ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2016/QĐ-UBND

 Bình Định, ngày 15 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀUCỦA QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2015/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2015CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHINHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 năm 11 tháng 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 449/TTr-STNMT ngày 07 tháng 6 năm 2016, kèm Báo cáo thẩm định số 83/BC-STP ngày18 tháng 5 năm 2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành chínhsách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàntỉnh Bình Định (gọi tắt: Quyết định 13), cụ thể như sau:

1. Điều 34 của Quyết định 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 34. Hỗ trợ ổn định đời sống

1.Hộ gia đình, cánhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quyđịnh về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quyđịnh về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộgia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiệnNghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quyđịnh về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổnđịnh, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệpcho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâmnghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10năm 2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủđiều kiện được giao đất nông nghiệp như các quy định nêu trên nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sửdụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khaihoang theo quy định (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này); Hộ giađình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản(không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốcdoanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên củanông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộgia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồnthu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, khi Nhà nước thu hồi đất nôngnghiệp (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được côngnhận là đất ở) thì được hỗ trợ ổn định đờisống theo quy định sau đây:

a. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sửdụng thì được hỗ trợ ổn định đờisống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinhtế - xã hội khó khăn hoặc cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănthì thời gian hỗ trợ là 24 tháng.

b.Thu hồi trên 70% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng thìđược hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyểnchỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải dichuyển chỗ ở đến các địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănthì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.

c. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a, b Khoản này được tính bằng tiềntương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo do Sở Tài chính thông báo. Số nhân khẩu của hộ gia đình là các cá nhân có tên trong sổ hộ khẩu gia đình và thực tế đangthường trú tại địa phươngcó cuộc sống nhờvào nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp được xác định tại thời điểm kiểm đếm lập phương án bồi thường.

d. Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a, b Khoản này là diện tích đất nôngnghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi xã, phường, thị trấnnơi có đất thu hồi và được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của thẩm quyền, không cộng dồn diện tíchđất nông nghiệp đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó.

đ. Trườnghợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất củangười thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Quy định này.

2.Các trường hợp không được hỗ trợ ổn định đời sống gồm:

a.Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp; sĩ quan,quân nhânchuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

b.Số nhân khẩu cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân độinhân dân Việt Nam, Công an nhân dân ở trong hộ gia đình vừa có nhân khẩulà cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân, vừa có nhân khẩu không phải là cánbộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

c.Diện tích đất trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình, cá nhân sau ngày 01tháng 12 năm 1999 (ngày Nghị định 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủhết hiệu lực thi hành) và diện tích đất trồng cây lâu năm giao cho hộ gia đình,cá nhân sau thời điểm cân đối giao đất theo Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm1993.

d.Các trường hợp được bồi thường đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 8của Quy định này.”

2. Điều 36 của Quyết định 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 36. Hỗ trợ tự chuyển đổi nghề và tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nướcgiao đất nông nghiệp theoNghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 vàNghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ; giao đất lâmnghiệp theoNghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999và Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai năm 2003 hoặc hộ gia đình, cá nhânthuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp như nêu trên nhưng chưađược giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyểnnhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định (nơi cóđất thu hồi) xác nhận là đang trực tiếpsản xuất trên đất nông nghiệp bị Nhànước thu hồi (kể cả đất vườn, ao trongcùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) mà không có đất đểbồi thường (trừ các đốitượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 34 của Quy định này) thì ngoài việc được bồithường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 02lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do UBND tỉnh quy định đốivới nhưng không vượt quáhạn mức giao đất nông nghiệp.

2. Trường hợp người được hỗ trợ theoquy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu đào tạo học nghề thì được nhận vào cáccơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với cácđối tượng trong độ tuổi lao động.

Mức miễn học phí đào tạo cho các đối tượng nêu trêndo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượngchuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trongtổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cưđược duyệt.

3. Khoản 1 Điều 40 của Quyết định 13 được sửa đổi như sau:

1. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc đối tượng quy địnhtại Khoản 1 Điều 34 của Quy định này bị thu hồi từ10% đến dưới30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sốngtrong thời gian 03 tháng nếu không phải dichuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khănthì thời gian hỗ trợ là 9 tháng.

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu và số nhân khẩu của hộ gia đình được xác định theo quy định tại điểmc khoản 1 Điều 34 của quy định này.”

4. Điểm b Khoản 5 Điều 52 của Quyết định 13 được sửa đổi nhưsau:

b. Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm thực hiện cưỡng chếtheo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng.”

5. Cácnội dung khác của Quy định vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm2015 của UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và sửađổi, bổ sung Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 07 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các hộ gia đình, cá nhân chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng