ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 16 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VỀ BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THUHỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2014/QĐ-UBND NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2014 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyênvà Môi trường tại Tờ trình số 556/TTr-STNMT ngày 11 tháng 11 năm 2015, Báo cáothẩm định số 164/BC-STP ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của bản Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơngiá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Uỷban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 nhưsau:

“Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; pháttriển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong trường hợpngười sử dụng đất không có hồ sơ, giấy tờ chứng minh đã đầu tư vào đất

1. Trường hợp người sử dụng đất khôngcó hồ sơ, chứng từ chứng minh các chi phí đầu tư vào đất thì Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường giải, phóng mặt bằng có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế đểxác định chi phí đầu tư vào đất còn lại, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, xiný kiến các cơ quan chuyên ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành phải trả lời bằngvăn bản cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất do nhận giao khoán sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâmtrường quốc doanh hoặc các nông, lâm trường quốc doanh chuyển đổi thành công tycổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn mà các hộ gia đình, cá nhân nêu trên vẫntiếp tục nhận giao khoán đất của các công ty này, đang trực tiếp sản xuất nông,lâm nghiệp trên đất đó khi Nhà nước thu hồi đất nếu không xác định được chi phíđầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thì được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại bằng ( = ) 20% giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cùng loại trongbảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.”

2. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 9như sau:

“4. Đối với vật kiến trúc, tài sản,công trình, thiết bị không quy định tại Bảng 1A, 1B ban hành kèm theo Quyếtđịnh này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định giátrị tài sản theo quy định sau:

a) Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường giải phóng mặt bằng tự xác định được giá trị tài sản thì tính theocác nguyên tắc sau:

- Căn cứ vào khối lượng và chất lượngthực tế của vật kiến trúc, tài sản, công trình, thiết bị để tính toán theo địnhmức xây dựng cơ bản, thông báo giá do liên Sở Xây dựng - Tài chính công bố tạithời điểm tính;

- Khảo sát, tham khảo giá trị thườngtại thời điểm tính để xác định giá trị bồi thường vật kiến trúc, tài sản, côngtrình;

- Vận dụng đơn giá vật kiến trúc,tài sản, công trình, thiết bị có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt giá bồi thường tại các dự án khác trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ kết quả xác định giá trị tàisản theo các nguyên tắc nêu trên, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề nghị cơ quan tàinguyên và môi trường thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

b) Trường hợp không xác định đượcgiá trị tài sản theo quy định tại Điểm a Khoản này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng lập biên bản kiểm kê hiện trạng và thuê đơn vị tưvấn có đủ năng lực xác định giá trị tài sản.

Căn cứ kết quả xác định giá trị tàisản của đơn vị tư vấn, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng gửicác cơ quan chuyên ngành thẩm định, tổng hợp đề nghị cơ quan tài nguyên và môitrường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợtheo thẩm quyền.”

3. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều9 như sau:

“Điều 9a. Bồi thường thiệt hại dohạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộchành lang an toàn khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ

Khi Nhà nước xây dựng các công trìnhcó hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang antoàn và không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sửdụng đất, nếu người sử dụng đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tạiĐiều 75 Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường như sau:

1. Trường hợp đất nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên không theo quy định tại Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về antoàn điện thì được bồi thường như sau:

a) Bồi thường về đất: Người sử dụngđất được bồi thường một lần bằng 50% giá đất cùng mục đích sử dụng trong Bảnggiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí có diện tích nằm trong phạmvi hành lang an toàn lưới điện cao áp;

b) Đối với tài sản là nhà, vật kiếntrúc có chiều cao gây nguy cơ mất an toàn mà phải tháo dỡ thì được bồi thườngtheo quy định tại Điều 9 Bản quy định này;

c) Đối với cây ăn quả lâu năm, câylâm nghiệp khi trưởng thành mà phải chặt bỏ thì được bồi thường, hỗ trợ một lần,sau đó chuyển sang trồng cây trồng khác không ảnh hưởng tới an toàn lưới điện.Mức bồi thường, hỗ trợ được tính theo Bảng đơn giá số 2 kèm theo Quyết định nàyvà hệ số điều chỉnh hàng năm (nếu có).

2. Trường hợp đất nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, công trình thủy lợi, thủy điện,nếu phải tháo dỡ nhà, công trình xây dựng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan xácđịnh cụ thể mức độ thiệt hại để bồi thường.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều13 như sau:

“2. Trường hợp phải di chuyểntài sản khác không thuộc Khoản 1 Điều này thì được bồi thường chi phí tháo dỡ,di chuyển, lắp đặt như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giảiphóng mặt bằng lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, gửi các cơ quanchuyên ngành cấp huyện hoặc cấp tỉnh thẩm định.

Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường giải phóng mặt bằng không thực hiện được việc lập dự toán chi phí tháodỡ, di chuyển, lắp đặt thì được thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dựtoán;

b) Đối với tổ chức:

Trường hợp hệ thống thống máy móc,dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dời và di chuyểnđược thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập biên bản kiểmkê hiện trạng, lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán chiphí tháo đỡ, di chuyển, lắp đặt và tổng hợp gửi dự toán đến các cơ quan chuyênngành của tỉnh thẩm định;

c) Căn cứ vào dự toán chi phí tháodỡ, di chuyển đã được thẩm định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặtbằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ gửi cơ quan tài nguyên môitrường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều15 như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất đất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 19 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất ngoài các khoản hỗ trợ theo quyđịnh tại Điều 13 Bản quy định này còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìmkiếm việc làm. Mức hỗ trợ bằng ( = ) hai phẩy năm (2,5) lần giá đất nông nghiệpđối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượtquá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất do nhận giao khoán đất của các nông, lâm trường quốc doanh theo quy địnhtại Điểm d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ giađình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trườngquốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp)khi các nông, lâm trường chuyển đổi thành các công ty cổ phần, doanh nghiệp cổphần mà các hộ gia đình, cá nhân nêu trên vẫn tiếp tục nhận giao khoán đất củacông ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần này, đang trực tiếp sản xuất nông, lâmnghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông, lâm nghiệp trên đất đókhi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việclàm. Mức hỗ trợ bằng ( = ) một (1.0) lần giá đất nông nghiệp đối với diện tíchđất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giaođất nông nghiệp tại địa phương.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều17 như sau:

“2. Trường hợp thu hồi đất mà diệntích đo đạc thực tế của thửa đất nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sửdụng đất thì được hỗ trợ theo quy định sau:

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướcgiao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sửdụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định vềviệc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì ngoài việc được bồi thường, hỗ trợtheo diện tích đo đạc thực tế; phần diện tích chênh lệch thiếu được hỗ trợ bằng( = ) 100% các khoản bồi thường, hỗ trợ nếu mốc giới, hình thể của thửa đấtkhông thay đổi so với thời điểm được giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận. Giá đất tính hỗ trợ như giáđất bồi thường, hỗ trợ của diện tích đo đạc thực tế;”

7. Bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản3 Điều 17 như sau:

“3a. Hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất lâm nghiệp để lại chưa giao theo Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 củaChính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/01/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâmnghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đíchlâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì hỗ trợ như sau:

a) 20% giá đất lâm nghiệp cùngloại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với diện tích đấtnhận khoán đã sử dụng liên tục từ ba (03) năm trở lên;

b) 10% giá đất lâm nghiệp cùng loạitrong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với diện tích đất nhậnkhoán đã sử dụng dưới ba (03) năm.”

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều17 như sau:

“5. Nhà, công trình xây dựng kháccủa hộ gia đình, cá nhân trên phạm vi diện tích đất khi Nhà nước thu hồi đểthực hiện các công trình, dự án không đủ điều kiện được bồi thường thì được hỗtrợ theo quy định sau:

a) Đối với nhà, công trình xây dựngtrước ngày 01/7/2014 mà vi phạm pháp luật đất đai thì tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng xác định nguồn gốc đất, thời gian xây dựng tài sảntrên đất, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét mức hỗ trợ cụ thể cho từngtrường hợp. Mức hỗ trợ cao nhất bằng (=) 80% giá trị xây mới của tài sản có giátrị tương đương;

b) Nhà nước không bồi thường, hỗtrợ đối với nhà, công trình xây dựng vi phạm pháp luật đất đai sau ngày01/7/2014.”

