ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 32/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 1983

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ LÀM VIỆC, NHÀ PHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNGCỘNG CẤP PHƯỜNG (NỘI THÀNH)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban hành chánh các cấp ngày 27-10-1962;
Căn cứ Nghị định 02/CP ngày 04-01-1979 của Hội đồng Chánh phủ ban hành điều lệ thốngnhất quản lý nhà cửa ở các thành phố, thị xã, thị trấn;
Căn cứ Chỉ thị 216/TTg ngày 02-7-1980của Thủ tướng Chánh phủ về việc tăng cường quản lý nhà cửa và giải quyết cáctrường hợp sử dụng nhà không hợp lý ở thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ quyếtđịnh 244/QĐ-UB ngày 28-10-1981 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hànhbản qui định về phân công phân cấp quản lý nhà cửa tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định 55/QĐ ngày 20-3-1981của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành bản qui định về phương hướng và nội dungphân công phân cấp quản lý cho phường, xã;
Theo đề nghị của Hội đồng kiểm tra xử lý nhà thành phố và Giám đốc Sở Quản lý Nhàđất và Công trình công cộng trong tờ trình số 69/216 ngày 17-01-1983.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành quyđịnh về tiêu chuẩn diện tích nhà làm việc, nhà phục vụ lợi ích công cộng cấpphường thuộc các Quận 1, 3, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Tân Bình, Phú Nhuận(trừ Gò Vấp) thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.- Quy định này cóhiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Các đồng chíChánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng kiểm tra xử lýnhà thành phố, Giám đốc Sở Quản lý Nhà đất và Công trình công cộng, Thủ trưởngcác Sở, Ban, Ngành thành phố, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các Quận, và Chủ tịch Uỷban Nhân dân các Phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Đình Nhơn

QUY ĐỊNH

VỀTIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ LÀM VIỆC, NHÀ PHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG CẤP PHƯỜNG(NỘI THÀNH)

(Banhành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UB ngày 02-02-1983 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh).

Điều 1.

I.- TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀLÀM VIỆC (TÍNH THEO DIỆN TÍCH SỬ DỤNG CHÍNH).

1. Tiêu chuẩn diện tích nhà làmviệc hành chánh do các tổ chức Đảng, chánh quyền mặt trận cấp Phường, kể cả sốnhân viên do Quận biệt phái công tác dài hạn tại Phường là 110m2 (tính theotiêu chuẩn 4m2/người).

Mỗi phường được có một phòng họpdiện tích từ 40-60m2 và một phòng tiếp khách chung diện tích 20m2.

2. Diện tích để làm việc ăn, ởtập trung của Phường đội là 60m2 với phường loại 2, và 80m2 với phường loại 1(tính theo tiêu chuẩn 4m2/người)

3. Diện tích để làm việc ăn ởtập trung của Công an phường từ 110m2 đến 140m2.

- Diện tích nơi tạm giam giữngười phạm pháp là 10m2 (tính chung là 150m2 với phường loại 1, loại 2 là 120m2với phường loại 3 (…..) tính theo tiêu chuẩn 4m2/người).

Điều 2.

II.- TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀPHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG (TÍNH THEO DIỆN TÍCH SỬ DỤNG CHÍNH).

1. Hợp tác xã tiêu thụ: Mỗiphường được tổ chức một hợp tác xã tiêu thụ với một hoặc nhiều điểm bán; diệntích sử dụng chính là 60m2 với phường có dân số đến 10.000 dân và 80m2 vớiphường có dân số trên 10.000 dân.

Nếu không đủ diện tích, hợp tácxã tự thuê nhà của tư nhân, xây cất bằng vốn tự có, hoặc tổ chức đại lý (sửdụng nhà của xã viên). Nhà nước không cấp thêm nhà cửa.

2. Cửa hàng giải khát: Cửa hàngtự thuê nhà tư nhân, Nhà nước không cấp nhà cửa.

3. Cửa hàng lương thực: Tổ chứcliên phường với một số điểm bán, do Sở Lương thực phối hợp với quận bố trí sắpxếp theo kế hoạch ngành và mô hình quận huyện.

