ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2015/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ “QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀDANH THẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29/6/2001 và Luậtsửa đổi, bổsung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày18/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật di sản văn hóa và luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012của Chính phủ về việc quy địnhthẩm quyền,trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi ditích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày14/7/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa họcxếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày28/12/2012 của BộVăn hóa, Thể thao và Dulịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi ditích;

Căn cứ Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày30/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn xác định chi phí lậpqui hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Xét đề nghị củaSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế “quản lý, bảo vệ vàphát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh KonTum”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kýban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở,ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX3, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đào Xuân Quí

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANHTHẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số32/2015/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 củaỦy bannhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy địnhcác hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, gồm: Di tích lịchsử - văn hóa, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và danh lam thắng cảnh(sau đây gọi tắt là di tích) trên địa bàn tỉnh Kon Tum, đã được cơ quan nhà nướcxếp hạng theo quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật sửa đổi một số điều của LuậtDi sản Văn hóa; di tích thuộc danh mục kiểmkê đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc quản lý di vật, cổ vật, bảo vậtthuộc di tích; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành, địa phương trong lĩnh vực quản lý, bảo vệvà phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy chế không áp dụngđối với các di tích trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Thủ trưởng Bộ Ngành trực tiếpquản lý.

2. Đối tượngáp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổchức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ vàphát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Mục đích của công tácquản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích

1. Bảo vệ các di tích trên địa bàn tỉnh trước nhữngtác động xấu của môi trường thiên nhiênvà môi trường xã hội. Phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng, nhằm giữgìn, bảo tồn yếu tố nguyên gốc vốn củadi tích.

2. Phát huy giá trị của di tích đáp ứng nhu cầutham quan, nghiên cứu, học tập, sáng tạovà hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống, tinh thần của các tầng lớp nhân dân. Khai thác, phát triển du lịch, dịch vụ góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

3. Góp phần xây dựng và phát triển văn hóa, con ngườiViệt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước theo tinh thần Nghị quyếtsố 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

Chương II

QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁTHUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 3. Cấp độ di tích

Cấp độ di tích thực hiện theo quy định tại Điều 29Luật Di sản văn hóa, cụ thể như sau:

a) Di tích cấp quốc gia đặc biệt.

b) Di tích cấp quốc gia.

c) Di tích cấp tỉnh.

Điều 4: Nguyên tắc quản lý

1. Nhà nước thống nhất quản lý di tích thuộc sở hữu toàn dân, công nhận và bảo vệ cáchình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung củacộng đồng, sở hữu cá nhân và các hình thứcsở hữu khác theo quy định của pháp luật.

2. Di tích quốc gia đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchlà cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dântỉnh quản lý).

3. Ủy bannhân dân cấp huyện, thành phố thực hiện quyền quản lý nhà nước đối với các ditích trên địa bàn thuộc địa giới hành chính (trừ các di tích được quy định tạiKhoản 2 Điều này).

4. Hoạt động của các di tích trên địa bàn tỉnh phảichấp hành nghiêm túc đường lối, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước và quy địnhcó liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Thành lập các tổ chức quản lý

1. Đối với di tích Quốc gia đặc biệt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Nộivụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ trình cơ quan thẩm quyền thành lập các tổ chức quản lý di tích, phù hợp với từng cấp độ,giá trị lịch sử, quy mô của di tích khi được công nhận xếp hạng.

2. Đối với các di tích cấp quốc gia, di tích cấp tỉnh:

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào số lượng, giá trị, quy mô của ditích trên địa bàn, thành lập Ban quản lýdi tích và phân công việc tổ chức quản lýtheo quy định của Trường hợp di tích là di tích tôn giáo, tín ngưỡng, Ban quản lý di tích tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện cửcán bộ tham gia, đại diện của tổ chức tôngiáo cấp tỉnh và cơ sở tín ngưỡng được xếp hạng tham gia cùng Ban quản lý ditích địa phương.

b) Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi có di tích căn cứ vào số lượng, giá trị, quymô và tính chất của di tích để thành lập các Tổ bảo vệ di tích, sự tham gia củalãnh đạo xã, mặt trận tổ quốc, Hội người cao tuổi (đối với di tích lưu niệm danh nhân), đại diện của tổ chức tôn giáo cấp tỉnh và cơ sở tín ngưỡng(đối với di tích tôn giáo, tín ngưỡng) và người trông coi trực tiếp di tích.

