ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3229/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUYHOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ - CIENCO 5, TỶ LỆ 1/500.
ĐỊA ĐIỂM: CÁC PHƯỜNG PHÚ LƯƠNG, KIẾN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG VÀ XÃ CỰ KHÊ,HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH13 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày21/11/2012;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư và phát triển đô thị;

Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày20/11/2013 của Chính phủ về Phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô HàNội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ ánquy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXDngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;

Căn cứ Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 16/7/2013của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S4, tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 04/3/2008của UBND Tỉnh Hà Tây trước đây (nay là UBND Thành phố Hà Nội) về việc phê duyệtQuy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Thanh Hà Cienco 5 tại xã PhúLương, Kiến Hưng Thành phố Hà Đông và xã Cự Khê huyện Thanh Oai (nay là cácphường Phú Lương, Kiến Hưng quận Hà Đông và xã Cự Khê huyện Thanh Oai) và chỉđạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Công văn số 3686/VP-QHKTngày 20/6/2014 của Văn phòng UBND thành phố về Lập, thẩm định và phê duyệt Quyhoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5;

Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày17/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về lập, thẩm định, phêduyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thànhphố Hà Nội;

Căn cứ Công văn số 807/BXD-QLN ngày 15/4/2015của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ giành quỹ đất xây dựng nhàở xã hội trong dự án phát triển nhà ở thương mại;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nộitại Tờ trình số 1734/TTr-QHKT-P4 -P7 ngày 07/5/2015 và Công văn số 2973/QHKT-P4 -P7 ngày 10/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh tổng thểQuy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, tỷ lệ 1/500.

1. Tên đồ án: Điều chỉnh tổng thể Quy hoạchchi tiết Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, tỷ lệ 1/500.

Địa điểm: Các phường Phú Lương, Kiến Hưng, quận HàĐông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:

2.1. Vị trí:

Khu đất lập quy hoạch nằm trên địa giới hành chínhcác phường Phú Lương, Kiến Hưng, quận Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai,thành phố Hà Nội.

2.2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

- Phía Bắc giáp các dự án đầu tư Khu đất dịch vụNam Ninh - Khu Xê - Nhân Trạch - Bắc Lãm - phường Phú Lương; Trạm xử lý nướcthải đô thị khu vực quận Hà Đông và đất nông nghiệp của các phường Phú Lương,Kiến Hưng, quận Hà Đông;

- Phía Nam và Đông giáp đất nông nghiệp của xã CựKhê, huyện Thanh Oai;

- Phía Tây giáp đất nông nghiệp của phường PhúLương, quận Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai và đường Vành đai 4.

2.3. Quy mô:

- Tổng diện tích khu đất nghiên cứu lập quy hoạchkhoảng 416,71 ha.

- Dân số khoảng 34.333 người.

3. Mục tiêu của đồ án:

- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S4, tỷlệ 1/5.000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày16/7/2013;

- Xây dựng khu đô thị hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạtầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, khớp nối với các dự án đầu tư, khu dân cư lâncận hiện trạng đảm bảo phát triển ổn định, bền vững. Khai thác hiệu quả sử dụngđất trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu tư và nâng cao đời sống nhân dân khu vực;tạo lập, bổ sung quỹ nhà ở, trường học và các công trình công cộng thiết yếu,bãi đỗ xe, cây xanh thể dục thể thao phục vụ Thành phố và dân cư khu vực;

- Đề xuất Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đôthị làm cơ sở để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sởpháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.

4. Nội dung quyhoạch chi tiết:

4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Trên cơ sở cơ cấu quy hoạch nêu trên, khu vựcnghiên cứu lập quy hoạch chi tiết có tổng diện tích đất khoảng 416,71 ha(4.167.108m2), dân số khoảng 34.333 người có các chức năng sử dụngđất như sau:

Bảng 1. Bảng tổnghợp số liệu sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch:

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Dân s(người)

A

Đất dân dng

386,70

92,81

112,63

33.511

I

Đất đường giao thông thành phố, khu ở

68,42

16,42

19,93

II

Đất công cộng thành phố, khu ở (gồm 08 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.4-CCĐT01, A2.2-CCĐT01, A2.2-CCĐT02, A2.5-CCĐT01, A2.6-CCĐT01, A2.8- CCĐT01, A2.8-CCĐT02, B4.1-CCĐT01)

34,41

8,26

10,02

III

Đất cây xanh TDTT Thành phố, khu ở (gồm 53 ô đất quy hoạch)

76,51

18,36

22,29

1

Đất cây xanh TDTT Thành phố, khu ở (gồm 37 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.1-CXĐT01, A1.2-CXĐT01, A1.2- CXĐT02, A1.3-CXĐT01, A1.3-CXĐT02, A1.4-CXĐT01, A2.1-CXĐT01, A2.2-CXĐT01, A2.2-CXĐT02, A2.3- CXĐT01, A2.3-CXĐT02, A2.4-CXĐT01, A2.5-CXĐT01, A2.6-CXĐT01, A2.6-CXĐT02, A2.8-CXĐT01, A2.8- CXĐT02, A2.10-CXĐT01, A3.1-CXĐT01, A3.1-CXĐT02, A3.2-CXĐT01 và từ B1.1-CXĐT01, B1.4-CXĐT01, B2.1-CXĐT01÷B2.1-CXĐT08 và B2.2-CXĐT01, B2.4-CXĐT01, B2.5-CXĐT01 và từ B3.1-CXĐT01÷B3.1-CXĐT03)

45,57

10,94

13,27

2

Đất mặt nước (gồm 16 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.2-MN01, A1.2-MN02, A1.3-MN01, A2.1-MN01, A2.3-MN01, A2.3-MN02, A2.4-MN01, A2.10-MN01, A3.1-MN01, A3.1- MN02, B1.1-MN01, B1.3-MN01, B2.1-MN01, B2.2-MN02, B2.4-MN03, B3.1-MN01)

30,94

7,42

9,01

IV

Đất trường trung học phổ thông (gồm 02 ô đất quy hoạch ký hiệu A2.7-THPT01; B2.5-THPT01)

7,18

1,72

2,09

V

Đất bãi đỗ xe tập trung (gồm 22 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.2-P01, A2.3-P01, A2.7-P01, A2.7-P02, A2.7-P03 và từ A2.8-P01÷A2.8-P09 và A2.10-P01, B1.2- P01, B1.3-P01 và từ B1.4-P01÷B1.4-P05 )

6,51

1,56

1,90

VI

Đất đơn vị ở

193,67

46,48

56,41

33.511

1

Đất công cộng đơn vị ở, nhóm nhà ở (gồm 14 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.1-CCĐV01, A1.2-CCĐV01 và từ A2.4-CCĐV01÷A2.4-CCĐV03, A2.6-CCĐV01, A2.8-CCĐV01, B1.4-CCĐV01 - B1.4-CCĐV03, B2.1-CCĐV01, B2.2-CCĐV01, B2.3-CCĐV01, B3.1-CCĐV01)

5,36

1,29

1,56

2

Đất cây xanh TDTT đơn vị ở, nhóm nhà ở (gồm 129 ô đất quy hoạch ký hiệu từ A1.2-CX01÷A1.2-CX14, A2.2-CX01, A2.3-CX01÷A2.3-CX07, A2.4-CX01÷A2.4-CX13, A2.6-CX01, A2.6-CX02, A2.7-CX01÷A2.7-CX08, A2.8-CX01÷A2.8-CX06, A2.9-CX01; B1.1-CX01÷B1.1-CX12, B1.2-CX01÷B1.2-CX09, B1.3-CX01÷B1 3-CX12, B1.4-CX01÷B1.4-CX30, B2.1-CX01, B2.2-CX01, B2.2-CX02, B2.3-CX01÷B2.3-CX11)

8,42

2,08

2,52

3

Đất trường mầm non (gồm 12 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.2-NT01, A2.3-NT01, A2.6-NT01, A2.8-NT01, A2.8-NT02, B1.1-NT01, B1.2-NT01, B1.3-NT01, B1.4-NT01, B2.1-NT01, B2.2-NT01, B2.3-NT01)

4,21

1,01

1,23

4

Đất trường tiu học (gm 05 ô đất quy hoạch ký hiệu từ A2.4-TH01, A2.8-TH01, B1.4-TH01, B2.4-TH01, B31-TH01)

5,94

1,42

1,73

5

Đất trường trung học cơ sở (gồm 04 ô đất quy hoạch ký hiệu A2.8-THCS01, A2.8-THCS02, B1.2-THCS01, B2.3-THCS01)

6,67

1,60

1,94

6

Đất nhà ở chung cư (gồm 27 ô đất quy hoạch)

15,78

3,79

4,60

11.970

6.1

Đất nhà ở chung cư (gồm 03 ô đất quy hoạch ký hiệu từ B1.1-CHC01÷B1.1-CHC03)

1,32

0,32

0,38

1.620

6.2

Đất nhà ở xã hội chung cư (gồm 24 ô đất quy hoạch ký hiệu từ A2.6-CHC01÷A2.6-CHC03, A2.7-CHC01÷A2.7-CHC03, A2.8-CHC01÷A2.8-CHC12 và từ B1.2-CHC01÷B1.2-CHC06)

14,46

3,47

4,21

10.350

7

Đất nhà ở thấp tầng

88,91

21,34

25,90

21.541

7.1

Đất nhà ở biệt thự (gồm 123 ô đất quy hoạch ký hiệu từ A1.1-BT01÷A1.1-BT06, A1.2-BT01÷A1.2-BT04, A1.3-BT01÷A1.3-BT11, A2.2-BT01÷A2.2-BT05, A2.3-BT01÷A2.3-BT04, A2.4-BT01, A2.4-BT02, A2.5-BT01÷A2.5-BT03, A2.10-BT01, A2.10-BT02, A3.1-BT01 và từ B1.1-BT01÷B1.1-BT05, B1.3-BT01÷B1.3-BT18, B1.4-BT01÷B1.4BT16, B2.1-BT01÷B2.1-BT24, B2.2- BT01÷B2.2-BT12, B2.4-BT01÷B2.4-BT06, B2.5-BT01÷B2.5-BT03, B3.1-BT01)

52,61

12,63

15,32

8.192

7.2

Đất nhà ở liên kế (gồm 173 ô đất quy hoạch ký hiệu từ A1.1-LK01, A1.1-LK02, A1.2-LK01+A1.2-LK22, A1.3-LK01, A1.3-LK02, A2.3-LK01+A2.3-LK08, A2-4-LK01÷A2.4-LK19, A2.7-LK01÷A2.7-LK10 và từ B1.1-LK01÷B1.1-B1.1-LK18, B1.1-LK19, B1.2-LK01÷B1.2-LK06, B1.3-LK01÷B1.3-LK18, B1.4- LK01÷B1.4-LK40, B2.2-LK01÷B2.2-LK06, B2.3-LK01÷B2.3-LK18, B2.4-LK01÷B2.4-LK03)

35,33

8,48

10,29

13.176

7.3

Đất ở làng xóm (gồm 03 ô đất quy hoạch ký hiệu từ A3.1-LX01, A3.1-LX02 và B3.1-LX01)

0,97

0,23

0,28

173

8

Đất giao thông đơn vị ở, nhóm nhà ở

58,13

13,95

16,93

B

Đất khác trong phạm vi dân dụng

28,48

6,84

8,30

822

Đất hỗn hợp (gồm 14 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.2-HH01, A1.3-HH01, A1.3-HH02, A2.1-HH01, A2.1-HH02 và từ B1.3-HH01÷B1.3-HH03, B1.4-HH01, B1.4-HH02 và từ B2.1-HH01÷B2.1-HH03, B1.1-HH01)

28,48

6,84

8,30

822

C

Đất ngoài phạm vi dân dụng

1,52

0,37

0,44

Đất hạ tầng kỹ thuật (gồm 04 ô đất quy hoạch ký hiệu A1.3-HTKT01, A2.6-HTKT01, A2.9-HTKT01, B1.4-HTKT01)

1,52

0,37

0,44

TNG CNG

416,71

100

34.333

* Ghi chú:

- Đất Nhà ở xã hội chung cư códiện tích khoảng 144.608m2.

Bảng2. Bảng thống kê chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khu A:

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Diện tích đất (m2)

Diện tích xây dựng (m2)

Mật đxây dựng (%)

Tổng diện tích sàn (m2)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tầng cao công trình (tầng)

Số lô đất xây dựng nhà ở (lô)

Dân số (người/học sinh)

A

Đất dân dng

-

1.920.488

460.931

24

3.041.638

1,6

1÷21

2.170

15.903

1

Đất đường giao thông thành phố, khu ở

307.102

2

Đất công cộng thành phố, khu ở

CCĐT

205.368

82.148

40

1.399.260

6,8

15÷21

3

Đất cây xanh, TDTT Thành phố, khu ở

CXĐT

418.485

13.597

3

13.597

0,03

1

4

Đất trường trung học phổ thông

THPT

38.655

13.529

35

54.117

1,4

4

2.577

5

Đất bãi đỗ xe tập trung

P

48.999

14.484

30

42.818

0,9

1÷3

6

Đất đơn vị ở

901.879

337.173

37

1.531.846

1,7

1÷8

2.170

15.903

6.1

Đất công cộng đơn vị ở, nhóm nhà ở

CCĐV

33.532

13.412

40

50.064

1,5

3÷5

6.2

Đất cây xanh TDTT đơn vị ở, nhóm nhà ở

CX

43.343

1.262

3

1.262

0,03

1

6.3

Đất trường mầm non

NT

19.109

7.643

40

22.929

1,2

3

1.275

6.4

Đất trường tiểu học

TH

21.686

7.892

36

23.676

1,4

3

1.446

6.5

Đất trường trung học cơ sở

THCS

34.825

12.189

35

48.756

1,4

4

2.322

6.6

Đất nhà ở xã hội chung cư

CHC

113.594

76.649

67

613.192

5,4

8

7.110

6.7

Đất nhà ở thấp tầng

364.050

218.126

60

771.967

2,1

1÷6

2.170

8.793

6.7.1

Đất nhà ở biệt thự

BT

220.145

110.081

50

330.243

1,5

3

831

3.324

6.7.2

Đất nhà ở liên kế

LK

137.013

104.597

76

432.134

3,2

3÷6

1.339

5.356

6.7.3

Đất ở làng xóm

LX

6.892

3.448

50

9.590

1,4

1÷5

113

6.8

Đất giao thông đơn vị ở, nhóm nhà ở

271.740

B

Đất khác trong phạm vi dân dụng

-

136.363

55.161

40

1.078.041

7,9

9÷21

-

198

Đất hỗn hợp

HH

136.363

55.161

40

1.078.041

7,9

9÷21

198

C

Đất ngoài phạm vi dân dụng

-

8.414

4.207

50

7.707

0,9

3

-

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

8.414

4.207

50

7.707

0,9

3

TNG CNG

2.065.265

520.299

25

4.127.386

2,0

1÷21

2.170

16.101

Bảng 3. Bảngthống kê chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khu B:

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Diện tích đất (m2)

Diện tích xây dựng (m2)

Mật đxây dng (%)

Tổng diện tích sàn (m2)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tầng cao công trình (tầng)

Số lô đất xây dựng nhà ở (lô)

Dân số (người/học sinh)

A

Đất dân dng

-

1.785.528

470.664

26

2.032.159

1,1

1÷9

3.172

17.608

I

Đất đường giao thông thành phố, khu ở

216.090

II

Đất công cộng thành phố, khu ở

CCĐT

138.765

48.568

35

437.110

3,2

9

III

Đất cây xanh TDTT Thành phố, khu ở

CXĐT

346.660

9.232

3

9.232

0,03

1

IV

Đất trường trung học phổ thông

THPT

33.116

13.246

40

52.984

1,6

4

2.208

V

Đất bãi đỗ xe tập trung

P

16.113

4.890

30

14.670

0,9

3

VI

Đất đơn vị ở

1.034.784

394.728

38

1.518.163

1,5

1÷8

3.172

17608

1

Đất công cộng đơn vị ở, nhóm nhà ở

CCĐV

20.083

8.034

40

24.263

1,2

2÷5

2

Đất cây xanh TDTT đơn vị ở, nhóm nhà ở

CX

43.313

922

2

922

0,02

1

3

Đất trường mầm non

NT

23.033

9.213

40

27.639

1,2

3

4

Đất trường tiểu học

TH

37.686

14.869

39

44.607

1,2

3

5

Đất trường trung học cơ sở

THCS

31.860

12.744

40

50.976

1,6

4

6

Đất nhà ở chung cư

CHC

44.215

30.066

68

240.048

5,4

8

4.860

6.1

Đất nhà ở chung cư

CHC

13.201

8.976

68

71.808

5,4

8

1.620

6.2

Đất nhà ở xã hội chung cư

CHC

31.014

21.090

68

168.240

5,4

8

3.240

7

Đất nhà ở thấp tầng

525.074

318.880

61

1.129.708

2,2

3÷6

3.172

12.748

7.1

Đất nhà ở biệt thự

BT

305.968

153.060

50

459.180

1,5

3

1.217

4.868

7.2

Đất nhà ở liên kế

LK

216.265

164.399

76

664.844

3,1

3÷6

1.955

7.820

7.3

Đất ở làng xóm

LX

2.841

1.421

50

5.684

2,0

4

60

8

Đất giao thông đơn vị ở, nhóm nhà ở

309.520

B

Đất khác trong phạm vi dân dụng

-

148.476

64.266

43

1.054.924

7,1

15÷19

-

624

Đất hỗn hợp

HH

148.476

64.266

43

1.054.924

7,1

15÷19

624

C

Đất ngoài phạm vi dân dụng

-

6.827

2.389

35

2.389

0,3

1

-

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

6.827

2.389

35

2.389

0,3

1

TNG CNG

-

1.940.831

537.319

28

3.089.472

1,6

1÷19

3.172

18.232

* Ghi chú:

- Các chỉ tiêu quy hoạch kiếntrúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B).

- Chỉ giới đường đỏ, khoảng lùicông trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủcác điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụthể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiếtkế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhà ở liên kế mặt phố: Tầng 1có thể sử dụng cho các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng, các tầng trênđể ở. Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở biệt thự, liên kế là 04 người/lôđất.

- Nhà ở chung cư: Có thể bố tríchỗ đỗ xe, dịch vụ thương mại và các tiện ích công cộng khác tại khối đế củacông trình.

4.2. Tổ chức không gian quy hoạchkiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị:

4.2.1. Bố cục không gian kiếntrúc cảnh quan và phân vùng thiết kế đô thị:

- Xây dựng một khu đô thị hiện đạicó đặc trưng không gian kiến trúc riêng, có xu hướng sinh thái và môi trườngsống tiện nghi. Khai thác và tổ chức không gian hài hòa cảnh quan kiến trúcchung của khu vực và Thành phố.

- Quy hoạch, bố cục không giankiến trúc cảnh quan toàn khu vực lấy tuyến đường trục phía Nam tỉnh Hà Tây(trước đây) làm tuyến không gian chủ đạo. Khu trung tâm được bố trí nằm dọctheo tuyến trục phía Nam, gồm các cụm công trình hỗn hợp, công cộng cao từ 15÷19÷21tầng với mật độ tập trung, tạo điểm nhấn cho khu đô thị. Các khu ở được bố trívề hai phía Đông và Tây tuyến đường trục chính, kết hợp hài hòa với cảnh quanmặt nước, có mật độ và tầng cao thấp. Các công trình công cộng, thương mại, bãiđỗ xe... được bố trí xen kẽ, tận dụng không gian cây xanh, mặt nước tạo cảnhquan ấn tượng, thân thiện, tăng tính tiện nghi cho toàn đô thị nói chung và cáckhu ở lân cận nói riêng. Hệ thống cây xanh, mặt nước tạo thành không gian mởtrong lõi trung tâm của Khu đô thị, đạt hiệu quả cao trong sử dụng đất cũng nhưtạo được cảnh quan đẹp cho khu vực.

- Hình thức kiến trúc các côngtrình nhà ở, công cộng được thiết kế hài hòa theo phong cách thống nhất và cóbản sắc kiến trúc Việt Nam, phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới. Kiến trúc côngtrình nhà ở thấp tầng xung quanh hòa nhập với không gian xanh tạo nên môitrường sống có tính sinh thái cao, cải thiện điều kiện môi trường vi khí hậu.Khu nhà ở liền kề cùng với khu biệt thự thấp tầng tạo được sự hài hòa về khônggian chiều cao chung với khu vực.

4.2.2. Các yêu cầu về tổ chứckhông gian và thiết kế đô thị

- Bản đồ tổ chức không gian kiếntrúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không giankiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽđược thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư, khi thiết kế công trình cụthể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầngcao công trình...) và các yêu cầu đã khống chế tại bản đồ Quy hoạch tổng mặtbằng sử dụng đất, Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và cácyêu cầu, quy định hiện hành có liên quan.

- Trong khuôn viên ô đất của từngcông trình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình. Các hệ thống kỹthuật phụ trợ khác phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kếchuyên ngành.

- Khoảng cách, khoảng lùi của côngtrình tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn xây dựng, đảm bảo tính thốngnhất trên tuyến phố.

- Yêu cầu về công trình:

+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chứckhông gian công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiệnhiện trạng của khu đất, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu củahướng nắng (nhất là hướng Đông - Tây), tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhucầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình.

+ Hình thức kiến trúc các côngtrình trong toàn khu đô thị cần có sự hài hòa và theo phong cách nhất quán, thểhiện được bản sắc riêng, tránh lộn xộn pha tạp.

+ Công trình tạo lập điểm nhấn đôthị theo hướng cao tầng là cụm công trình hỗn hợp cao 15÷19÷21 tầng (các ô đấtquy hoạch ký hiệu A1.3-HH01, B1.3-HH01, B1.3-HH02, A2.1-HH01, A2.1-HH02,B2.1-HH02, B2.1-HH03...).

+ Nhà ở thấp tầng (liên kế, biệtthự) có hình thức đa dạng nhưng thống nhất theo một số kiểu mẫu, khuyến khíchhình thức hiện đại, đơn giản. Kiến trúc công trình đảm bảo phù hợp điều kiệnkhí hậu, tiết kiệm năng lượng. Thống nhất quy định chiều cao tầng một không nhỏhơn 3,6m. Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậcthềm, ban công, ô văng và gờ, chỉ, phào... phải đảm bảo tính thống nhất và tỷ lệtương quan với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và toàn khu vực.

+ Nhà ở biệt thự cần tổ chức sânvườn, đảm bảo mật độ xây dựng khống chế. Hàng rào có hình thức thoáng nhẹ,không bịt kín. Nhà ở liền kề thấp tầng tổ chức thành nhà ở dịch vụ, có cửa hàngở tầng 1.

+ Chiều cao công trình phải đảmbảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các côngtrình lân cận cho từng khu chức năng.

+ Công trình sử dụng vật liệungoại thất hoàn thiện có chất lượng cao tạo được sự hài hòa cũng như sự tươngđồng về màu sắc, chất liệu, các mảng đặc, rỗng. Sử dụng màu sắc phù hợp điềukiện khí hậu Việt Nam, không quá sặc sỡ nhưng tươi sáng, tránh các màu chóilọi, hoặc quá sẫm gây phản cảm.

+ Các công trình công cộng, trườnghọc xây dựng thấp tầng, có hình thức nhẹ nhàng, thanh thoát, hài hòa cảnh quanthiên nhiên. Tổ chức vườn, cây xanh và sân chơi trong trường học đủ diện tíchtheo quy định. Đảm bảo các yêu cầu an toàn giao thông tại khu vực lối vào chínhcác công trình công cộng và trường học được an toàn và thông suốt, tổ chức đấunối giao thông công trình với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý,không bị tắc nghẽn, chú trọng tổ chức các vịnh ra vào xe, không gian chuyểntiếp và đưa đón học sinh.

+ Cổng ra vào, biển hiệu các côngtrình phải đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao,chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chứcnăng và cho toàn khu vực.

- Yêu cầu về cây xanh:

+ Tổ chức hệ thống cây xanh sửdụng cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiênnhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hàihòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạngphong phú: tuyến, điểm, diện.

+ Các khu cây xanh, vườn hoanghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thờikết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tậpthể thao, đi dạo ... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hòa không khí vàánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khỏe chokhu dân cư.

+ Khuyến khích trồng dải cây xanhphân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cảnbụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khíchtăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong nhómnhà ở, hạn chế sử dụng vật liệu bờ tường, gạch lát gây bức xạ nhiệt.

+ Kích thước chỗ trồng cây đượcquy định như sau: cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tốithiểu 1,2m, hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗtrống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liêntục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố.

- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện íchđô thị:

+ Khai thác nghệ thuật ánh sángvào tổ chức cảnh quan của khu ở, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng côngtrình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh ... Có giải pháp,yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau, chú ý chiếusáng tạo ấn tượng các điểm cảnh quan tiếp cận, các điểm trung tâm, không gianmở của khu chức năng.

+ Các thiết bị lộ thiên như cộtđèn, mái sảnh,... phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khuvực và có màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như côngnghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị.Các trạm điện, trạm xử lý nước phải được bố trí kín, khuất hoặc phối hợp chechắn với cây xanh.

+ Sử dụng các nghệ thuật như điêukhắc, hội họa... vào tổ chức các không gian cảnh quan, không gian mở, giao tiếpchung của khu ở.

- Sau khi đồ án quy hoạch chi tiếtđược duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nộidung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thôngtư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013.

4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹthuật:

4.3.1 Giao thông:

a) Đường cấp đô thị:

- Tuyến đường chính đô thị nối từkhu vực quy hoạch đi thị trấn Xuân Mai (mặt cắt 1A-1A, 1B-1B) có quy mô mặt cắtngang đường B=60,0m. Chỉ giới đường đỏ thực hiện theo hồ sơ đã được UBND thànhphố Hà Nội phê duyệt tại các Quyết định số 6692/QĐ-UBND ngày 16/12/2014; số 490/QĐ-UBND ngày 21/01/2013).

- Tuyến đường chính đô thị phíaNam khu quy hoạch (mặt cắt 2B-2B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=50,0m, gồm 02lòng đường chính rộng 7,5m x 2; 02 lòng đường gom rộng 7,0m x 2; hè hai bên rộng8,0m x 2; dải phân cách trung tâm rộng 3,0m; dải phân cách giữa lòng đường xechính và đường gom rộng 1,0m x 2.

- Tuyến đường liên khu vực (đoạntuyến thuộc đường trục phía Nam, mặt cắt 2A-2A) có quy mô mặt cắt ngang đườngB=50,0m, gồm 02 lòng đường xe chạy chính rộng 7,5m x 2; 02 lòng đường gom rộng7,0m x 2; hè hai bên rộng 6,0m x 2; dải phân cách trung tâm rộng 8,0m; dải phâncách giữa lòng đường xe chính và đường gom rộng 0,5m x 2.

b) Đường cấp khu vực:

Điều chỉnh cục bộ vị trí và quy mômột số tuyến đường cấp khu vực trong khu đô thị so với Quy hoạch phân khu đôthị S4 đã được phê duyệt. Các đồ án, dự án của khu vực xung quanh liền kề cóliên quan khi triển khai phải khớp nối để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ. Mạnglưới đường khu vực cụ thể như sau:

- Tuyến đường chính khu vực (mặtcắt 3A-3A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=30,0m, gồm hai lòng đường xe chạyrộng 7,5m x 2; dải phân cách giữa rộng 3,0m; hè hai bên rộng 6,0m x 2.

- Tuyến đường chính khu vực (mặtcắt 4A-4A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=25,0m, gồm lòng đường xe chạy rộng15,0m, hè hai bên rộng 5,0m x 2.

- Tuyến đường chính khu vực (mặtcắt 4B-4B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=25,0m, gồm hai lòng đường xe chạyrộng 7,0m x 2; dải phân cách giữa rộng 2,0m, hè hai bên rộng 4,5m x 2.

- Đường khu vực (mặt cắt 5A-5A) cóquy mô mặt cắt ngang đường B=22,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14,0m; hè haibên rộng 4,25m x 2.

- Đường khu vực (mặt cắt 5B-5B) cóquy mô mặt cắt ngang đường B=20,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m; hè haibên rộng 5,0m x 2.

- Tuyến đường khu vực (mặt cắt3B-3B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=30,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng7,0m x 2; dải phân cách giữa rộng 6,0m, hè hai bên rộng 5,0m x 2.

- Các tuyến đường khu vực (mặt cắt6-6, 7-7) có quy mô mặt cắt ngang đường B=17,0m÷17,5m, gồm lòng đường xe chạyrộng 7,0m÷7,5m, hè hai bên rộng 5,0m x 2. Riêng tuyến đường khu vực dọc kênhthoát nước ven đường vành đai 4 (mặt cắt 8-8) có chiều rộng 15,0m gồm lòngđường 7,0m, hè phía tiếp giáp kênh và khu vực cây xanh rộng 3,0m, hè phía côngtrình rộng 5,0m.

c) Tuyến đường cấp nội bộ:

- Các tuyến đường phân khu vực(mặt cắt 7B-7B) chạy dọc hai bên tuyến kênh phía Bắc khu quy hoạch có quy môB=12m, gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè phía giáp công trình rộng 5m.