4. Nhà trẻ: Mỗi phường được tổchức một hay nhiều nhà trẻ tùy theo số lượng trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và mứcphấn đấu để đạt 45-50% tổng số trẻ trong độ tuổi được gởi vào nhà trẻ. Diệntích sử dụng chính được tính 2,5m2/trẻ (chưa tính diện tích phụ và các diệntích phục vụ).

5. Trường mẫu giáo: Mỗi phườngđược tổ chức môt hay nhiều trường mẫu giáo tùy theo số lượng trẻ trong độ tuổimẫu giáo và mức phấn đấu để đạt được 65-75% tổng số trẻ trong độ tuổi mẫu giáođược vào học mẫu giáo. Diện tích sử dụng chính được tính 1,5m2/cm (chưa tínhdiện tích phụ và các diện tích phục vụ).

6. Trường phổ thông cơ sở: Tổchúc Liên Phường do Sở Giáo dục và quận bố trí theo quy hoạch. Diện tích sửdụng chính để học được tính 1,5m2/học sinh (chưa tính diện tích phụ và các diệntích phục vụ).

7. Nhà văn hóa Thông tin kết hợpvới các loại hoạt động TDTT: Mỗi phường được bố trí một nhà sử dụng chung chohoạt động văn hóa thông tin và thể thao. Diện tích sử dụng chính 60m2 vớiphường có dân số đến 10.000 dân và 80m2 với phường có dân số trên 10.000 dân.

Mỗi phường được bố trí thêm mộtsân hoặc bãi thể dục thể thao có diện tích khoảng 500m2 (nếu có điều kiện).

8. Trạm Y tế: Mỗi phường cần cómột Trạm Y tế để quản lý sức khỏe nhân dân. Diện tích sử dụng chính 30m2 vớiphường có dân số đến 10.000 dân và 40m2 với phường có dân số trên 10.000 dân.

9. Nhà cửa của Nhà nước do cáccơ sở sản xuất kinh doanh thuộc kinh tế tập thể sử dụng :

Nhà nước không cấp nhà cho cáchợp tác xã và tổ hợp dùng để sản xuất kinh doanh mà khuyến khích các tổ chứcnày thuê nhà của tư nhân hoặc sử dụng nhà của xã viên. Những nhà của Nhà nướctrước đây được phường tạm giao để sản xuất kinh doanh nếu không còn sử dụng nữaphải trả lại cho Nhà nước, nếu có tiếp tục sử dụng phải đăng ký xin cấp giấyphép sử dụng và ký hợp đồng thuê nhà với Cơ quan Quản lý nhà đất theo quy định.

10. Vệ sinh công cộng: Mỗiphường được bố trí một nhà tiểu tiện diện tích tối thiểu là 4m2, tối đa là 8m2,nhà đại tiện theo quy hoạch của quận.

Liên Phường bố trí một địa điểmlàm xuồng rác công cộng. diện tích mặt bằng là 24m2

Điều 3.

1. Giao trách nhiệm cho Uỷ bannhân dân phường kiểm tra sắp xếp điều chỉnh nhà cửa đang sử dụng cho phù hợpvới tiêu chuẩn quy định tại điều 1, điều 2. nhà cửa hoặc diện tích thừa phảibáo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết cho yêu cầu khác, không được tựtiện phân phối sử dụng, chuyển đổi, đuổi nhà, chiếm nhà, mở rộng diện tích, kểcả khi sát nhập, giải thể phường.

2. Nhà cửa hoặc diện tích thừađược giữ lại ở phường và quận 50% để phân phối cho nhu cầu nhà ở của phường vàquận. Những nhà có diện tích 30m2 trở xuống, quận được quyền phân phối, trên30m2 phải trình Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng để trình Hội đồngphân phối nhà thành phố xét quyết định.

3. Nhà cửa giữ lại để phường sửdụng phải kê khai đăng ký để xét cấp giấy sử dụng nhà cửa, sau đó phải ký hợpđồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà đất theo thể lệ hiện hành.

4. Những nhà cửa do phường sửdụng mà không kê khai đăng ký hoặc kê khai không chính xác nếu kiểm tra pháthiện được, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân phường phải chịu trách nhiệm và bị xử lý kỷluật.