9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều17 như sau:

“7. Tài sản, cây trồng trên phạmvi diện tích đất tái định cư tại chỗ được hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển bằng mức bồithường. Vị trí, diện tích hỗ trợ do chủ sử dụng đất phối hợp với Uỷ ban nhândân cấp xã và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định,nhưng diện tích để tính hỗ trợ tài sản, cây trồng không vượt quá hạn mức giaođất ở cao nhất tại địa phương (đơn giá được áp dụng tại Bảng đơn giá số 1A, 1B,2, 2B và số 3 kèm theo Quyết định này);

Trường hợp Người bị thu hồi đất cóđất để di chuyển tài sản là cây trồng trên đất bị thu hồi thì Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Người sử dụng đất lập phương ánhỗ trợ di chuyển, tổng hợp đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ theotừng dự án cụ thể.”

10. Bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản3 Điều 22 như sau:

“3a. Mức chi phí cho công tác thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng ( = )10% tổng số kinh phítổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự án.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 nhưsau:

“Điều 23. Tổ chức được giao nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàngnăm của cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnhhoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao việc thực hiện bồi thường cho Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Trường hợp giao nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì lãnh đạoUỷ ban nhân dân cùng cấp làm Chủ tịch hội đồng. Căn cứ tình hình thực tế địa phươngvà từng dự án, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định các thành viên tham gia Hộiđồng và cơ quan thường trực cho phù hợp.

3. Căn cứ quy mô, tính chất từngdự án cụ thể Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đề nghị Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban Chỉđạo hoặc Tổ công tác để giúp chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư. Ban Chỉ đạo hoặc Tổ công tác có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việcthực hiện chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theoquy định pháp luật; thực hiện kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết đãđược phê duyệt;

b) Tham mưu cho Uỷ ban nhândân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện đôn đốc, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc,trong công tác giải phóng mặt bằng.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 nhưsau:

“Điều 24. Thẩm định, phê duyệ t phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đối với trường hợp Uỷban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyệnquyết định thu hồi đất.

3. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:

a) Thông báo thu hồi đất;

b) Tờ trình đề nghị thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Bảng tính chi tiết bồi thường, hỗ trợ,tái định cư cho từng chủ hộ bị thu hồi đất kèm theo;

c) Tờ trình đề nghị thu hồi đất củaUỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi kèm theo Bản đồ quy hoạch địa điểmđược chấp thuận; trích lục Bản đồ địa chính hoặc Bản đồ trích đo địa chính khuvực thu hồi đất đã được cơ quan Nhà nước kiểm tra, nghiệm thu (có bảng tổng hợpsố thửa, số tờ bản đồ, vị trí thửa đất, diện tích các loại đất… kèm theo);

d) Biên bản kiểm kê đất đai, tàisản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng lập, có ký nhận của chủ sử dụng đất, tài sản trên đất và xácnhận của chính quyền địa phương; áp dụng trong bồi thường, giải phóng mặt bằng;

đ) Quyết định phê duyệt giá đất;

e) Bản phô tô Giấy tờ hợp lệ về quyềnsử dụng đất của người có đất bị thu hồi (theo quy định của Luật Đất đai năm2013);

f) Bảng tổng hợp về số hộ, số nhânkhẩu trong từng hộ gia đình bị thu hồi đất (có xác nhận của chính quyền cấp xã);

g) Thuyết minh phương án tính bồithường giải phóng mặt bằng (nêu rõ căn cứ áp dụng đơn giá tính bồi thường, hỗtrợ, diện tích bồi thường, khối lượng tài sản, nhà, vật kiến trúc, cây trồng,di chuyển mồ mả trên đất bị thu hồi, diện tích đất tái định cư, số hộ tái địnhcư v.v.. );

h) Biên bản niêm yết công khai vàkết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng gửi hồ sơ đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định quy định tạiKhoản 1 và Khoản 2 Điều này để tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định gồm:

a) Họ và tên, địa chỉ của người bịthu hồi đất;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồngốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượngcòn lại của tài sản bị thiệt hại;

c) Việc áp dụng chính sách bồi thường,hỗ trợ;

d) Việc áp giá đất, giá tài sản đểtính bồi thường;