- Các tuyến đường phân khu vực(mặt cắt 9A-9A), các tuyến đường nội bộ vào nhà (mặt cắt 9B-9B) có quy môB=14m, gồm lòng đường xe chạy rộng 6m÷7m, hè hai bên rộng 3,5m÷4mx2.

d) Các nút giao thông:

- Xây dựng 02 nút giao thông khácmức trực thông trong khu quy hoạch tại các vị trí sau:

+ Nút giao khác mức tại vị trígiao cắt giữa đường trục phía Nam và tuyến đường chính đô thị rộng B=60,0m (tuyếnđường đi Xuân Mai).

+ Nút giao khác mức tại vị trígiao cắt giữa đường trục phía Nam và tuyến đường chính đô thị rộng B=50,0m.

(Giải pháp thiết kế cụ thể của cácnút giao thực thông được nghiên cứu trong các giai đoạn tiếp theo, theo dự án riêngđược phê duyệt).

- Các nút giao còn lại trong khuquy hoạch là các nút giao cùng mức.

e) Giao thông công cộng:

- Tuyến Monorail số 2 xác địnhtheo đồ án Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìnđến năm 2050 dự kiến đi cao, bố trí tại dải phân cách giữa của tuyến đường quyhoạch B=60,0m (cụ thể được thực hiện theo Dự án riêng).

- Dọc các tuyến đường cấp đô thị,cấp khu vực xây dựng các trạm xe buýt, khoảng cách các trạm khoảng 300m÷500m vàkhông quá 800m, xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ (cụ thể được xác địnhtrong các giai đoạn tiếp theo của dự án).

g) Bãi đỗ xe:

- Xây dựng 27 bãi đỗ xe tập trung(trong đó có 22 ô đất bãi đỗ xe với tổng diện tích khoảng 6,51ha và 5 bãi đỗ xengầm trong khu cây xanh) có tổng diện tích sàn đỗ xe khoảng 13,72ha xen kẽ ở cácô quy hoạch trong khu đô thị đảm bảo bán kính phục vụ, đáp ứng nhu cầu đỗ xetrong khu vực. Các bãi đỗ xe được nghiên cứu xây dựng trên mặt đất, cao tầnghoặc ngầm (cụ thể thực hiện theo Dự án đầu tư các khu đất trong khu đô thị).

- Các công trình công cộng, hỗnhợp, nhà ở cao tầng, biệt thự... tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân côngtrình theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, hướng dẫn của Bộ Xây dựngtại công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013. Vị trí đỗ xe bên trong công trìnhđược bố trí tại tầng hầm, tầng một hoặc khuôn viên và sân vườn của mỗi công trình(cụ thể được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng). Đối với cáccông trình công cộng, hỗn hợp cần đảm bảo thêm nhu cầu đỗ xe của khách vãng lai(chiếm khoảng 10% - 15% nhu cầu bản thân từng công trình).

4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

a) San nền:

Cao độ nền khu vực xây dựng côngtrình: Hmin=5,0m; Hmax=5,75m. Khi triển khai xây dựng công trình tại các ô đấtphải có giải pháp thiết kế san nền hoàn thiện phù hợp với mặt bằng bố trí côngtrình, sân đường và hệ thống thoát nước của ô đất.

b) Thoát nước mưa:

- Hướng thoát nước khu đô thị chủyếu thoát ra hệ thống hồ, kênh dẫn chảy ra sông Hòa Bình giáp phía Nam khu quyhoạch và được thoát tự chảy ra sông Nhuệ và sông Đáy khi mực nước trên sôngNhuệ tại trạm bơm Khe Tang hiện có ≤4,0m; thoát cưỡng bức ra sông Nhuệ (thôngqua trạm bơm Khe Tang hiện có), ra sông Đáy (thông qua trạm bơm Cao Viên quyhoạch, công suất 60m3/s) khi mực nước trên sông Nhuệ tại trạm bơmKhe Tang hiện có ³4,0m.

- Khu đô thị được chia thành 04lưu vực: Lưu vực 1 có diện tích khoảng 181ha gồm toàn bộ phía Đông đường trụcphía Nam; Lưu vực 2 có diện tích khoảng 153ha được giới hạn bởi phía Tây đườngtrục phía Nam, phía Bắc sông Hòa Bình, phía Đông tuyến đường khu vực B=25,0m vàphía Bắc-Đông Bắc tuyến đường khu vực B=20,5m; Lưu vực 3 có diện tích khoảng62ha được giới hạn bởi phía Tây Nam, Nam tuyến đường khu vực B=20,5m và phíaTây tuyến đường khu vực B=25,0m; Lưu vực 4 có diện tích khoảng 20ha gồm toàn bộphía Nam sông Hòa Bình.

- Xây dựng hệ thống cống thoátnước mưa riêng bao gồm các tuyến cống tròn có kích thước D400mm-D2000mm và cáctuyến cống hộp có kích thước BxH=(0,8mx0,8m) ÷ (3,0mx3,0m) dọc theo các tuyếnđường quy hoạch thoát về hệ thống hồ điều hòa (tổng diện tích khoảng 22,85ha,cao độ mực nước từ 4,2m ÷ 4,25m) và các tuyến kênh tiêu nước quy hoạch theohướng Bắc Nam (kích thước khoảng B=12m ÷ 25m, cao độ mực nước từ 4,05m ÷ 4,25m)thoát về sông Hòa Bình.

Quá trình lập dự án đầu tư xâydựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với chínhquyền địa phương và cơ quan quản lý liên quan để được thỏa thuận về giải phápthiết kế, cải tạo, hoàn trả các tuyến kênh, mương hiện có đi qua khu quy hoạch;giải pháp thiết kế, xây dựng tiếp đoạn tuyến kênh đấu nối giữa tuyến kênh tiêunước phía Đông khu quy hoạch với sông Hòa Bình và giải pháp thoát nước của khudân cư hiện có giáp phía Đông và một phần phía Nam khu quy hoạch, đảm bảo khôngảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất của khu vực.

4.3.3. Cấp nước:

- Nguồn nước: Khu quy hoạch đượccấp nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố bao gồm: Nhà máy nướcmặt sông Đà, nhà máy nước Hà Đông thông qua các tuyến truyền dẫn cấp nước D800quy hoạch dọc đường vành đai 3,5 và vành đai 4; tuyến truyền dẫn D400 dọc đườngtrục phát triển kinh tế phía Nam (qua khu quy hoạch). Chủ đầu tư cần thỏa thuậnthống nhất với Công ty cấp nước Hà Đông về điểm đấu nối vào nguồn cấp nước đểcấp nước cho khu vực dự án.

