự và tương đương (01.004), thời gian tập sự là 06tháng.

2. Không thực hiện chế độ tập sự đối với:

a) Các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểmxã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 1 Điềunày.

b) Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã.

3. Chế độ chính sách đối với người tập sự

- Trong thời gian tập sự công chức cấp xã được hưởng 85%lương bậc khởi điểm của ngạch công chức được tuyển dụng theo trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ.

- Công chức cấp xã có bằng đại học chính quy được hỗ trợthêm 15% cho đủ 100% lương bậc khởi điểm trong thời gian tập sự.

- Công chức có học vị Thạc sĩ thì được hỗ trợ thêm 15% chođủ 100% lương bậc 2 của ngạch chuyên viên và tương đương (01.003).

* Người tập sự công tác tại các xã được hưởng phụ cấp khuvực do Trung ương quy định hoặc những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự đượchưởng 100% lương, phụ cấp (nếu có) của ngạch tuyển dụng.

* Thời gian tập sự không được tính vào thời gian công tác đểxét nâng bậc lương theo niên hạn.

4. Chế độ đối với người hướng dẫn tập sự

- Mỗi công chức chỉ hướng dẫn mỗi lần một người tập sự.

- Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự đượchưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu trong thờigian hướng dẫn tập sự.

Điều 11. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự

1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp ngườitập sự không đáp ứng được yêu cầu của chức danh công chức tập sự hoặc bị xử lýkỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người có thẩm quyền theo phân cấp quản lýcông chức của địa phương ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với cáctrường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được Ủy bannhân dân cấp xã trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng (nếu có) và tiền tàuxe về nơi cư trú.

MỤC 2. TUYỂN DỤNG, TẬP SỰ VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNGHỢP ĐẶC BIỆT

Điều 12. Điều kiện, tiêu chuẩn tiếpnhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển

1. Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước,loại khá trở lên ở nước ngoài theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 Nghịđịnh số 112/2011/NĐ-CP và người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của ngành đào tạophù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng được xem xét tiếp nhậnvào công chức cấp xã không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩnsau:

a) Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xãquy định tại Điều 3 Quy định này.

b) Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước hoặcloại khá trở lên ở nước ngoài, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ của ngành đào tạophù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốtnghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác này được đánh giálà hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm pháp luật đến mức bị xửlý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc xác định tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trongnước, loại khá trở lên ở nước ngoài được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốtnghiệp hoặc xếp loại tại giấy chứng nhận tốt nghiệp của cơ quan có thẩm quyền(trong trường hợp chưa được nhận bằng tốt nghiệp); trường hợp bằng tốt nghiệp hoặcgiấy chứng nhận tốt nghiệp không xếp loại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khoá và kết quả bảo vệ tốt nghiệp củangười đó để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Người có kinh nghiệm công tác theo quy định tại điểm b,khoản 1, Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP được xem xét tiếp nhận vào côngchức cấp xã không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

a) Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xãquy định tại Điều 3 Quy định này.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hiện đang công táctrong ngành, lĩnh vực cần tuyển; có thời gian từ đủ 60 tháng trở lên làm côngviệc phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng (khôngkể thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở cấp xã, thời gian tập sự,thử việc; nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn); trongthời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của chứcdanh công chức cấp xã cần tuyển dụng.

Điều 13. Quy trình tiếp nhận công chứccấp xã không qua thi tuyển

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồngkiểm tra, sát hạch đối với người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xãkhông qua thi tuyển. Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, baogồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện nơi tuyển dụng công chức cấp xã;

b) Một ủy viên là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Nội vụcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tuyển dụng công chức cấp xã kiêm Thư ký Hộiđồng;

c) Các Ủy viên khác là công chức Sở Nội vụ do Giám đốc SởNội vụ cử; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầutuyển dụng công chức; đại diện cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyệnnơi tuyển dụng công chức cấp xã có liên quan đến chức danh công chức cấp xã cầntuyển dụng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:

a) Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứngchỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;

b) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạchdo Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danhcông chức cấp xã cần tuyển dụng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xemxét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch;

c) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tậpthể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không phải thành lậpHội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp được xem xét tiếp nhận vàocông chức cấp xã không qua thi tuyển, bao gồm:

a) Trường hợp có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tạikhoản 2, Điều 12 Quy định này hiện đang công tác trong ngành, lĩnh vực cầntuyển thuộc biên chế hưởng lương trong cơ quan của đảng, nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội, đơn vị thuộc quân đội, công an, cơ yếu và trong danh sáchtrả lương của đơn vị sự nghiệp công lập, của doanh nghiệp nhà nước;

b) Cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ mà có đủ các tiêuchuẩn và đáp ứng được ngay các nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cầntuyển dụng quy định tại Quy định này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản gửiChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất ý kiến trước khi quyết định tiếpnhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2,Điều 12 Quy định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này).

5. Cán bộ, công chức không thuộc diện được cơ quan có thẩmquyền quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái, tiếp nhận về cấp xã theoquy định tại khoản 4 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức và Điều 27, Nghị định số112/2011/NĐ-CP và viên chức đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, nếu cóđủ các điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tiếp nhận vào công chức cấp xã khôngqua thi tuyển theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Quy định này và nếu còn chỉtiêu biên chế công chức cấp xã cần tuyển dụng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện xem xét, quyết định tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển vàchịu trách nhiệm về quyết định của mình. Sau đó có văn bản báo cáo (kèm theobản sao hồ sơ của người được tiếp nhận) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đểphục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhthống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển

Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ýkiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển bao gồm:

1. Công văn đề nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện ký, trong đó nêu rõ số lượng và chức danh công chức cấp xã cầntuyển dụng tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyểntrong phạm vi chỉ tiêu biên chế công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnhgiao; nơi dự kiến bố trí công chức cấp xã sau khi được tuyển dụng; dự kiến xếplương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắtbuộc theo hướng dẫn tại Điều 16 Quy định này.

2. Biên bản, kết quả họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối vớitrường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch. Đối với trường hợp không phải kiểm tra,sát hạch quy định tại khoản 3, Điều 13 Quy định này phải có văn bản đề nghịtiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầu tiếp nhận đối vớicông chức cấp xã không qua thi tuyển.

3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấpxã không qua thi tuyển, bao gồm:

a) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối vớitrường hợp tiếp nhận theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy định này; bản sơyếu lý lịch theo mẫu số 2c ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lýhồ sơ cán bộ, công chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đócông tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối vớitrường hợp tiếp nhận theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Quy định này;

b) Bản sao giấy khai sinh;

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chứcdanh công chức cấp xã dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

d) Bản sao kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh côngchức cấp xã dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại khoản 1, Điều 12Quy định này, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyềncấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

e) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấptrong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. Đối với trường hợpkhông phải kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thituyển quy định tại khoản 3, Điều 13 Quy định này thì không yêu cầu phải cóphiếu lý lịch tư pháp;

g) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếpnhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, cónhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đócông tác đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại khoản 2, Điều 12 Quy địnhnày.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đềnghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản trả lời; nếu không trảlời thì được xem là đồng ý. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphải có văn bản yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhu cầu tuyểndụng công chức cấp xã bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm vềcác điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụvà hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thituyển. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhthẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhậncông chức cấp xã không qua thi tuyển.

Điều 15. Trường hợp được miễn thựchiện chế độ tập sự

1. Người được tuyển dụng vào chức danh công chức cấp xã Vănphòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường,thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã),Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hoá - xã hội, được miễn thực hiệnchế độ tập sự khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộcbằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 2, Điều 22 Nghị định số112/2011/NĐ-CP tương ứng với chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng;

b) Trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộcquy định tại điểm a khoản này, người được tuyển dụng công chức cấp xã đã làmnhững công việc phù hợp với nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã được tuyểndụng.

2. Người được tuyển dụng công chức cấp xã nếu không có đủcác điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì phải thực hiện chế độ tập sự;thời gian người được tuyển dụng đã làm những công việc quy định tại điểm bkhoản 1 Điều này (nếu có) được tính vào thời gian tập sự.

Điều 16. Xếp lương đối với trường hợp đã cóthời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng vàocông chức cấp xã

1. Các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 21 Nghị định số112/2011/NĐ-CP được xếp lương theo ngạch công chức hành chính quy định tại Điều3 Thông tư liên tịch số 03/2010/TT-BNV-BTC-BLĐTB &XH ngày 27 tháng 5 năm2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướngdẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đâygọi chung là Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT ). Việc xếp lương đối với từngtrường hợp được thực hiện như sau:

a) Căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừthời gian tập sự, thử việc theo quy định) tương ứng với trình độ đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của từng trường hợp để thực hiện xếp vào bậc lương trongngạch công chức hành chính quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số03/2010/TTLT theo nguyên tắc sau:

Cứ sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) nếu có đóngbảo hiểm xã hội bắt buộc theo trình độ đào tạo đại học trở lên thì được xếp lên01 bậc lương trong ngạch chuyên viên (mã số 01.003), nếu có đóng bảo hiểm xãhội bắt buộc theo trình độ đào tạo cao đẳng thì được xếp lên 01 bậc lương trongngạch chuyên viên cao đẳng (mã số 01a.003); cứ sau mỗi khoảng thời gian 02 năm(đủ 24 tháng) nếu có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo trình độ đào tạo dướicao đẳng thì được xếp lên 01 bậc lương trong ngạch có trình độ đào tạo tươngứng.

Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạchcông chức hành chính đối với công chức cấp xã theo nguyên tắc nêu trên, nếu cósố tháng chưa đủ 36 tháng đối với ngạch chuyên viên và ngạch chuyên viên caođẳng hoặc chưa đủ 24 tháng đối với ngạch yêu cầu trình độ đào tạo dưới cao đẳngthì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau trongngạch công chức hành chính được xếp. Trường hợp được tính xếp vào bậc lươngcuối cùng trong ngạch công chức hành chính mà vẫn còn thừa thời gian công táccó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian công tác còn thừa này được tínhhưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau: Sau 03 năm (đủ 36 tháng) đối vớingạch chuyên viên và ngạch chuyên viên cao đẳng và sau 02 năm (đủ 24 tháng) đốivới ngạch yêu cầu trình độ đào tạo dưới cao đẳng được tính hưởng 5%, cứ mỗi nămtiếp theo (đủ 12 tháng) được tính hưởng thêm 1%.

b) Khi thực hiện xếp lương và tính hưởng phụ cấp thâm niênvượt khung, theo nguyên tắc tại điểm a khoản này, nếu trong thời gian công táccủa người được xếp lương có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷluật (khiển trách hoặc cảnh cáo) thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật bị trừ 6 tháng; nếu bị kỷ luật giáng chức, cáchchức thì cứ mồi lần bị kỷ luật bị trừ 12 tháng; nếu có năm vừa không hoàn thànhnhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật thì thời gian bị trừ của năm đó chỉ tính theothời gian bị trừ của hình thức bị kỷ luật.

c) Sau khi xếp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếucó hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) được xếp theo ngạchcông chức hành chính thấp hơn so với hệ số lương đã hưởng tại thời điểm đượctuyển dụng vào công chức cấp xã thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu chobằng hệ số lương đã hưởng. Hệ số chênh lệch bảo lưu này giảm tương ứng khi côngchức cấp xã được nâng bậc lương, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trongngạch công chức hành chính được xếp hoặc khi được xếp lương vào ngạch công chứchành chính cao hơn.

3. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đề xuất việc xếp lương cụ thể đối với từngtrường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đượctuyển dụng vào công chức cấp xã và có văn bản (kèm theo bản sao sổ bảo hiểm xãhội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận của từng trường hợp) đề nghị Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến trước khi quyết định. Thời hạn Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh trả lời thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 14 Quyđịnh này.

Chương III

ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC CẤPXÃ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã,phường, thị trấn này đến làm việc ở xã, phường, thị trấn khác

1. Đối với các công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính -xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính -nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp- hộ tịch, Văn hóa - xã hội:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điềuđộng, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc ởxã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (giữa 02 đơn vị cấphuyện trong cùng một tỉnh) quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấpxã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này chuyển sang làm việc ở xã, phường,thị trấn của cấp huyện khác;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết địnhviệc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đếnsau khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và TrưởngCông an xã:

a) Điều động, tiếp nhận công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấpxã được thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấpxã theo phân cấp quản lý công chức của địa phương;

b) Điều động công chức Trưởng Công an xã được thực hiện saukhi Trưởng Công an cấp huyện căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, trao đổi, thống nhất vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân xã và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện điều động Trưởng Công an xã.

3. Chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã được điềuđộng, tiếp nhận

Công chức được điều động, tiếp nhận đến làm việc ở xã cóđiều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn được hưởng các chế độ, chính sáchưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Trong thời gian thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đềnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

PHỤ LỤC

DANH SÁCH 16 XÃ HƯỞNG PHỤ CẤP KHU VỰCDO TRUNG ƯƠNG QUY ĐỊNH
Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBNDtỉnh Bình Dương

STT

TÊN ĐƠN VỊ

HỆ SỐ PHỤ CẤP

I

HUYỆN TÂN UYÊN

0.2

1

Xã Tân Định

0.2

2

Xã Tân Thành

0.2

3

Xã Đất Cuốc

0.2

4

Xã Hiếu Liêm

0.2

5

Xã Lạc An

0.2

II

HUYỆN PHÚ GIÁO

1

Xã An Bình

0.1

2

Xã Tân Hiệp

0.1

3

Xã Vĩnh Hòa

0.1

4

Xã Tam Lập

0.1

5

Xã An Linh

0.2

6

Xã Phước Sang

0.2

7

Xã An Thái

0.2

8

Xã An Long

0.2

III

HUYỆN DẦU TIẾNG

1

Xã Minh Hòa

0.1

2

Xã Minh Thạnh

0.1

3

Xã Minh Tân

0.1