UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 20 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨATỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI về ưu đãi người có côngcách mạng; Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Ủy ban Thường vụQuốc hội khóa XIII về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngườicó công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý vàsử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa;

Xét đề nghị của Sở Lao động– Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 189/TTr-LĐTBXH ngày 13/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đềnơn đáp nghĩa tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành vàthay thế Quyết định số 22/2000/QĐ-UBND ngày 24/5/2000 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, Sở Tài chính, Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh, Thủ trưởng các cơquan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết địnhthi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TVTU, TT HĐND, UBND,
UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, NC, TH, KTN, KTTH, VX.
D:\Dropbox\Nguyen\2014\Quyết định\Ban hanh quy che DODN.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 32 / 2014/QĐ-UBND ngày 20 /10/ 2014 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thànhlập trên cơ sở vận động sự đóng góp tự nguyện và ủng hộ của các tổ chức, cánhân để cùng nhà nước chăm lo ngày càng tốt hơn về vật chất và tinh thần đốivới người có công với cách mạng (đối tượng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công).

Điều 2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp

Quỹ Đền ơn đáp nghĩa (sau đâygọi tắt là Quỹ) tại địa phương được thành lập ở các cấp như sau:

1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh

2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa huyện,thành phố (gọi chung là cấp huyện)

3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa xã,phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

Điều 3. Quảnlý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa

1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấphuyện có con dấu riêng; Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã sử dụng con dấu của Uỷ bannhân dân xã.

2. Quỹ đền ơn đáp nghĩa được mởtài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch và theo dõi toàn bộ các khoản thu,chi Quỹ. Quỹ không được dùng cho vay sinh lời; kết dư của Quỹ được chuyển sangnăm tiếp theo.

3. Quỹ đền ơn đáp nghĩa thực hiện chế độ kế toán đơn vị hànhchính sự nghiệp và báo cáo theo quy định của pháp luật về kế toán.

Điều 4. Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp

Quỹ đền ơn đáp nghĩa ở mỗi cấp có Ban Quản lý riêng do chủtịch UBND cùng cấp quyết định thành lập. Trưởng Ban Quản lý chịu trách nhiệmtrước UBND cùng cấp và trước pháp luật về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Đềnơn đáp nghĩa.

Điều 5. Thời điểm vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa

Việc vậnđộng đóng góp xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thực hiện mỗi năm một lần vàodịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sỹ (27/7). Các tổ chức, cá nhân có thể đónggóp một lần hoặc nhiều lần trong năm.

ChươngII

ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG, NỘI DUNGSỬ DỤNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA

Điều 6. Các đối tượng được vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đápnghĩa

Đối tượngvận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở từng cấp thực hiện theo quy định tạiĐiều 8, Chương II, Điều lệ Quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ban hành kèmtheo Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ.

Ban Quản lýQuỹ Đền ơn đáp nghĩa ở mỗi cấp được vận động đối với bà con người Quảng Nam vàcác tập thể, cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế - xã hội có lòng hảo tâm trong vàngoài nước.

Ngoài ra, những đơn vị sau đây do Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnhvận động:

1. Doanh nghiệp nhà nước kể cả những doanh nghiệp đã cổphần hóa có cổ đông Nhà nước;

2. Các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Điện Nam - ĐiệnNgọc, khu Công nghiệp Đông Quế Sơn, khu Công nghiệp Thuận Yên, khu Công nghiệpBắc Chu Lai, khu Công nghiệp Nam Chu Lai, khu Công nghiệp Tam Hiệp, khu Côngnghiệp Trường Hải - Chu Lai;

3. Các trường trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dụcthường xuyên tỉnh.

Điều 7. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp QuỹĐền ơn đáp nghĩa

Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đápnghĩa quy định tại khoản 2, Điều 7, Chương II của Điều lệ Quản lý và sử dụngQuỹ đền ơn đáp nghĩa ban hành kèm theo Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày28/4/2006 của Chính phủ.

Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hoan nghênh và tiếp nhận trên tinhthần tự nguyện ủng hộ của các đối tượng quy định tại điều này và tất cả các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện ủng hộ .

Điều 8. Tổ chức vận động ủnghộ Quỹ

1. Hàng năm, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính thông báo mức ủng hộ tối thiểu,số hiệu tài khoản Quỹ đến từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc cấp tỉnh vận động để chủ sử dụng lao động huy động cán bộ, côngchức, viên chức, người lao động tham gia ủng hộ Quỹ.

2. Kho bạc Nhà nước cùng cấpnơi Ban Quản lý Quỹ mở tài khoản có trách nhiệm thu và định kỳ tổng hợp tìnhhình ủng hộ của các tổ chức, cá nhân thông báo kịp thời cho Ban quản lý Quỹ.

3. Ban Quản lý Quỹ mỗi cấp tổnghợp tình hình đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp mình và cấp dưới, báo cáo vớiUBND, cơ quan tài chính cùng cấp và Ban quản lý Quỹ cấp trên.

Điều 9. Nội dung sử dụng QuỹĐền ơn đáp nghĩa

Nội dung sửdụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thực hiện theo quy định tại Điều 9, Chương III Điềulệ Quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ban hành kèm theo Nghị định số45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ,cụ thể:

1. Hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với người có côngvới cách mạng hoặc thân nhân của họ.

2. Tu bổ nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng nhà bia ghi tên liệtsĩ và các công trình ghi công liệt sỹ.

3. Giúp đỡ người có công với cách mạng hoặc thân nhân củahọ khi gặp khó khăn trong cuộc sống.

4. Thăm hỏi, hỗ trợ người có công với cách mạng hoặc thânnhân của họ khi ốm đau, khám, chữa bệnh và khi qua đời mà gia đình gặp khó khăn.

5. Hỗ trợ cho các địa phương cấp huyện, xã, phường, thịtrấn có nhiều đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cáchmạng mà nguồn vận động ủng hộ thấp .

6. Chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ Đềnơn đáp nghĩa (tập huấn nghiệp vụ, văn phòng phẩm, tài liệu, công tác. . . ) vàcác hoạt động tuyên truyền, khen thưởng, chỉ đạo, vận động xây dựng Quỹ Đền ơnđáp nghĩa. Các khoản chi này không được vượt quá 5% tổng số thu hàngnăm của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở từng cấp.

Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp nào thìthuộc quyền quản lý và sử dụng của cấp đó. Trưởng Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩatừng cấp là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ cáckhoản thu chi và quản lý Quỹ.

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁPNGHĨA

Điều 10. Quỹ Đền ơn đápnghĩa ở mỗi cấp được thành lập Ban quản lý Quỹ như sau:

1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh doChủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập gồm các thành viên sau: Phó Chủ tịchUBND tỉnh phụ trách khối xã làm Trưởng Ban, Giám đốc (hoặc Phó giám đốc phụtrách chính sách Người có công) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Bantrực, Phó Chủ tịch UBMTTVN tỉnh làm Phó Ban,đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hội Cựu chiến binh, HộiLiên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động tỉnh làm thành viên. Văn phòng Ban Quản lýQuỹ đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trưởng Ban Quản lý Quỹ Đền ơnđáp nghĩa tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Ban Quản Quỹ gồm một số chuyênviên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính.... để giúp việc choBan Quản lý Quỹ.

2. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đápnghĩa cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thành lập gồm cácthành viên sau: Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố phụ trách khối Văn xã hộilàm Trưởng ban, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phốlàm Phó ban trực, đại diện lãnh đạo UBMTTQVN huyện, thành phố làm Phó ban, đạidiện lãnh đạo phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện, Hội Cựu chiếnbinh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động huyện làm thành viên. Văn phòng BanQuản lý Quỹ đặt tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trưởng Ban Quản lý Quỹ Đền ơnđáp nghĩa huyện quyết định thành lập Văn phòng Ban Quản lý Quỹ gồm một sốchuyên viên của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kếhoạch ... giúp việc cho Ban Quản lý Quỹ.

3. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đápnghĩa cấp xã do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập gồm cácthành viên sau: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phụ tráchkhối Văn xã làm Trưởng Ban, cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xãhội làm Phó Ban trực, đại diện lãnh đạo UBMTTQVN xã làm Phó Ban, đại diện HộiCựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ làm thành viên. Kế toán, thủ quỹ Quỹ đềnơn đáp nghĩa xã do Kế toán, thủ quỹ xã kiêm nhiệm và thực hiện thu, chi hạchtoán theo chế độ kế toán hiện hành.

Điều 11. Nhiệm vụ của BanQuản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa

1. Chỉ đạo việc vận động xây dựng, quản lý và sử dụng QuỹĐền ơn đáp nghĩa; kiểm tra các hoạt động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thuộc cấpmình quản lý; bảo đảm thu, chi đúng quy định, chấp hành đúng chế độ kế toán tàichính hiện hành.

2. Hướngdẫn việc xây dựng, quản lý Quỹ ở cấp dưới đúng nguyên tắc, chế độ kế toán hiệnhành.

3. Hàng năm lập dự toán và quyết toán thu, chi Quỹ Đền ơnđáp nghĩa gửi Ban Quản lý Quỹ cấp trên, Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chínhcùng cấp; cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt quyếttoán thu, chi Quỹ theo đúng quy định hiện hành.

4. Tổ chức kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ đúngchế độ kế toán, tài chính hiện hành.

5. Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích;kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm;

Điều 12. Hoạt động của Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp

Ban Quản lý Quỹ cấp tỉnh, cấphuyện, thành phố thực hiện việc điều hành thường xuyên công tác xây dựng vàquản lý, sử dụng Quỹ qua cơ quan thường trực và Văn phòng Quỹ đền ơn đáp nghĩa;các quan hệ giao dịch của Ban Quản lý được sử dụng con dấu riêng. Định kỳ 6tháng họp Ban Quản lý một lần để nghe báo cáo tình hình thu và sử dụng Quỹ trênđịa bàn; đồng thời thống nhất phương án huy động, quản lý và sử dụng Quỹ cho kỳtiếp theo.

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Ban Quản lý Quỹ

1. TrưởngBan

a) Chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của Ban quản lý;

b) Phê duyệt chương trình hoạt động năm của Ban Quản lý vào tháng 12của năm trước;

c) Chủ trì, điều hành họp Ban Quản lý định kỳ 02 lần/01 năm, họp vàotháng 6 và tháng 12 hàng năm;

d) Phân công các thành viên trong Ban Quản lý theo dõi hoạt động củaQuỹ phù hợp chức năng, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động đảm bảo đạt hiệu quả cao.

e) Chủ tài khoản thứ nhất;

2. PhóTrưởng Ban thường trực

a) Thay mặt Trưởng Ban giải quyết công việc của Ban Quản lý Quỹ Đền ơnđáp nghĩa khi Trưởng Ban đi vắng và có trách nhiệm báo cáo Trưởng ban bằng vănbản về các nội dung xử lý thay;

b) Giải quyết một số công việc được Trưởng Ban ủy quyền;

c) Chỉ đạo Văn phòng Quỹ xây dựng chương trình hoạt động hàng năm củaBan Quản lý, Kế hoạch vận động thu, công tác quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹthông qua Ban Quản lý;

Trên cơ sở kế hoạch vận động,thu, sử dụng Quỹ được Ban Quản lý thông qua, Phó Ban thường trực điều hành hoạtđộng của Quỹ và báo cáo Quyết toán nguồn Quỹ theo quy định chế độ kế toán tàichính hiện hành;

d) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kịp thời với Ban Quản lý, Ủy ban nhândân cùng cấp về kết quả thu, sử dụng Quỹ; Phó trưởng ban Thường trực Ban quảnlý Quỹ đền ơn đáp nghĩa tỉnh báo cáo kết quả thu, sử dụng Quỹ về Ban quản lýTrung ương theo quy định.

e) Phụ trách và trực tiếp theo dõi chỉ đạo hoạt động của Văn phòng BanQuản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa (cấp tỉnh và cấp huyện).

f) Phó Trưởng Ban trực Ban Quản lý Quỹ cấp tỉnh và cấp huyện được ủyquyền của Trưởng Ban quản lý Quỹ ký chủ tài khoản thứ 2;

g) Phó Trưởng Ban trực Ban Quản lý Quỹ cấp tỉnh được chi mức dưới 10triệu đồng để hỗ trợ các gia đình chính sách người có công hoặc thân nhân củahọ đang có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do ốm đau, hỏa hoạn, thiên tai...;

h) Quản lý, sử dụng và điều hành kinh phí được trích theo tỷ lệ 5% trên tổng kinh phí huy động trong năm đểchi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý, điềuhành Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh.

3. PhóTrưởng Ban

Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền,vận động các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, cá nhân...tham gia đóng góp xâydựng Quỹ.

4. CácThành viên Ban Quản lý

a) Thực hiện nhiệm vụ Trưởng Ban phân công;

b) Tham gia công tác vận động và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc ngànhmình thực hiện tốt công tác vận động, tuyên truyền xây dựng Quỹ Đền ơn đápnghĩa;

c) Tham gia công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện vậnđộng đóng góp Quỹ cũng như việc quản lý, sử dụng Quỹ theo đúng Quy chế này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.Trách nhiệm của các cơ quan, ngành, đoàn thể

1.Sở Lao động -Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực, có trách nhiệm giúp Ban Quản lýchỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theoquy định của Quy chế này. Hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã thành lập Ban Quảnlý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theo đúng Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đápnghĩa ban hành kèm theo Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ.

2.Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh có tráchnhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theo đúngquy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, đoàn thể, các cơquan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền sâu rộng mục đích, ý nghĩa, nộidung cuộc vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.Đồng thời, tổ chức vận động cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị, thành viêncủa tổ chức mình tham gia ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.

Điều 15. Khen thưởng và xửlý kỷ luật

1. Tổ chức và cá nhân có thànhtích trong việc đóng góp xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được xét khen thưởngtheo quy định của Nhà nước.

2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhânđược giao nhiệm vụ vận động xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩanếu vi phạm thì tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật./.