- Nhu cầu dùng nước trung bìnhkhoảng: 27.210m3/ngđ.

- Mạng lưới cấp nước:

+ Hệ thống mạng lưới truyền dẫn vàphân phối chính trong khu quy hoạch kết nối với khu vực được xác định trên cơsở Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được duyệt, đảm bảo cấp nguồn cho khu quyhoạch và khớp nối với khu vực.

+ Xây dựng các tuyến truyền dẫnD400, D300 dọc các tuyến đường: Đường trục Bắc Nam; Tuyến đường chính đô thị;Tuyến đường chính khu vực đấu nối với các tuyến truyền dẫn trong khu vực để cấpnước cho khu quy hoạch.

+ Xây dựng hệ thống mạng lưới cấpnước phân phối từ D110 đến D250 với kết cấu mạng vòng dọc các tuyến đường quyhoạch đấu nối với tuyến truyền dẫn trong khu quy hoạch đảm bảo cấp nước tớitừng ô đất trong khu quy hoạch và cấp nước chữa cháy.

+ Xây dựng mạng lưới đường ống cấpnước dịch vụ D50 đến D75 đấu nối với hệ thống mạng lưới cấp nước phân phốitrong khu quy hoạch, tuyến cấp nước dịch vụ được bố trí dọc theo mạng đường quyhoạch đảm bảo cấp nước đến từng đối tượng sử dụng nước trong khu quy hoạch.

Tại các công trình cao tầng, côngtrình công cộng trong khu quy hoạch được bố trí bể chứa trạm bơm tăng áp riêngcủa mỗi công trình để đáp ứng nhu cầu cấp nước của công trình. Việc xác định vịtrí, quy mô, công suất trạm bơm bể chứa này được thực hiện trong giai đoạn triểnkhai dự án đầu tư xây dựng.

- Cấp nước chữa cháy:

+ Dọc theo các tuyến đường cóđường ống cấp nước đường kính từ D100 trở lên bố trí các họng cứu hỏa, khoảngcách giữa các họng cứu hỏa theo quy định. Xây dựng bố trí một số các hố lấynước mặt phục vụ cứu hỏa từ các hồ điều hòa theo quy hoạch để tăng cường khảnăng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực.

+ Đối với các công trình, tùy theotính chất của từng công trình bố trí hệ thống chữa cháy riêng cho từng côngtrình.

+ Hệ thống cấp nước cứu hỏa củakhu đô thị phải được Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nộichấp thuận trước khi triển khai đầu tư xây dựng.

4.3.4. Thoát nước thải, quản lýchất thải rắn:

a) Thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải đượcxây dựng riêng hoàn toàn.

- Nước thải của khu đô thị đượcđưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải Phú Lương. Trước mắt, khi trạm xử lý nướcthải Phú Lương chưa được xây dựng theo quy hoạch, xây dựng 06 trạm xử lý nướcthải cục bộ với tổng công suất khoảng 24.000m3/ngđ. Nước thải saukhi thu gom và xử lý phải đảm bảo theo quy chuẩn QCVN 14/2008/BTNMT trước khithoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực. Về lâu dài, khi trạm xử lý nướcthải Phú Lương được xây dựng, hệ thống nước thải của khu vực quy hoạch sẽ đấunối vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực, khi đó các trạm xử lý nướcthải cục bộ của khu đất đóng vai trò như các trạm bơm nước thải.

- Xây dựng các tuyến cống thoátnước thải có tiết diện D300mm dọc theo một số tuyến đường quy hoạch đảm bảo thugom nước thải tự các công trình trong khu đất về trạm xử lý nước thải cục bộcủa khu vực.

b) Quản lý chất thải rắn:

- Tiến hành phân loại rác ngay từnơi thải ra để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng.

- Khu vực xây dựng nhà cao tầng:Có hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác.

- Khu vực xây dựng nhà thấp tầng:Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào cácthùng rác và container kín, dung tích tối thiểu là 100 lít. Số lượng, vị trícác thùng và container chứa rác được tính toán theo bán kính phục vụ, khoảng100m/thùng, được thu gom và vận chuyển hàng ngày.

- Các khu vực công cộng như khuvực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín dung tíchtối thiểu là 1m3, khoảng cách 100m/thùng.

- Trong phạm vi khu đất dự kiến bốtrí một số trạm trung chuyển chất thải rắn để tập kết trước khi vận chuyển đếnnơi xử lý rác thải tập trung của Thành phố theo quy định. Vị trí các trạm trungchuyển được bố trí trong khu đất cây xanh, thuận tiện về giao thông và khônggây ảnh hưởng tới chất lượng môi trường và mỹ quan đô thị với diện tích tốithiểu khoảng 20m2/trạm.

- Nhà vệ sinh công cộng: Bố trínhà vệ sinh công cộng trên các trục phố chính, các khu và công trình thương mạidịch vụ, công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác. Nước thải của các nhàvệ sinh công cộng được thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng và chất thảiphải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí, quy mônhà vệ sinh công cộng được xác định trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựngcông trình.

- Nghĩa trang: Từng bước đóng cửavà di chuyển Nghĩa trang thôn Khê Tang hiện có đến nghĩa trang tập trung củaThành phố để đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị theoquy định.

4.3.5. Cấp điện:

- Nguồn cấp: từ trạm biến áp hiệncó: 110/22kV Hà Đông, 110kV Văn Quán (Xa La) và trạm biến áp 110kV Phú Lương(công suất 3x63MVA) dự kiến xây dựng tại ô đất A1.3-HTKT01.

- Mạng lưới cấp điện:

+ Tuyến điện 220kV Hà Đông -Thường Tín hiện có cắt qua khu quy hoạch sẽ được di chuyển hạ ngầm dọc đườngquy hoạch ven sông Hòa Bình. Trước mắt khi chưa có điều kiện di chuyển hạ ngầmsẽ được duy trì, các công trình xây dựng cần đảm bảo yêu cầu đối với hành langtuyến điện hiện có theo quy định.