3. Đối với các di tích nằm trong danh mục kiểm kêđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số lượng,giá trị, quy mô và tính chất của di tích mà thành lập các Tổ bảo vệ di tích, mỗimột di tích có một tổ chức quản lý ditích. Đối với di tích tôn giáo, tín ngưỡng, Tổ bảo vệ di tích phải có sự thamgia của đại diện của tổ chức tôn giáo cấp tỉnh và cơ sở tín ngưỡng.

Điều 6. Xây dựng và triển khaithực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trịdi tích

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quản lý, bảo vệ,phát huy giá trị di tích; phối hợp với các địa phương tổ chức triển khai thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về bảo vệ phát huy giátrị di tích.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố tổ chức các hình thức thông tin, tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng và hoạt động truyền thông trực tiếp ở cơ sở đểhướng dẫn, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ, phát huy giá trị ditích.

Điều 7. Kiểm kê, phân loại,đăng ký bảo vệ di tích

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợpvới Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm kê di tích trên địabàn toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố danh mụckiểm kê di tích.

2. Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợpvới Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chứcrà soát, đánh giá và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh.

3. Định kỳ 05 năm, Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh tỉnh quyết định đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích những ditích không đủ tiêu chuẩn.

Điều 8. Lập hồ sơ đề nghị xếp hạngdi tích

1. Việc lập hồ sơ xếp hạng di tích thực hiện theoThông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011củaBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạngdi tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủyban nhân dân các huyện, thành phố và địa phương nơi có di tích lập hồ sơ khoa học,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh.

3. Giám đốc SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Lập hồ sơ khoa học theo yêu cầu, hướng dẫn của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch, trình Thủ tướng Chínhphủ quyết định xếp hạng di tích Quốc gia đặc biệt (nếu có).

b) Lập hồ sơ khoa học trìnhBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích quốc gia.

Điều 9. Cắm mốc giới các khu vựcbảo vệ di tích

1. Sau khi có quyết định xếp hạng di tích, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cắm mốc giới các khu vực bảo vệ ditích.

2. Việc cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích phảiđảm bảo nguyên tắc phân định từ ranh giới các khu vực bảo vệ di tích với khu vựctiếp giáp trên thực địa theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệtrong hồ sơ xếp hạng di tích.

3. Kinh phí tổchức cắm mốc giới di tích được hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và huy động nguồnxã hội hóa.

Điều 10. Công tác xây dựng kếhoạch và quy hoạch

1. Lập quy hoạch di tích theo Nghị định số70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền,trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dựán bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

2. Đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt và di tíchcấp quốc gia có quy mô đầu tư lớn, Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh lập hồ sơ quy hoạch di tích để trình Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương nhiệmvụ quy hoạch tổng thể di tích, đồ án quy hoạch tổngthể di tích.

3. Đối với di tích cấp quốc gia, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệmtham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơquy hoạch di tích, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thỏa thuận chủ trương,thẩm định nhiệm vụ quy hoạch di tích.

4. Đối với di tích cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố hoặc xã, phường,thị trấn phối hợp với cơ quan có chuyên môn lập hồ sơ quy hoạch di tích trình SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch để thỏa thuận chủ trương, phối hợp với Sở Xây dựng,Sở Kế hoạchĐầu tư thẩm định, trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ quy hoạch di tích và đồ án quy hoạchdi tích thuộc thẩm quyền.

5. Đối với di tích thuộc thẩm quyền quản lý củaBộ, ngành, người đứng đầu cơ quan quản lý di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành gửi văn bản kèm 01 bộ hồ sơ và ý kiến thỏa thuận về đồ án quy hoạch tổng thể di tích của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Khoản 1 Điều 12Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012củaChính phủ; trình Thủ trưởng Bộ ngành được giao quản lý trực tiếp di tích để phêduyệt chủ trương, nhiệm vụ quy hoạch di tích thuộc thẩm quyền.

Điều 11. Quy hoạch, cắm mốc giớicác di tích

1. Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày cấp có thẩm quyềnký quyết định xếp hạng di tích, cấp quảnlý trực tiếp di tích phải tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết di tích và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt.

2. Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh tổ chức cắm mốc giới di tích.

3. Cắm mốc giới các di tích phải đảm bảo nguyên tắcphân định rõ ranh giới các khu vực bảo vệ di tích với khu vực bên ngoài theobiên bản khoanh vùng bảo vệ trong hồ sơ xếp hạng di tích. Việc cắm mốc giới ditích phải tuân thủ đúng nguyên tắc cắm mốc giới quy định tại Điều 14 Nghị định98/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, sơ đồ khoanh vùng bảo vệ di tích.

5. Các cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lýdi tích có trách nhiệm làm biển giới thiệu tóm tắt về di tích và đặt tại ditích. Nội dung biển giới thiệu về di tích phải được Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch thẩm định, thỏa thuận bằng văn bản.Biển giới thiệu phải được làm bằng chất liệu bền vững, đẹp, kích thước màu sắc phù hợp và đặt ở vị trítrang trọng, dễ nhận thấy trong khuôn viên phía trước di tích.

6. Cột mốc, hàng rào bảo vệ di tích phải được làm bằngchất liệu bền vững và đặt vị trí dễ nhận biết; hình dáng, màu sắc phải phù hợpvới môi trường, cảnh quan di tích và không ảnh hưởng đến yếu tố gốc của di tích.

Điều 12. Quản lý các nguồnkinh phí có liên quan đến di tích

1. Các nguồn thu từ di tích do tổ chức, cá nhân đóng góp phải được sử dụng vàoviệc bảo vệ, tu bổ và phát huy giá trị di tích.

2. Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu từ di tíchphải được công khai, minh bạch và do Ban quản lý,Tổ quản lý di tích thực hiện; chịu sự giám sát, kiểm tra của chính quyền cấp quảnlý trực tiếp di tích.

Điều 13. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch và hợp tác quốc tế về di tích.

1. Các tổ chức, cá nhân là công nhân Việt Nam quyền tham quan, nghiên cứu khoa học tại di tích và tuân thủ các quy định của đơn vị quản lý di tích.

2. Các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, hoặc tổ chức hợp tác khoa học đa quốc gia có nhu cầunghiên cứu khoa học tại di tích trên địa bàn tỉnh phải đăng ký với Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

3. Hồ sơ đăng ký nghiêncứukhoa học thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 củaChính phủquy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật Di sản Văn hóa; Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày4/1/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏcác quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quảnlý của BộVănhóa, Thể thao và Du lịch, gồm:Đơn đề nghị (Phụ lục I Nghị định số 01/2012/NĐ-CP) kèm theoĐề án(Phụ lục II Nghị định số 01/2012/NĐ-CP)nêu rõ mục đích, địa bàn, thời hạn và đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu;danh sách và hồ sơ trích ngang của người tham gianghiêncứu gửi đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ theo quy định), Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy bannhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến; trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày Ủyban nhân dân tỉnh có ý kiến chấp thuận), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchcó trách nhiệm cấp phép cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu. Trường hợp từ chốiphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14. Đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ

Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch; Phòng Văn hóa Thông tin các huyện,thành phố trách nhiệm chủ trì, phối hợpvới các cơ quan liên quan xây dựng kếhoạch, dự trù kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ, công chức và những người làm công tác bảo vệ và phát huygiá trị di tích trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩmquyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Điều 15. Các hoạt động bảo vệvà quản lý di tích

1. Các di tích đã xếp hạng (kể cả các di vật, cổ vật,bảo vật có trong di tích) phải được bảo vệ nguyên trạng. Khi tổ chức, cá nhân phát hiện di tích có dấu hiệuxuống cấp hoặc bị xâm hại, phải kịp thờithông báo cho Ban quản lý di tích hoặc Ủy bannhân dân cấp xã, huyện nơi có di tích đó. Ban quản lý di tích hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi có ditích khi nhận được tin báo, phải kịp thời kiểmtra, xây dựng phương án bảo vệ, phối hợp cơ quan chức năng để tổ chức tubổ, tôn tạo, khắc phục thiệt hại.

2. Các đơn vị, tổ chức,cá nhân được giao trực tiếp quản lý ditích, trước khi tiếp nhận các hiện vật trong di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủyban nhân dân cấp huyện đối với di tích cấp tỉnh; ý kiến của Ủy ban nhàn dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch đối với di tích quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia.

3. Việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinhtế - xã hội liên quan đến khu vực bảo vệ và môi trường cảnh quan di tích, phảiđược sự thống nhất bằng văn bản của Ủyban nhân dân tỉnh, văn bản thẩm định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối vớidi tích xếp hạng cấp tỉnh (kể cả di tích thuộc danh mục kiểm kê đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) và ý kiến bằngvăn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đối với di tích xếp hạng quốc gia.

4. Ưu tiên đầu tưbảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã xếp hạng, những di tích có tiềm năngphát triển du lịch.

5. Việc mang các di vật, cổ vật, bảo vật ra khỏi ditích để nghiên cứu, trưng bày, triển lãm trong phạm vi của tỉnh phải có giấyphép của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đưa các di vật, cổ vật, bảovật của di tích ra phạm vi ngoài tỉnh phải có quyết định cho phép của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh.

6. Việc phục chế, làm bản sao các di vật, cổ vật, bảo vật của di tích phải thực hiện theonhững quy định của Luật Di sản văn hóa (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Nghị địnhsố 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thihành một số điều của Luật di sản văn hóa và luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.

Điều 16. Các hoạt động khaithác, phát huy giá trị di tích

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợpvới các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảngbá giá trị hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh với nhiều hình thức phong phú đểthu hút khách du lịch đến tham quan.

2. Đối với các di tích có tổ chức lễ hội

Tất cả các hình thức hoạt động khai thác, sử dụngdi tích như: biểu diễn nghệ thuật, cắm trại, dịch vụ du lịch... phải thực hiệntheo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cấp chính quyền quản lýtrực tiếp di tích.

Việc tổ chức các lễ hội ở các di tích phải phù hợp với tính chất, đặc điểm lịch sử của di tích, phù hợp với thuần phong mỹ tục vàtình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Nội dung hoạt động lễ hội và các dịchvụ liên quan đến di tích phải được đăng ký với cơ quan trực tiếp quản lý ditích.

Tổ chức, cá nhân khi tổchức hoặc tham gia lễ hội phải thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều12 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về thực hiện nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

3. Các hoạt động dịch vụ tại khu vực di tích phảiđược đưa ra ngoài khu vực bảo vệ I của di tích; cá nhân, tổ chức chỉ được tổchức các hoạt động dịch vụ, sau khi được sự đồng ý bằng văn bản củachính quyền địa phương và đơn vị được giao trực tiếp quản lý di tích.

4. Thực hiện nếp sốngvăn hóa tại các điểm di tích. Các tập thể,cá nhân có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường, tạo cảnh quan môi trường ditích xanh - sạch - đẹp, đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Nếu khách thamquan, hành lễ nghỉ qua đêm tại khu vực di tích, phải đăng ký tạm trú với chínhquyền địa phương nơi có di tích.

5. Đối vớicác di tích là cơ sở tín ngưỡng tôn giáo, phải tuân thủ các quy định của phápluật về tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định khác liên quan.

6. Khuyến khích và vận động các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện xã hội hóatrong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

Chương III

TU BỔ, TÔN TẠODI TÍCH

Điều 17. Các nguyên tắc về tubổ, tôn tạo và phục hồi di tích

1. Bảo tồn, tu bổ và phục hồi di tích trên địa bàntỉnh Kon Tum được áp dụng theo Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/09/2012củaChính phủ về việc quy định thẩm quyền,trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi ditích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDLngày 28/12/2012 của Bộ trưởng BộVănhóa,Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phụchồi di tích, Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch hướng dẫn xác định chi phí lập qui hoạch, dự án, báo cáo kinh tế- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và Quyết định số 13/2004/QĐ-BVHTTngày 01/4/2004của Bộ Văn hóa Thông tin(nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành định mức dự toán bảo quản, tubổ và phục hồi di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

2. Các di tích khi tiến hành bảo quản, tu bổ, phụchồi phải lập thành dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Dự án và thiết kế bảoquản, tu bổ, phục hồi di tích phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Công tác tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích phải lậpdự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt.

a) Đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt và di tíchcấp quốc gia:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tụclập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDLngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồidi tích.

b) Đối với ditích cấp tỉnh:

Di tích trước khi tiến hành tu bổ phải có hồ sơ thiếtkế. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ thiết kếvà tiến hành các thủ tục theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày18/9/2012 của Chính phủ quy địnhthẩm quyền,trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi ditích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh;Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012củaBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định vềbảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, thỏa thuận thiết kế tu bổ di tíchvà các thủ tục theo quy định tại Thông tư số18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếutố gốc cấu thành di tích thì không cần lập dự án nhưng phải có biên bản đánhgiá hiện trạng, hồ sơ thiết kế, dự toán kinh phí gửi đến Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch. Việc sửa chữa được tiến hành sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gialập quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ ditích, thiết kế tu bổ di tích và thi công tu bổ di tích phải đủ điều kiện năng lực và điều kiệnhành nghề theo quy định tại Điều 5,Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư số18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012của Bộtrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 18. Tu sửa cấp thiết ditích

1. Việc tu sửa cấp thiết di tích chỉ được tiến hànhkhi di tích có nguy cơ bị hủy hoại do tác động của môi trường thiên nhiên, conngười nhằm chống đỡ, gia cố, gia cường các bộ phận của di tích để kịp thời ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ trướckhi tiến hành công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi.

2. Quy trình tu sửa cấp thiết thực hiện theo quy địnhtại Điều 27 Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ,phục hồi di tích.

Điều 19. Xã hội hóa tu bổ, tôntạo, phát huy giá trị di tích

1. Khuyến khích sự đóng góp của nhân dân, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế trong việc tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị ditích.

2. Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa tu bổ, tôntạo, phát huy giá trị di tích.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ,BAN, NGÀNH VÀ CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊDI TÍCH

Điều 20. Trách nhiệm của SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, tôn tạo, tu bổ vàphát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện côngtác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trịcác di tích theo thẩm quyền. Chủ trì, phốihợp với các cơ quan chức năng tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh banhành chính sách khuyến khích, huy động các nguồnlực cho công tác bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý, hướng dẫn các hoạtđộng lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích; hoạt động bảo tồn, pháthuy giá trị di tích theo Luật di sản văn hóa.

4. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về bảotồn, phát huy giá trị di tích; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các côngtrình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môitrường di tích.

5. Xây dựng và tổ chứcthực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, phân loại, lập danhmục, bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh hoặc hủy bỏ xếphạng di tích cấp tỉnh; lập hồ sơ khoa học trìnhBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạngdi tích cấp quốc gia, di tích quốc gia đặcbiệt.

6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ vàphát huy giá trị di tích.

7. Tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức và những người làm công tácbảo vệ, phát huy giá trị di tích.

8. Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị ditích.

9. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và phối hợp với cácsở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố thực hiện hiệu quảcông tác quản lý các nguồn tài chính để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trịdi tích trên địa bàn tỉnh.

10. Thanh tra, kiểmtra việc chấp hành pháp luật vệ di tích; giải quyết khiếu nại, tố cáo;khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật vềdi tích.

11. Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật có liên quan đến di tích.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tư

1. Hướng dẫn theo chức năng của ngành về công tácxây dựng quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực quản lý, tu bổ và phát huy giá trịdi tích.

2. Tổng hợp và cân đối vốn đầu tư hàng năm cho cácdự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

3. Thẩm định các dự án quản lý, bảo vệ và phát huygiá trị di tích theo thẩm quyền.

Điều 22. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Phối hợp với Sở Kếhoạch - Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhbố trí ngân sách hàng năm theo quy định củaLuật ngân sách, văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, phù hợp với điều kiệnvà khả năng cân đối ngân sách địa phương.

2. Kiểm kê việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinhphí theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchtham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh ban hành các quy định về phí, lệ phí; hướng dẫn thực hiện quảnlý, sử dụng và thanh quyết toán phí, lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 23. Trách nhiệm của Côngan tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn trong công tác bảo vệtài sản, giữ gìn an ninh trật tự và phát huy giá trị di tích.

2. Tổ chứcphòng ngừa, đấu tranh, xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ và phát huy giátrị di tích theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Trách nhiệm của SởGiáo dục và Đào tạo

Chủ trì xây dựng,tổ chức biên soạn tài liệu môn lịch sửtrong trường phổ thông; phối hợp với SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chương trình giảng dạy ngoại khóa về nhữngkiến thức lịch sử, văn hóa, di tích vềcác di tích công tác quản lý, bảo vệ,phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh; phối hợp và tổ chức thực hiện phong trào xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực và phát huy giá trị di tích tại địa phương.

Điều 25. Trách nhiệm của Sởkhoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựngvà chỉ đạo thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo vệ và phát huy giátrị di tích.

Điều 26. Trách nhiệm của SởTài nguyên và Môi trường.

1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành quy hoạch quỹ đất di tích, cắm mốc giới bảo vệcác di tích, lập thủ tục cấp quyền sử dụng đất đốivới các di tích theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xâydựng và triển khai các dự án bảo vệ môi trường tại các di tích.

3. Hướng dẫn các Ban quản lý, Tổ quản lý di tích thựchiện tốt các quy định về vệ sinh môi trườngcác di tích.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nộivụ

1. Phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưuChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập (sát nhập, giải thể, chiatách, tổ chức lại) các tổ chức sự nghiệp quản lý di tích và quy địnhtên gọi, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chứcbiên chế theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạoBan Tôn giáo trách nhiệm phối hợp vớicác cơ quan chức năng, chính quyền địa phương hướng dẫn các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng được công nhận di tíchthực hiện các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 28. Trách nhiệm của các sở,ban, ngành

Các sở, ban, ngành, căncứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố thực hiện các quy định củaLuật Di sản văn hóa và các quy định hiện hành liên quan đến di sản văn hóa, danh lam thắngcảnh trên địa bàn tỉnh.

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ vàphát huy giá trị các di tích thuộc thẩm quyền quảnlý; tổ chức ngăn chặn và xử lý viphạm về di tích trong địa bàn quản lý. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bảovệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn huyện, thành phố thuộc thẩm quyềnquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Xây dựng kế hoạch bảo tồn, tu bổ, nâng cấp vàphát huy giá trị di tích.

3. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạmtheo thẩm quyền.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Tổ chức bảovệ, phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy quyền làm chủ của nhândân trong việc quản lý di tích.

2. Tiếp nhận những khai báo về di tích để chuyển cơ quan cấp trên.

3. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng đến di tích.

4. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạmtheo thẩm quyền.

Điều 31. Trách nhiệm của cánhân liên quan.

Cá nhân công dân quốc tịch Việt Nam hoặc ngườinước ngoài sinh sống và làm việc trên địabàn tỉnh đều có trách nhiệm trong công tác bảo vệ và giữ gìn các di tích theoquy định của pháp luật và Quy chế này.

Điều 32. Trách nhiệm của Banquản lý di tích

1. Quản lý, bảovệ, khai thác và phát huy giá trị văn hóa của di tích, toàn bộ các di sản vănhóa nằm trong khu vực di tích và các hoạt động tâm linh, tín ngưỡng diễn ra tạikhu vực di tích; hướng dẫn cho mọi người dân đến tham quan, hưởng thụ các giátrị văn hóa theo quy định của pháp luật.

2. Hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, kếhoạch thu, chi tài chính, kế hoạch tu bổ, tôn tạo chống xuống cấp di tích, kếhoạch kiểm tra thực trạng di tích trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa,ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đến di tích, kịp thời báo cáo các cơquan chức năng khi phát hiện những hành vi xâm hại đến di tích.

4. Chủ trì, phối hợp tổ chức các lễ hội truyền thống,hoạt động văn hóa, văn nghệ du lịch tạidi tích được giao quản lý.

5. Tổ chức hoặcphối hợp tổ chức hội thảo, tọa đàm,nghiên cứu, sưu tầm, tuyên truyền và phát huy giá trị di tích được giao quảnlý.

6. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hoặcđột xuất hoạt động tại di tích về Phòng Văn hóa Thông tin, Ủy ban nhân dâncùng cấp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;thống kê, lưu trữ tài liệu, hồ sơ về di tích theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Giám đốc Sớ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện Quy chế này. Hàng năm đánh giá việc thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 05 năm tổ chức sơ kết, và 10 năm tổchức tổng kết việc thực hiện Quychế này.

Điều34. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn có trách nhiệm phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triểnkhai thực hiện Quy chế.

Trong quá trìnhthực hiện, nếu có những vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi bổ sung, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.