đ) Phương án bố trí tái định cư;

e) Phương án di dời các công trìnhcủa Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;

g) Phương án di dời mồ mả;

h) Các nội dung khác trong phươngán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”

13. Các khoản hỗ trợ khi thu hồiđất quy định tại Khoản 3 Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Khoản 1, 3, 4 Điều 17 bảnQuy định kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Uỷ ban nhân dântỉnh được tính theo giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnhban hành.

14. Bổ sung Danh mục Đơn giá bồithường vào Bảng số 1B, Bảng số 2, số 2A ban hành Kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Xử lý những vấn đềchuyển tiếp

Những dự án, hạng mục đã thực hiệnxong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường,hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quyết định nàycó hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Trường hợpphương án đang trong quá xây dựng hoặc thẩm định thì điều chỉnh thực hiện theoQuyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thịxã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứquyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh;
- Như Điều 3;
- Chuyên viên: Khối NCTH;
- Lưu VT; (T b)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Chúc

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNGTÀI SẢN LÀ VẬT KIẾN TRÚC

(Bổ sung và điềuchỉnh vào bảng 1B Ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐUBND ngày 15/8/2015 củaUBND Tỉnh Vĩnh Phúc)

Đơn vị tính: Đồng

TT

LOẠI CÔNG TÁC

ĐV tính

Đơn giá

Ghi chú

A

Công tác xây mới

1 - Phần xây dựng

Nhóm công việc xây, trát, bê tông

1

Xây tường đá hộc

m3

755.000

2

Xây tường gạch bê tông (gạch thủ công)

m3

831.000

3

Xây móng gạch bê tông (gạch thủ công)

m3

899.000

4

Xây tang giếng, bể nước bằng gạch bê tông (gạch thủ công)

m3

1.426.000

5

Xây trụ độc lập (22x22)cm, xây gạch bê tông thủ công không trát

m

62.653

6

Xây trụ độc lập (33x33)cm, xây gạch bê tông thủ công không trát

m

140.969

7

Xây trụ độc lập (45x45)cm, xây gạch bê tông thủ công không trát

m

262.133

8

Nền bê tông đá không cốt thép

m3

708.000

9

Cột bê tông có cốt thép (Áp dụng với kích thước cột có mặt cắt ngang ≤ 25x25cm)

m3

3.500.000

10

Dầm bê tông có cốt thép (Áp dụng với dầm có mặt cắt ngang kích thước ≤ 22x30cm)

m3

2.500.000

11

Sàn, mái bê tông có cốt thép

m3

2.161.000

Nhóm công việc ốp, lát, hoàn thiện:

12

Ốp gạch thẻ vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột

m2

130.000

13

Lát đá xẻ kích thước (300x300)mm và (400x400)mm

m2

206.000

Nhóm công việc lợp ngói:

14

Dán ngói trên mái nghiêng bê tông, ngói mũi hài 75 viên/m2

m2

256.000

15

Dán ngói trên mái nghiêng bê tông, ngói 22 viên/m2

m2

240.000

16

Mái Proximăng sườn thép

m2

82.000

Cả xà gồ

Nhóm công việc đào đắp hạ tầng:

17

Hàng rào dây thép gai

kg

18.000

2-Phần điện:

18

Cáp đồng hạ thế 1x16mm2

m

56.000

Cả lắp đặt

19

Cáp đồng hạ thế 1x35mm2

m

114.000

Cả lắp đặt

3-Phần nước:

20

Van nhựa PVC, đường kính D=20mm

cái

47.000

Cả lắp đặt

21

Van nhựa PVC, đường kính D=27mm

cái

56.000

Cả lắp đặt

22

Van nhựa PVC, đường kính D=34mm

cái

72.000

Cả lắp đặt

23

Van nhựa PVC, đường kính D=42mm

cái

87.000

Cả lắp đặt

24

Van nhựa PVC, đường kính D=48mm

cái

103.000

Cả lắp đặt

25

Van nhựa PVC, đường kính D=60mm

cái

132.000

Cả lắp đặt

26

Ống HDPE, đường kính D=20mm

m

29.700

Cả lắp đặt

27

Ống HDPE, đường kính D=25mm

m

33.300

Cả lắp đặt

28

Ống HDPE, đường kính D=32mm

m

38.700

Cả lắp đặt

29

Ống PPR, đường kính D=20mm

m

42.300

Cả lắp đặt

30

Ống PPR, đường kính D=25mm

m

59.400

Cả lắp đặt

31

Ống PPR, đường kính D=32mm

m

71.100

Cả lắp đặt

32

Cút nhựa PVC, đường kính D=15mm

cái

9.000

Cả lắp đặt

33

Cút nhựa PVC, đường kính D=21mm

cái

11.000

Cả lắp đặt

34

Tê nhựa PVC, đường kính D=21mm

cái

11.000

Cả lắp đặt

B

Công tác tháo dỡ, lắp đặt lại:

35

Tháo dỡ, lắp đặt máy điều hòa

máy

217.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

36

Tháo dỡ, lắp đặt công tơ điện

cái

51.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

37

Tháo dỡ, lắp đặt chậu xí bệt

bộ

278.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

38

Tháo dỡ, lắp đặt chậu rửa 1 vòi

bộ

93.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

39

Tháo dỡ, lắp đặt chậu xí xổm

bộ

278.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

40

Tháo dỡ, lắp đặt gương soi

cái

25.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

41

Tháo dỡ, lắp đặt kệ kính

cái

25.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

42

Tháo dỡ, lắp đặt vòi tắm hương sen

bộ

37.000

Cả tháo dỡ, lắp đặt

C

Điều chỉnh hạng mục 95 (nhóm công việc đào đắp, hạ tầng)

Đào giếng ở mọi độ sâu

m3

200.000

HƯỚNG DẪN CÁCHTÍNH TOÁN MỘT SỐ NỘI DUNG
TRONG BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN LÀ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC

1. Phương pháp tính diện tích xây dựng (diệntích sàn):

+ Đối với nhà mái dốc 1 tầng: Tính theo mốc ngoài tường chịu lực,hoặc cột chịulực.

+ Đối với nhà nhiều tầng (mái bằng, mái dốc):

Là tổng diện tích mép ngoài tường của các tầng cộng với diện tích mặt bằngcủa ban công, sê nô, lô gia, hộp kỹ thuật, ống khối.

2. Phương pháp tính khối lượng xây dựng:

2.1- Diện tích mái: Là diện tích xây dựng nhân vớihệ số cho từng loại mái sau:

- Mái lợp lá cọ, rơm rạ, phên…: K= 1,25 (một phẩyhai năm)

- Mái lợp ngói các loại: K= 1,15 (một phẩy mườinăm)

- Mái lợp Phibrô xi măng, tấm nhựa, tôn: K= 1,05(một phẩy không năm)

2.2. Khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài nhânkhối lượng móng của 1m dài móng tính bình quân của từng loại tương ứng với độsâu chân móng như sau:

a- Móng dưới tường dầy 110 mm:

- Chiều sâu móng 0,5 m: 0,203 m3.

- Chiều sâu móng 1,0 m: 0,313 m3.

- Chiều sâu móng 1,5 m: 0,455 m3.

- Chiều sâu móng 2,0 m: 0,565 m3.

b- Móng dưới tường dầy 220 mm: (Chonhà 1 tầng)

- Chiều sâu móng 0,5 m: 0,309 m3.

- Chiều sâu móng 1,0 m: 0,476 m3.

- Chiều sâu móng 1,5 m: 0,633 m3.

- Chiều sâu móng 2,0 m: 0,801 m3.

c-Móng dưới tường dầy 220 mm (Chonhà 2 tầng)

- Chiều sâu móng 0,5 m: 0,438 m3.

- Chiều sâu móng 1,0 m: 0,606 m3.

- Chiều sâu móng 1,5 m: 0,797 m3.

- Chiều sâu móng 2,0 m: 0,965 m3.

d-Móng dưới tường xây gạch xỉ, đá ong chomọi chiều dày tường:

- Chiều sâu móng 0,5 m: 0,2 m3.

- Chiều sâu móng 1,0 m: 0,3 m3.

- Chiều sâu móng 1,5 m: 0,49 m3.

- Chiều sâu móng 2,0 m: 0,59 m3.

Ghi chú: Nếu chiều sâu móngnằm giữa hai khoảng hoặc nằm ngoài bảng quy định thì dùng phép nội suy.

3.Các hướng dẫn khác:

- Đối với các vật kiến trúc, tài sản không có trongbảng đơn giá bồi thường tài sản là vật liệu kiến trúc (tài sản không thuộc giánhà ở xây dựng mới) thì có thể triết tính khối lượng thực tế và vận dụng tínhtheo bảng thông báo giá vật liệu xây dựng, theo giá thị trường tại thời điểmtính.

BỔSUNG DANH MỤC
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VÀO BẢNG GIÁ SỐ 2, SỐ 2A

Bồithường, hỗ trợ cây các loại

(Banhành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh VĩnhPhúc)

1. Đối với Bảng đơn giá số 2

1.1. Đối với cây chuối: 40.000đồngđối với cây đang có quả non chưa thu hoạch; 30.000 đồng đối với cây cao trên 1,6mvà 20.000 đồng đối với cây cao dưới 1,6m;

1.2. Đối với cây sưa:

TT

Quy cách, phẩm chất

ĐV tính

Đơn giá (đồng)

Ghi chú

1

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

35.000

2

1 cm ≤ ĐK < 3 cm

đ/cây

15.000

Mật độ 2000 cây/ha

3

3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đ/cây

35.000

4

5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đ/cây

70.000

5

10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm

đ/cây

150.000

Mật độ 1500 cây/ha

6

15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đ/cây

220.000

7

20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm

đ/cây

300.000

Mật độ 1200 cây/ha

8

30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm

đ/cây

400.000

9

40 cm ≤ ĐK thân < 50 cm

đ/cây

500.000

Mật độ 800 cây/ha

10

ĐK thân ≥ 50 cm

đ/cây

650.000

2. Đối với bảng đơn giá số 2A (Bồithường, hỗ trợ cây các loại):

STT

Loại cây trồng

Quy cách, phẩm chất

Phân loại

ĐV tính

Đề nghị điều chỉnh (đồng)

1

Sấu, mít

a/ Đang thu hoạch

Cây

- F≥40cm tán lá 25m2

1.000.000

- F từ 31-39cm tán lá 20m2

850.000

- F từ 15-30cm tán lá 15m2

750.000

b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch

Cây

- F từ 9-14 cm tán lá 10m2

300.000

- F <_ 8 cm tán lá 5 m2

200.000

- Trồng 1 năm đến dưới 2 năm

100.000

- Cây trồng dưới 1 năm

40.000

- Cây trồng không đúng mật độ

5.000

2

Cam thường, Quất, Quýt, Chanh

a/ Đang thu hoạch

- F≥5cm tán lá 10m2

300.000

- F từ 3-4cm tán lá 5m2

200.000

b/Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch

- F< 2 cm hoặc trồng 2-3 năm

150.000

- Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 3 m2

100.000

- Cây trồng dưới 1 năm

50.000

- Cây trồng không đúng mật độ

5.000

3

Cau ăn quả

a/ Đang thu hoạch

- Cao ≥ 5m

350.000

- Cao từ 2-4m

250.000

b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch

- Trồng từ 2-5 năm

140.000

- Trồng từ 1 đến dưới 2 năm

50.000

- Trồng dưới 1 năm

30.000

- Cây trồng không đúng mật độ

5.000