+ Xây dựng các tuyến cáp ngầmtrung thế 22kV dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện đến các trạm biến áp22/0,4kV.

+ Xây dựng các tuyến cáp ngầm hạthế 0,4kV dọc các tuyến đường quy hoạch và trong khuôn viên các khu đất để cấpđiện từ các trạm biến áp 22/0,4kV đến các công trình.

+ Trạm biến áp 22/0,4kV: vị trí đặttại các trung tâm phụ tải, đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 300m nhằm hạn chếtổn thất điện năng. Tùy theo từng trạm biến áp, có thế lắp 1 hoặc 2 máy biến áptrong trạm để tùy theo kế hoạch phát triển phụ tải và phân kỳ đầu tư phát triểncủa khu đô thị. Đối với các trạm biến áp có công suất nhỏ hơn 1000KVA sử dụngloại trạm kiểu kios hợp bộ hoặc trạm treo; đối với các trạm biến áp có côngsuất lớn 1000KVA sử dụng loại trạm xây.

- Cấp điện chiếu sáng công cộng:xây dựng các tuyến cáp ngầm hạ thế 0,4kV dọc các tuyến đường để phục vụ cấpđiện chiếu sáng. Các khu vực quảng cáo, chiếu sáng công trình cảnh quan, côngviên, đường dạo sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

4.3.6. Thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: khu quy hoạch đượccấp nguồn từ trạm vệ tinh VT16 (dung lượng 17.000 số) tại phía Bắc khu quy hoạchdẫn từ Host E10 Hà Đông đến, trạm vệ tinh VT15 (dung lượng 26.000 số) phía Tây khuquy hoạch và trạm vệ tinh VT17 (dung lượng 30.000 số) phía Nam khu quy hoạch.

- Mạng lưới thông tin liên lạc:

+ Xây dựng các tuyến cáp ngầmthông tin trong hệ thống cống bể dọc hè các tuyến đường quy hoạch để đấu nối từcác trạm vệ tinh trong khu vực dẫn tín hiệu đến các tủ cáp đặt trong các khuquy hoạch theo phân vùng thuê bao.

+ Mạng lưới cáp từ tủ cáp đến cácthuê bao, vị trí tủ cáp và dung lượng tủ cáp được nghiên cứu cụ thể cho phù hợpvới mặt bằng chính thức của ô đất trong các giai đoạn thiết kế sau.

4.3.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉgiới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ giới đường đỏ được xác địnhtrên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuậtkhống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.

- Chỉ giới xây dựng được xác địnhđể đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúccảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấpđường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Hành lang bảo vệ các tuyến hạtầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xâydựng Việt Nam.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chứclập trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới đểtriển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho Chính quyền địa phươngquản lý theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 củaUBND thành phố Hà Nội và Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xâydựng.

4.4. Đánh giá môi trường chiếnlược:

Thực hiện đồng bộ các giải pháp xửlý các nguồn gây ô nhiễm đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng, tác động đến môitrường của khu vực. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định củaLuật Bảo vệ môi trường 2014.

4.5. Quy hoạch xây dựng ngầm đôthị:

- Dọc theo các trục đường giaothông bố trí tuynen, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thốngcáp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc...

- Có thể nghiên cứu xây dựng cáctầng hầm dưới: Các công trình nhà ở thấp tầng phục vụ nhu cầu đỗ xe cho bảnthân các công trình; Nhà ở chung cư, công trình công cộng, hỗn hợp phục vụ nhucầu đỗ xe cho bản thân các công trình và hạ tầng kỹ thuật, quản lý điều hànhcho công trình...

4.6. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:

- Các công trình hạ tầng xã hội:Nhà trẻ, trường mầm non, các công trình công cộng đơn vị ở, nhóm ở (chợ, nhàvăn hóa...), cây xanh đơn vị ở, nhóm nhà ở (cây xanh, vườn hoa, vui chơi...)đảm bảo đáp ứng nhu cầu cơ bản của dân cư trong khu đô thị.

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật:đường giao thông, bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, cấpđiện, trạm trung chuyển rác thải... đảm bảo tính đồng bộ của khu đô thị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịutrách nhiệm về tính chính xác của số liệu trình duyệt; kiểm tra, xác nhận hồsơ, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chitiết Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, tỷ lệ 1/500 phù hợp với nội dung Quyếtđịnh này; Chủ trì phối hợp với UBND quận Hà Đông, UBND huyện Thanh Oai, Công tycổ phần Phát triển địa ốc Cienco 5 tổ chức công bố công khai nội dung Quy hoạchchi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết; thực hiện lưutrữ hồ sơ đồ án theo quy định.

- Chủ tịch UBND quận Hà Đông, Chủtịch UBND các phường: Phú Lương, Kiến Hưng, Chủ tịch UBND huyện Thanh Oai, Chủtịch UBND xã Cự Khê có trách nhiệm kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch,xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định củapháp luật; Phối hợp và tạo điều kiện cho chủ đầu tư trong quá trình triển khaithực hiện dự án đầu tư xây dựng.

- Công ty cổ phần Phát triển địaốc Cienco 5 có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phù hợpvới Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, tỷlệ 1/500 và Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiếtKhu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, tỷ lệ 1/500 được duyệt; Phối hợp chặt chẽ với chínhquyền địa phương và các chủ đầu tư dự án ở lân cận trong quá trình thực hiệnđảm bảo khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố;Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Giáo dục và Đàotạo, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thươngbinh và Xã hội; Chủ tịch UBND quận Hà Đông; Chủ tịch UBND phường Phú Lương; Chủtịch UBND phường Kiến Hưng; Chủ tịch UBND huyện Thanh Oai; Chủ tịch UBND xã CựKhê; Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển địa ốc Cienco 5; Thủ trưởng các Sở,Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các ph.CV;
- Lưu: VT, QHTr(01).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo