ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3247/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 16 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008 ngày 11/01/2008 củaChính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT ngày17/01/2012 của liên Bộ Giao thông vận tải và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việchướng dẫn nội dung trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vậntải cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND8 ngày 09tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy hoạch tổng thểgiao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờtrình số 1392/TTr-GTVT ngày 01 tháng 11 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổngthể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau:

I. Quan điểm:

1. Quy hoạch giao thông vận tải Theo hướng đô thị,hiện đại và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đảm bảogiao thông thông suốt và an toàn.

2. Lấy quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông làkhâu cơ bản, nhằm kết nối hệ thống giao thông tỉnh với hệ thống giao thông quốcgia và các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng KTTĐPN).

3. Có tầm nhìn chiến lược lâu dài, xây dựng hệthống giao thông liên hoàn kết nối hợp lý giữa các trục quốc lộ, đường tỉnh vớiđường huyện... Coi trọng phát triển giao thông nông thôn.

4. Phối hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển giaothông và quy hoạch phát triển đô thị của tỉnh, giao thông phải phục vụ kinh tếvà phát triển đô thị.

5. Nghiên cứu bố trí và phát triển hợp lý các côngtrình giao thông đô thị quan trọng như các đường vành đai, đường xuyên tâm, cácbến xe, bãi đậu xe, nhà ga, cảng sông, bến tàu khách, bến tàu du lịch ...

6. Chú trọng công tác quản lý, bảo trì để tận dụngtối đa năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có.

7. Về vận tải: Tổ chức phân luồng tuyến hợp lý đápứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân, kết nối giữacác tuyến liên tỉnh, tuyến nội tỉnh.

8. Đảm bảo môi sinh và môi trường bền vững.

9. Giao thông vận tải là ngành sản xuất đặc biệtvừa mang tính phục vụ vừa mang tính kinh doanh, không chỉ xét hiệu quả kinh tế,mà cần xét đến yếu tố phục vụ dân sinh.

10. Trên cơ sở phát huy nội lực, huy động mọi nguồnlực đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải.

II. Mục tiêu:

1. Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:

a) Phát triển giao thông vận tải phải phục vụ pháttriển kinh tế-xã hội và đô thị của tỉnh, do đó đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông vận tải chủ yếu là đầu tư mới gắn với cải tạo Theo hướng đồngbộ, cân đối, hiện đại và an toàn.

b) Gắn kết mạng lưới giao thông của tỉnh với mạnglưới giao thông quốc gia, đảm bảo tính liên thông và chuyển tiếp liên tục giữahệ thống giao thông đối nội (trong tỉnh) với hệ thống giao thông đối ngoại, tạođiều kiện để tỉnh Bình Dương tiếp cận nhanh và trực tiếp với thị trường trongvùng và quốc tế.

c) Xây dựng hoàn chỉnh các trục giao thông đốingoại của tỉnh.

d) Xây dựng hệ thống giao thông đô thị văn minh,hiện đại, phấn đấu dành quỹ đất giao thông nội thị đến năm 2015 đạt 22%, năm2020 đạt 24%. Đầu tư các tuyến đường chính đô thị kết nối giữa các tuyến đốingoại với trung tâm đô thị, các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.

đ) Phát triển các trục giao thông đường tỉnh Theocác hướng Bắc Nam, Đông Tây, tăng cường sự liên kết giữa các khu vực trongtỉnh, các đô thị trong vùng kinh tế trọng điểm với trung tâm thành phố mới BìnhDương.

e) Cải tạo, nâng cấp các đầu mối giao thông đảm bảonhu cầu giao lưu thông suốt. Cần xem xét hoạch định dự trữ quỹ đất để cải tạocác đầu mối trong tương lai.

g) Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, đếnnăm 2020 tỷ lệ nhựa- cứng hóa đạt 100%.

2. Về vận tải:

a) Phát triển các tuyến vận tải hành khách đáp ứngđược nhu cầu đi lại của người dân, tăng khả năng kết nối trực tiếp từ tỉnh đếncác tỉnh khác có nhu cầu.

b) Về vận tải hành khách công cộng, mục tiêu tổngthể là xây dựng hệ thống các phương thức vận tải hành khách công cộng (VTHKCC)phù hợp, hiệu quả làm nền tảng cho sự phát triển một hệ thống giao thông đô thịbền vững. Đồng thời kết nối với hệ thống giao thông vận tải công cộng vùngKTTĐPN, nhất là thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trong vùng. Với mục tiêu cụthể sau:

- Đảm bảo năng lực của các phương thức VTHKCC đápứng trên 35% nhu cầu đi lại vào năm 2020 và năm 2030 là trên 40%.

- Kiềm chế tai nạn giao thông, cải thiện an toàngiao thông đô thị và vùng phụ cận.

- Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và lượng chất thảitừ hệ thống giao thông nói chung và các phương thức VTHKCC nói riêng nhằm bảovệ môi trường đô thị.

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh BìnhDương và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

III. Nội dung Quyhoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020:

1. Hệ thống giaothông đường bộ:

a) Hệ thống giaothông Quốc gia trên địa bàn tỉnh:

- Quốc lộ 1A:Đoạn qua địa bàn tỉnh BìnhDương từ cầu Đồng Nai (Km 1874+122), đến giáp phường Tam Bình, thành phố Hồ ChíMinh (Km 1881+422), dài 7,3km; Theo Quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thôngvận tải thành, phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TT ngày 08/4/2013 với quy mô10 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp I, xây dựng trước 2015.

- Quốc lộ 1K: Đoạn qua địa bàn tỉnh BìnhDương từ cầu Hóa An, tỉnh Đồng Nai (Km 6+098), đến giáp Thủ Đức, thành phố Hồ ChíMinh (Km 11+779), dài 5,68m; Giữ nguyên hiện trạng với quy mô 06 làn xe.

- Quốc lộ 13: Điểm đầu cầu Vĩnh Bình (Km1+248), điểm cuối cầu Tham Rớt (Km 65+358), dài 64,1 km, được quy hoạch:

+ Đoạn từ cầu Vĩnh Bình đến ranh giữa thành Thủ DầuMột và huyện Bến Cát, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe.

+ Đoạn từ ranh giữa thành phố Thủ Dầu Một và huyện BếnCát đến ranh tỉnh Bình Phước, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 6 làn xe.

- Đường Hồ Chí Minh (đoạn Chơn Thành-ĐứcHòa): Điểm đầu tại ranh tỉnh Bình Phước (huyện Chơn Thành), điểm cuối tại ranhhuyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương và huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, đoạn điqua địa bàn tỉnh Bình Dương dài 32km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III,qui mô 02 làn xe, lộ giới 45m, xây dựng trước năm 2020.

- Đường Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh:Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 24,5km, điểm đầu giao cắt quốc lộ 1A tại khu vựcTân Vạn, tuyến đi trùng đường Tân Vạn - Mỹ Phước (dài 16,3 km đi trên cao), đếnBình Chuẩn tuyến rẽ trái giao quốc lộ 13 (tại Km 14 + 200 - lý trình Quốc lộ13) tại thành phố Thủ Dầu Một, điểm cuối vượt sông sài Gòn tại vị trí cách cảngBà Lụa hiện hữu về phía hạ lưu khoảng 500m (xây dựng mới cầu Bình Gởi vượt sôngSài Gòn). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cao tốc loại A với quy mô 6-8 làn xe,xây dựng trước năm 2020.

b) Hệ thống đườngbộ do tỉnh quản lý:

- Các trục Bắc-Namdự kiến nâng cấp:

+ Đường ĐT.741: Điểm đầu tại ngã tư Sở Sao (Km0+000),điểm cuối tại Bàu Trư (Km49+670- ranh tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước) dài49,67km duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe, lộ giới 54m.

+ Đường ĐT. 742: Điểm đầu tại ngã ba Sao Quỳ- giáp Quốc lộ 13 (Km0+000), điểm cuối giáp đường ĐT747a (Km23+820) dài 23,82km,quy hoạch:

Đoạn từ Quốc lộ 13 (ngã ba Sao Quỳ) đến giao đườngĐH.407 (Km9+393) giữ nguyên hiện trạng (mở rộng những đoạn chưa đủ 06 làn xe,đầu tư hoàn chỉnh thoát nước, cây xanh, vỉa hè, Theo quy mô đường đô thị), xâydựng trước năm 2020.

Đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II,quy mô 06 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng trước năm 2020,

+ Đường ĐT. 743B: Điểm đầu ngã ba Vườn Tràm(Km0+000), điểm cuối giáp đường Độc Lập (đường vào khu công nghiệp Sóng Thần -Km4+300), dài 4,3km, quy hoạch:

Đoạn từ giao đường ĐT.743C (Ngã tư 550) đến giápđường Độc Lập (đường vào khu công nghiệp Sóng Thần): quy hoạch đạt tiêu chuẩnđường cấp II, quy mô 08 làn xe, lộ giới 54m.

Đoạn còn lại duy trì quy mô hiện tại.

+ Đường ĐT.744: Điểm đầu giáp Quốc lộ 13(Km0+000), điểm cuối ngã ba Minh Hòa (Km62+390), dài 62,39 km, quy hoạch:

Đoạn từ ngã ba Suối Giữa, thành phố Thủ Dầu Một đếnngã ba Kiểm Lâm, huyện Dầu Tiếng duy trì quy mô hiện trạng các đoạn đã và đangđầu tư với quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m (các đoạn qua đô thị được quy hoạchTheo đường đô thị).

Đoạn từ ngã ba Kiểm Lâm, huyện Dầu Tiếng đến ngã baMinh Hòa, quy hoạch đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng saunăm 2015.

+ Đường ĐT. 746: Điểm đầu ngã ba Bình Quới (Km0+000),điểm cuối giáp đường ĐT747A (Km60+100), dài 60,1 km, quy hoạch:

Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II,quy mô 06 làn xe, lộ giới 42m.

Xây dựng mới đoạn đường sắt Dĩ An-Lộc Ninh đi trùngvới đường ĐT.746 tại khu vực Tân Phước Khánh và Bình Chuẩn, giai đoạn đầu xâydựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường rộng 10,5m.

Đoạn từ cầu Tân Khánh đến Bình Hóa, xây dựng trướcnăm 2015, các đoạn còn lại xây dựng trong giai đoạn 2016-2020.

+ Đường ĐT.747A: Điểm đầu cầu Ông Tiếp(Km0+000), điểm cuối ngã ba Cổng Xanh (km31+330) dài 31,33Km, quy hoạch:

Đoạn từ cầu Ông Tiếp đến cầu Rạch Tre giữ nguyênhiện trạng đến trước năm 2020, lộ giới 42m.

Đoạn từ dốc Bà Nghĩa đến Cổng Xanh: Quy hoạch đạttiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng trước năm 2015,

Sau năm 2020, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấpII, quy mô 06 làn xe (trừ các đoạn đi qua đô thị được quy hoạch Theo đường đôthị).

+ Đường ĐT.747B: Điểm đầu ngã ba Tân Ba(Km0+000) đến Miếu Ông Cù, Hội Nghĩa, điểm cuối giáp đường ĐT745A (xã Tân Lập,Tân Uyên - Km21+400) dài 21,4km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô06 làn xe, lộ giới 42m. Dự kiến xây dựng trước năm 2015.

+ Đường ĐT. 748: Điểm đầu ngã tư Phú Thứ,huyện Bến Cát (Km0+000), điểm cuối ngã ba Giáng Hương, huyện Dầu Tiếng(Km37+200), dài 37,2km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 lànxe, lộ giới 42m. Dự kiến xây dựng trước năm 2015. Sau năm 2020, tiến hành mởrộng quy mô 06 làn xe.

+ Đường ĐT.749A: Điểm đầu cầu Quan, huyệnBến Cát (Km0+000), điểm cuối ngã ba Minh Thạnh, huyện Dầu Tiếng (Km45+000) dài45,1km, quy hoạch:

Đoạn từ cầu Quan đến ngã ba Thị Tính, quy hoạch đạttiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m, dự kiến xây dựng trướcnăm 2020.

Đoạn từ ngã ba Thị Tính đến Minh Thạnh, huyện DầuTiếng, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m,dự Kiến xây dựng sau năm 2020.

- Các trục Bắc-Namdự kiến xây dựng mới

+ Đường Quốc lộ 13 trên cao: Điểm đầu tạicầu Vĩnh Bình, điểm cuối giáp đường Vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh, dài 37,2km, quy hoạch:

Trước năm 2020 xây dựng đoạn từ cầu Vĩnh Bình đếnVành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh, với quy mô 4 làn xe.

Sau năm 2020, đoạn còn lại xây dựng với quy mô 04làn xe.

+ Đường ĐT.746B: Điểm đầu giao đường ĐT.746tại dốc Cây Quéo (Km0+000), điểm cuối đường ĐT746 (xã Tân Thành, huyện Tân Uyên– Km13+800), dài 13,8km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường đô thị 04-06 làn xe,xây dựng trước năm 2020.

+ Đường ĐT. 749C: Điểm đầu giao đườngĐT.749B gần Ủy ban nhân dân xã Minh Hòa (Km0+000), điểm cuối tại ranh tỉnh BìnhPhước (Km9+000) dài 9km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 02 làn xe,lộ giới 42m, xây dựng trước năm 2015.

+ Đường Mỹ Phước-Tân Vạn: Điểm đầu tại ngãba Tân Vạn (Km0+000), điểm cuối giao đường ĐT.750 tại Long Hòa, huyện Dầu Tiếng(Km54+300), dài 54,3 km. Quy hoạch quy mô 6 làn xe, lộ giới 50m÷64m (Các đoạnđi qua đô thị, được quy hoạch Theo tiêu chuẩn đường đô thị). Riêng đoạn từ ngãba Tân Vạn đến Mỹ Phước, xây dựng trước năm 2015,

+ Đường Đồng Phú - Bình Dương: Đoạn qua địaphận tỉnh Bình Dương dài 3km, từ ranh tỉnh Bình Dương - Bình Phước đến giápđường ĐT.741 tại xã An Bình, huyện Phú Giáo. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấpIII, quy mô 08 làn xe, lộ giới 120m, xây dựng trước năm 2020,

- Các trục Đông-Tây dự kiến nâng cấp:

+ Đường ĐT.743A: Điểm đầu Ngã 4 Chợ Đình(Km0+000), điểm cuối ngã 3 Tân Vạn (Km26+7000) dài 26,7km, quy hoạch:

Đoạn từ ngã tư Chợ Đình đến ngã tư Miếu Ông Cù, giữnguyên Theo hiện trạng.

Đoạn từ ngã tư Miếu Ông Cù đến ngã ba Vườn Tràm quyhoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 08 làn xe, xây dựng trước năm 2015.

Đoạn từ ngã ba Vườn Tràm đến Bình Thung, giữ nguyênhiện trạng.

Đoạn từ Bình Thung đến cầu Tân Vạn nâng cấp đạttiêu chuẩn đường cấp quy mô 04 làn xe, xây dựng trước năm 2015.

+ Đường ĐT.749B: Điểm đầu cầu Bà Và (ranhtỉnh Bình Phước - Km0+000), điểm cuối lòng hồ Dầu Tiếng (Km21+000) dài 21km. Giữnguyên hiện trạng tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 02 làn xe. Sau năm 2020, quyhoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe.

+ Đường ĐT.750: Điểm đầu giáp đường ĐT741(ngã ba Bến Trám - Km0+000), điểm cuối Cầu Tàu Dầu Tiếng (Km56+000), dài 56km,quy hoạch:

Trước năm 2020, xây dựng đoạn từ ngã ba Bến Trámđến ngã tư làng 10, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe,lộ giới 42m.

Sau năm 2020, mở rộng đoạn từ ngã ba Trừ Văn Thốđến ngã tư làng 10, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường đường cấp II với quy mô 06làn xe, lộ giới 42m.

+ Đường Bố Lá – Bến Súc: Điểm đầu ngã ba BốLá (Km0+000), điểm cuối giáp đường ĐT744, Bến Súc - Dầu Tiếng (Km44+377) dài44,37km, quy hoạch:

Đoạn 1: Từ ngã ba Bố Lá đến giao đường ĐT.750B quyhoạch thành đường ĐT.745A, đường cấp II, quy mô 06 làn xe, xây dựng sau năm2015.

Đoạn 2: Từ đường ĐT.750B đến giao đường ĐT.749A quyhoạch thành đường ĐT.745C, đường cấp II, quy mô 06 làn xe xây dựng sau năm 2015.

Đoạn 3: từ đường ĐT.749A đến đường ĐT744 (Bến Súc),giữ nguyên hiện trạng.

- Các trục Đông-Tây dự kiến xây dựng mới:

+ Đường ĐT. 745A (Vành đai 5): Điểm đầu giaođường Vành đai 4 tại xã Tân Lập, Tân Uyên, Theo đường Bố Lá-Bến Súc đến TânHưng, Theo hướng Tây đi trùng đường Mỹ Phước-Tân Vạn đoạn qua khu công nghiệpBàu Bàng, qua Long Nguyên đến giao đường ĐT.744 tại Thành Tuyền, tuyến dài 50,0km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II với 6 làn xe, lộ giới 60m. Đoạn từgiao đường Vành đai 4 đến giao đường ĐT.741 tại Hưng Hòa, huyện Bến Cát xâydựng trước 2015, đoạn còn lại xây dựng trước năm 2020.

+ Đường ĐT. 745B (Vành đai 6): Điểm đầu giaoVành đai 4 tại xã Thường Tân, huyện Tân Uyên, qua khu công nghiệp Tân Mỹ-ThườngTân, nối liền các xã Tân Thành,Tân Định, Vĩnh Hòa, Tân Hiệp đến giao với đườngĐT.750 tại xã Tân Long, huyện Phú Giáo, tuyến dài 49,8 km, quy hoạch đạt tiêuchuẩn đường cấp II với 6 làn xe, lộ giới 60m, dự kiến xây dựng sau năm 2020.

+ Đường ĐT.745C: Điểm đầu giao ĐT.745A tạixã Tân Hưng, huyện Bến Cát, điểm cuối giao đường ĐT.748 tại xã An Lập, huyệnDầu Tiếng, dài 21,8 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II với 6 làn xe, lộgiới 60m, dự kiến xây dựng trước năm 2020.

+ Đường ĐT.750B: Điểm đầu giao đường ĐT.745Atại xã Tân Hưng, huyện Bến Cát, Theo hướng Đông cắt đường cao tốc thành phố HồChí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, đường ĐT.750 tại Tân Long, nối vào đườngĐH.505, giao đường ĐT.741 tại Phước Vĩnh, Theo đường ĐH.501 đến ranh tỉnh ĐồngNai (xã Tam lập, huyện Phú Giáo) và kết nối với đường Hiếu Liêm, tuyến dài33,5km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 52m. Đoạntừ giao đường Mỹ Phước - Tân Vạn đến giao đường ĐT.741 tại Phước Vĩnh, dự kiếnxây dựng trước năm 2020. Đoạn còn lại xây dựng sau năm 2020.

c) Hệ thống đường đô thị:

Quy hoạch hệ thống đường đô thị tuân Theo “Quyhoạch chung xây dựng đô thị tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2030” và quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết của các đô thị huyện, thị xã,thành phố.

d) Hệ thống đường huyện:

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiến hành đầutư nâng cấp, nhựa hóa các tuyến đường hiện hữu tối thiểu đạt cấp IV, đồng thờimở mới các tuyến để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các huyện. Địnhhướng phát triển sau năm 2020, các tuyến trục chính đề xuất nâng cấp mở rộnglên 04 làn xe.

đ) Hệ thống cầu, nút giao thông:

- Hệ thống cầu: Tập trung xây dựng các cầuvượt sông Sài Gòn (xây dựng mới 05 cầu), sông Đồng Nai (xây dựng mới 05 cầu),Thị Tính và sông Bé để tăng cường khả năng liên kết Đông-Tây và với các tỉnh,thành thuộc vùng KTTĐPN đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Naivà Bà Rịa- Vũng Tàu,..

- Nút giao thông: Để đảm bảo giao thông thôngsuốt, giảm nguy cơ ùn tắc và tai nạn giao thông đề xuất xây dựng các nút giaokhác mức tại các giao lộ có lưu lượng lớn. Ngoài ra tại một số vị trí đấu nốitừ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vào các trục giao thông chính xem xétxây dựng các hầm đi bộ. Trước 2015 tiến hành thí điểm xây dựng hầm dành chongười đi bộ tại vị trí đấu nối từ khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (VSIP) vàoQuốc lộ 13.

e) Công trình phụcvụ vận tải đường bộ

- Bến xe: Nâng cấp và mở mới các bến xe để đápứng nhu cầu vận tải phát sinh bến cạnh việc duy trì các luồng tuyến liên tỉnh hiệntại, đồng thời tiến tới mở rộng mạng lưới vận tải ra các tỉnh đồng bằng sông CửuLong, miền Đông Nam Bộ, miền Trung, miền Bắc, cụ thể:

+ Thành phố Thủ Dầu Một:

Bến xe Bình Dương: Trước năm 2020, giữ nguyên hiệntrạng. Sau 2020, chuyển thành bến xe buýt.

Bến xe Phú Chánh: Trước năm 2020, giữ nguyên hiệntrạng. Sau 2020, chuyển thành bến xe buýt.

Bến xe Định Hòa: Nằm tại phía Bắc thành phố Thủ DầuMột, thuộc phường Định Hòa, tại khu vực giữa đường ĐT.741 và đường Mỹ Phước-TânVạn. Quy hoạch sau 2020 mở mới đạt tiêu chuẩn bến xe loại 1, diện tích khoảng5ha.

+ Thị xã Thuận An:

Bến xe Vĩnh Phú: Gần đường Quốc lộ 13, phường VĩnhPhú, thị xã Thuận An. Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn bến loại 3, diện tích tốithiểu 1ha.

Bến xe khu vực An Phú: Quy hoạch tối thiểu 2ha.

Bến xe Bình Dương mới: Di chuyển bến xe cũ ra phíaNam thành phố Thủ Dầu Một, khu vực giáp ranh Bình Chuẩn - Thuận Giao - Phú Hòatại nút giao của đường Mỹ Phước - Tân Vạn với đường Vành đai 3 thành phố Hồ ChíMinh, quy hoạch sau 2020 mở mới đạt tiêu chuẩn bến loại 1, diện tích khoảng 6÷10ha.

+ Thị xã Dĩ An:

Bến xe Miền Đông mới: nằm tại phường Long Bình,quận 9, thành phố Hồ Chí Minh và phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh BìnhDương, quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 1, diện tích xây dựng khoảng 16ha.

+ Huyện Bến Cát:

Bến xe Bến Cát: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại2, diện tích tối thiểu 1ha.

Bến xe Bàu Bàng: Gần nút giao giữa đường ĐH.611 vàđường Quốc lộ 13. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 2, diện tích tối thiểu 1ha.

+ Huyện Tân Uyên:

Bến xe Quang Vinh 3: duy trì tiêu chuẩn loại 4.

Bến xe Uyên Hưng: Nằm tại nút giao giữa đườngĐT.746 và đường ĐT.747. Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn loại 4, diện tích tốithiểu 1ha.

Bến xe Tân Thành: Nằm trên đường ĐT.746 tại thịtrấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên. Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn bến loại 4,tổng diện tích tối thiểu 1,5ha.

+ Huyện Phú Giáo: Bến xe Phú Giáo: Gần nútgiao giữa đường Bàu Ao và ĐT.741. Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn bến loại 4,tổng diện tích tối thiểu 2ha.

+ Huyện Dầu Tiếng:

Bến xe Dầu Tiếng: Nằm trên đường ĐT.750 tại thịtrấn Dầu Tiếng. Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn bến loại 4, diện tích tối thiểu2ha.

Bến xe Minh Hòa: Nằm trên tuyến tránh đô thị MinhHòa (trong tương lai được nâng thành thị trấn). Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩnbến loại 6.

Bến xe Long Hòa: Nằm tại nút giao giữa đường ĐT.750và đường ĐT.749A, nhằm phục vụ đô thị Long Hòa (trong tương lai được nâng thànhthị trấn). Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn bến loại 6.

Bến xe Bến Súc: Nằm trên tuyến tránh đô thị Bến Súc(trong tương lai được nâng thành thị trấn). Quy hoạch mở mới đạt tiêu chuẩn bếnloại 6.

- Cảng cạn (ICD):

+ ICD Sóng Thần: Tiếp tục hoàn thiện để đảmbảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ ICD TBS-Tân Vạn: Quy hoạch đề xuất nângcấp, mở rộng thành trung tâm logistics Tân Vạn với quy mô 73,12ha.

+ ICD Hòa Phú: Tại Khu liên hợp côngnghiệp-dịch vụ- đô thị Bình Dương. Quy mô dự kiến khoảng 25ha.

+ ICD Vĩnh Tân: Tại Khu công nghiệp đô thịTân Uyên. Quy mô dự kiến khoảng 25ha.

+ ICD An Điền: Tại Khu công nghiệp An Tây,xã An Điền, huyện Bến Cát. Quy mô dự kiến khoảng 30ha.

+ ICD Bàu Bàng: Tại Khu công nghiệp BàuBàng, Lai Uyên, huyện Bến Cát. Quy mô dự kiến khoảng 20ha.

+ ICD Thạnh Phước: Kết hợp trong cảng ThạnhPhước. Quy mô dự kiến khoảng 20ha.

- Trạm dừng nghỉ: Để phục vụ các tuyến vậntải liên tỉnh và các tuyến vận tải có cự ly dài, đề xuất xây dựng các trạm dừngnghỉ:

+ Trạm dừng nghỉ Phước Hòa: Nằm trên đườngĐT.741 gần trạm thu phí Phước Hòa. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn trạm dừng nghỉ loại1, tổng diện tích khoảng 1,2ha.

+ Trạm dừng nghỉ Lai Uyên: Nằm trên đườngQuốc lộ 13, gần nút giao giữa đường Quốc lộ 13 và đường ĐT.750. Quy hoạch đạt tiêuchuẩn trạm dừng nghỉ loại 3, tổng diện tích khoảng 0,5ha.

- Trạm dựng nghỉ Bình chuẩn - Thuận Giao - HòaPhú: Tại nút giao giữa đường Mỹ Phước - Tân Vạn và đường Vành đai 3, quyhoạch đạt tiêu chuẩn trạm dừng nghỉ loại 1, diện tích khoảng 03ha.

- Bãi đỗ xe công cộng: Xây dựng một số bãiđỗ xe chính ở các trung tâm đô thị để đáp ứng nhu cầu trong tương lai. Do điềukiện về quỹ đất ở các trung tâm đô thị bị hạn chế nên có thể sử dụng các bãi đỗxe ngầm hoặc trên cao. Tại khu vực các khu công viên nên xem xét xây dựng bãiđỗ xe ngầm. Ngoài ra, trên một số tuyến đường có thể bố trí điểm đỗ xe trênhành lang đường bộ.

- Công nghiệp phụcvụ giao thông vận tải:

+ Cơ khí: Trước mắt tập trung củng cố các cơsở hiện có, đầu tư thay thế những thiết bị cũ bằng thiết bị tiên tiến, hiện đại.Khuyến khích đầu tư trang thiết bị và hoàn thiện công nghệ cho các nhà máy, xínghiệp lắp ráp phương tiện giao thông vận tải.

+ Kiểm định xe cơ giới: Đảm bảo đủ năng lựchoạt động phục vụ nhu cầu kiểm định cơ giới thủy, bộ. Sau năm 2020, mở thêm cácdây chuyền đăng kiểm xe cơ giới thủy, bộ.

2. Hệ thống giaothông đường sắt:

a) Đường sắt quốc gia:

- Tuyến Bắc-Nam: Theo quy hoạch đường sắt quốc gia, sẽ xây dựng đoạn tránh thànhphố Biên Hòa. Đoạn tránh đi qua tỉnh Bình Dương nằm trong dự án đường sắt trêncao Trảng Bom-Hòa Hưng. Đoạn đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương được bố trí 2 ga(Ga Dĩ An thuộc phường Dĩ An, Ga An Bình thuộc phường An Bình) và 2 trạm khách(trạm khách Nghĩa Sơn thuộc phường Bình An, trạm khách Sóng Thần thuộc phườngAn Bình).

- Tuyến Dĩ An - Lộc Ninh:Thuộc dự án đường sắt Xuyên Á, đoạn đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương dài 55,2 km,bố trí 5 ga và 4 trạm khách. Theo quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp I, đường đôi,khổ 1.435mm.

- Tuyến thành phố Hồ ChíMinh-Mỹ Tho-Cần Thơ-Cà Mau: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 5,7 km, quy hoạchxây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm. Riêng đoạn từ ranh quận Thủ Đức đến ranh quận12 tuyến dự kiến được bố trí đi trên cao.

b) Đường sắt đô thị:

- Tuyến số 1 (thành phố mớiBình Dương-Suối Tiên): Tuyến dài 28,2 km, điểm đầu tại ga trung tâm Thànhphố mới Theo hướng Nam đến ĐT.742. Theo đường Mỹ Phước-Tân Vạn đến ga SuốiTiên. Tuyến đi trên cao, đầu tư xây dựng trước năm 2020.

- Tuyến số 2 (Thủ Dầu Một-Hồ ChíMinh): Tuyến dài 21,4 km, kết nối với tuyến số 1 theo đường Phạm Ngọc Thạchvà đi dọc Theo Quốc lộ 13 qua Vĩnh Bình kết nối với tuyến metro số 3 trongtương lai của thành phố Hồ Chí Minh tại khu vực ngã tư Bình Phước. Tuyến đitrên cao, xây dựng sau năm 2020.

- Tuyến số 3 (thành phố mớiBình Dương-Mỹ Phước-Bàu Bàng-Long Nguyên): Tuyến dài 32,3 km, từ ga trungtâm tại thành phố mới theo đường NT8, đường Mỹ Phước - Tân Vạn tới khu côngnghiệp Mỹ Phước, theo đường ĐH.604 qua Mỹ Phước rồi dọc Theo Quốc lộ 13 tới BàuBàng theo đường ĐT.745A tới Long Nguyên. Tuyến đi trên cao, xây dựng sau năm2020.

- Tuyến số 4 (thành phố mớiBình Dương-Uyên Hưng-Tân Thành): Tuyến dài 22,3 km, từ ga trung tâm tạithành phố mới theo đường đường ĐT746B, Tạo lực 5, đại lộ Thủ Dầu Một-Uyên Hưngtới Uyên Hưng, theo đường ĐT.746B tới Tân Thành. Tuyến đi trên cao, xây dựngsau năm 2020.

- Tuyến số 5 (Vĩnh Phú-UyênHưng): Tuyến dài 27,5 km, từ Vĩnh Phú, Thuận An, đi dọc đường ĐT.743 quangã tư Miếu Ông Cù Theo đường ĐT.747B đến khu công nghiệp Nam Tân Uyên theođường ĐT.746 đến trung tâm quận Nam Tân Uyên. Tuyến đi trên cao, xây dựng saunăm 2020.

- Tuyến số 6 (thành phố mớiBình Dương-Phước Vĩnh): Tuyến dài 29,6 km, từ ga trung tâm thành phố mới theođường ĐT.742 tới ngã ba Cổng Xanh rồi theo đường ĐT.741 tới thị trấn PhướcVĩnh. Tuyến đi trên cao, xây dựng sau năm 2020.

- Tuyến số 7 (Mỹ Phước-DầuTiếng): Tuyến dài 38,8 km, kết nối với tuyến 3 tại Mỹ Phước, theo đườngĐT.749A qua đô thị Long Nguyên, Long Hòa, theo đường ĐT.750 đến thị trấn DầuTiếng.Tuyến đi trên mặt đất, xây dựng sau năm 2020.

3. Hệ thống giao thông thủy nộiđịa

a) Mạng lưới đường thủy:

- Cần đẩy mạnh khai thác các tuyếnđường thủy nội địa trên các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính nhằm chia sẻ áplực vận chuyển hàng hóa trên các tuyến giao thông đường bộ.

- Nạo vét, cải tạo sông Thị Tínhđể phát triển vận tải thủy. Giai đoạn trước mắt sẽ đảm bảo giao thông thủy đếnkhu vực Mỹ Phước. Giai đoạn sau tùy nhu cầu vận tải để tiến hành nạo vét, cảitạo những đoạn còn lại.

b) Cảng:

- Cảng Bình Dương: Quyhoạch đạt công suất 1,8 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiện thủyđến 5.000 tấn, diện tích 7,3 ha.

- Cảng Thạnh Phước: Quyhoạch đạt công suất 700 nghìn tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiện thủyđến 2.000 tấn diện tích 53 ha.

- Cảng Thường Tân: Quyhoạch đạt công suất 500 nghìn tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiện thủyđến 2.000 tấn, diện tích 15 ha.

- Cụm cảng Thái Hòa: Nằmtrên sông Đồng Nai, tại Thái Hòa, Tân Uyên, diện tích 15 ha. Quy hoạch đạt côngsuất 700 nghìn tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiện thủy đến 2.000 tấn.

- Cảng An Sơn: Quy hoạchđạt công suất 1 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiện thủy đến 1.000tấn diện tích 50 ha.

- Cảng Rạch Bắp: Nằm trênsông Sài Gòn, tại An Tây, Bến Cát. Quy hoạch đạt công suất 500 nghìn tấn/năm, cókhả năng tiếp nhận phương tiện thủy đến 1.000 tấn.

- Cảng An Tây: Nằm trênsông Sài Gòn, gần đường vành đai 4. Quy hoạch đạt công suất 700 nghìn tấn/năm,có khả năng tiếp nhận phương tiện thủy đến 1.000 tấn diện tích 30 ha.

- Cảng Bến Súc: Nằm trênsông Sài Gòn, gần cầu Bến Súc, Dầu Tiếng. Quy hoạch đạt công suất 1 triệu tấn/năm,có khả năng tiếp nhận phương tiện thủy đến 1.000 tấn diện tích 30 ha.

- Cảng Thanh An: Nằm trênsông Sài Gòn, gần cầu vượt sông Sài Gòn của đường Hồ Chí Minh, diện tích 10 ha.Quy hoạch đạt công suất 500 nghìn tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiệnthủy đến 1.000 tấn.

- Cảng Phú An: Nằm trênsông Thị Tính thuộc xã Phú An, Bến Cát, diện tích 10ha. Quy hoạch đạt công suất500 nghìn tấn/năm, có khả năng tiếp nhận phương tiện thủy đến 1.000 tấn.

- Cảng Tân Vạn: Nằm trongkhu cảng và trung tâm logistics Tân Vạn, trên nhánh sông Đồng Nai quy mô khoảng6,34ha thuộc phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An.

- Cảng Bà Lụa: quy hoạchchuyển thành bến du lịch.

c) Bến thủy nội địa:

Duy trì hoạt động của các bến sôngđảm bảo phục vụ du lịch và vận chuyển các mặt hàng nhỏ, lẻ. Ngoài ra, quy hoạchđề xuất mở thêm một số bến trên các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Thị Tính để phục vụvận chuyển vật liệu xây dựng, .... đảm bảo mỗi huyện thị có ít nhất 1 bến thủy (trừhuyện Phú Giáo).

d) Bến khách:

Các bến khách ngang sông cần đầutư nhà chờ, bê tông hóa cầu, bến và đường dẫn để đảm bảo an toàn giao thông chohành khách qua lại.

4. Quy hoạch phát triển vận tải:

a) Hệ thống xe buýt:

Đảm bảo kết nối trung tâm các đôthị Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một, Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát với thành phố mớiBình Dương thành một vành đai vận chuyển hành khách nội tỉnh và giữa thành phốmới với các đô thị vệ tinh xung quanh. Hình thành mạng lưới xe buýt đô thị nhằmphục vụ nhu cầu đi lại tốt hơn. Trên các tuyến trục xem xét sử dụng mô hình xebuýt khối lượng lớn. Đảm bảo hệ thống xe buýt đáp ứng 60% trong nhu cầu VTHKCC.

Đến năm 2020, mở thêm 17 tuyến xebuýt để nâng tổng số tuyến xe buýt trên cả địa bàn tỉnh là 38 tuyến. Giai đoạnsau năm 2020, mở thêm 05 tuyến xe buýt.

Trên các tuyến đường có xe buýt,quy hoạch bố trí các bến xe buýt (vị trí dừng đón, trả khách) nằm ngoài làn xechạy.

b) Các loại hình VTHKCC khác:

Có các chính sách khai thác thốngnhất và kết hợp chặt chẽ các phương thức khác nhau của hệ thống VTHKCC nhằmgiảm ùn tắc giao thông và tối ưu hóa việc sử dụng không gian công cộng.

Các dịch vụ giao thông công cộng bổsung như taxi,… đã và sẽ tiếp tục đóng một vài trò quan trọng trong việc đáp ứngnhu cầu đa dạng của người dân về giao thông.

c) Vận tải hành khách: duy trì các tuyến liên tỉnh đồng thời mở mới đến các tỉnh khác đểhoàn thiện hệ thống vận tải hành khách liên tỉnh đáp ứng nhu cầu đi lại của laođộng ngoại tỉnh và người dân đến các tỉnh, thành trong cả nước và ngược lại.

d) Vận tải hàng hóa: Trong tương lai trên địa bàn tỉnh sẽ hình thành các luồng hàngkhác đặc biệt là các luồng hàng thông qua của 3 hành lang kinh tế chiến lược:Luồng hàng từ Campuchia, Tây Ninh, Bình Phước qua Bình Dương đi về khu vực cảngnước sâu ở Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh; Luồng hàng từ khu vực Tây Nguyênqua Bình Dương đi về các tỉnh Tây Nam Bộ.

IV. Định hướng phát triển đến năm 2030:

1. Hệ thống đường bộ:

a) Hệ thống đường quốc gia:

- Quốc lộ 1K: Theo Quy hoạchđiều chỉnh phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 vàtầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số568/QĐ-TT ngày 08/4/2013 với quy mô 08 làn xe (mặt cắt ngang 60m), tiêu chuẩnđường ô tô cấp II.

- Quốc lộ 13: Đoạn từ ranh thànhphố Hồ Chí Minh với tỉnh Bình Dương đến thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương,theo Quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minhđến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 568/QĐ-TT ngày 08/4/2013 với quy mô 08 làn xe (mặt cắt ngang60m), tiêu chuẩn đường cấp I.

- Đường Hồ Chí Minh: Mởrộng 04 làn xe, theo tiêu chuẩn đường cao tốc.

- Đường Vành đai 4 thành phố HồChí Minh: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 46,2 km, điểm đầu tại cầu Thủ Biên theohướng Tây giao với quốc lộ 13 (Km30 + 700 - lý trình QL13) tại Bến Cát, vượt sôngSài Gòn tại xã An Tây huyện Bến Cát (xây dựng mới cầu Phú Thuận). Quy hoạch đạttiêu chuẩn đường cao tốc loại A với quy mô 6-8 làn xe, xây dựng sau năm 2020.

- Cao tốc Hồ Chí Minh- Thủ DầuMột - Chơn Thành: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 60km, điểm đầu giao đườngXuyên Á tại giao lộ ngã tư Gò Dưa (điểm cuối đường Vành đai 2), đi Theo tỉnh lộ43 khoảng 500m rồi rẽ phải theo đường ĐT.743B đến ngã 3 Vườn Tràm, theo đườngĐT.743A đến giao lộ Miếu Ông Cù, theo đường ĐT.747B cắt đường ĐT.746 tại KhánhBình, đến Bình Mỹ Theo đường ĐT.747 qua ngã 3 Cổng Xanh, cắt đường ĐT.750 tạiTân Long, tiếp tục đi về phía Đông Nam của khu công nghiệp và dân cưBecamex-Bình Phước, điểm cuối tại Chơn Thành, Bình Phước. Quy hoạch đạt tiêuchuẩn đường cao tốc với 6-8 làn xe, xây dựng sau năm 2020.

b) Hệ thống đường tỉnh

- Đường ĐT.741: Nâng cấp,mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe, lộ giới 54m, xây dựngsau năm 2020.

- Đường ĐT. 747: Mở rộnglên 06 làn xe, lộ 42m, xây dựng sau năm 2020.

- Đường ĐT. 748: Mở rộnglên 06 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng sau năm 2020.

- Đường ĐT. 749B: Quy hoạchđạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng sau năm2020.

- Đường ĐT. 750: Xây dựngđoạn từ ngã 3 Trừ Văn Thố đến ngã 4 Làng 10, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đườngđường cấp II với 6 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng sau năm 2020.

- Đường Quốc lộ 13 trên cao:Xây dựng đoạn từ Vành đai 3 đến đường Vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh để nốithông toàn tuyến, với quy mô 4 làn xe, xây dựng sau năm 2020.

- Đường ĐT.745B: Điểm đầugiao đường Vành đai 4 tại xã Thường Tân, Tân Uyên, điểm cuối giao đường ĐT.750tại Tân Long, huyện Phú Giáo. Tuyến dài 49,8 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đườngcấp II với 6 làn xe, lộ giới 60m, xây dựng sau năm 2020.

- Đường ĐT.750B: Xây dựngđoạn từ giao đường ĐT.741 đến ranh tỉnh Đồng Nai. Quy hoạch đạt tiêu chuẩnđường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 52m, xây dựng sau năm 2020.

c) Hệ thống đường huyện:

- Các tuyến trục chính, đề xuấtnâng cấp, mở rộng lên 04 làn xe.

- Nâng cấp đường ĐH.433 thànhđường ĐT.745B.

- Đường ĐH.414 từ khu công nghiệpTân Mỹ - Thường Tân đến ranh xã Thường Tân quy hoạch thành đường Vành đai 4.

2. Hệ thống đường sắt đô thị: Đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt đô thị còn lại (từ tuyến số 2đến tuyến số 7) để hoàn thiện hệ thống đường sắt đô thị của tỉnh.

3. Vận tải hành khách công cộng: Mở mới các tuyến buýt để đáp ứng nhu cầu đi lại. Đồng thời đưa vàokhai thác các tuyến VTHKCC khối lượng lớn như: đường sắt đô thị, buýt nhanh,...

V. Phân kỳ đầu tư:

1. Giai đoạn trước 2015: Tập trung hoàn thành các công trình giao thông đường bộ quan trọngcủa tỉnh như: đường Mỹ Phước-Tân Vạn; đường ĐT.742; đường ĐT746, đường ĐT747B;đường ĐT743A (đoạn Miếu Ông Cù - Sóng Thần), đường vào Trung tâm Hành chính Chínhtrị tập trung tỉnh; đường ven sông Sài Gòn trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Mộtvà thị xã Thuận An; đường Hội Nghĩa – Cổng Xanh (ĐT747A); đường Mười Muộn - TânThành; cầu nối cù lao Bạch Đằng với huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai; cầu Thới An;đường Thủ Biên - Hưng Hòa (đoạn tuyến của ĐT745A); mở rộng nút giao Gò Dưa đểthông tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành.

2. Giai đoạn 2016 - 2020: Chú trọng phát triển các tuyến vành đai để tăng khả năng kết nốitoàn mạng lưới, xây dựng tuyến Quốc lộ 13 trên cao, đường Vành đai 3 thành phốHồ Chí Minh, trục Đông - Tây Dĩ An... Ngoài ra, khi trở thành thành phố trựcthuộc trung ương thì nhu cầu đi lại sẽ gia tăng nhanh chóng. Do đó cần tậptrung phát triển mạng lưới VTHKCC, trong giai đoạn đầu chú trọng phát triểnloại hình xe buýt. Từng bước phát triển hệ thống đường sắt đô thị, ưu tiên xâydựng tuyến số 1.

3. Đến năm 2030: Mạng lưới giao thông đường bộ được phát triển như sau: đối vớiđường tỉnh nâng cấp 13 tuyến, 9 tuyến mở mới; đối với đường huyện nâng cấp576,4 km và mở mới 146,7 km.

Stt

Chỉ tiêu

Trước quy hoạch

Sau quy hoạch

1

Quc lộ

77,1

239,8

2

Đường tỉnh

499,3

732,9

3

Đường huyện

570,9

726,1

4

Đường đô thị

785,1

2.500

5

Đường chuyên dùng

2.028,3

3.000

6

Đường xã

3.283

4.000

7

Tỷ lệ cứng hóa (%)

42,5

92

8

Mật độ km/1000 dân

3,7

5,6

9

Mật đ km/km2

2,4

4,2

VI. Nguồn vốn đầutư:

- Nguồn từ ngân sách Trung ương (chiếm 10%) chủ yếudưới 3 hình thức: Hỗ trợ từ Bộ Giao thông vận tải theo kế hoạch hàng năm; Vốn đốiứng của các khoản vay nước ngoài (ODA) - cũng từ Bộ Giao thông vận tải; Vốn từcác chương trình mục tiêu quốc gia.

- Nguồn ngân sách địa phương (chiếm 30%).

- Nguồn tài trợ từ các dự án nước ngoài (chiếm20%): tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn ODA hoặc viện trợ không hoàn lại của cácnước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho hệ thống giao thông của vùng KTTĐPN nóichung trong đó có tỉnh Bình Dương.

- Các nguồn vốn khác có thể huy động (chiếm 40%):phát hành cổ phiếu, trái phiếu; khuyến khích đầu tư theo phương thức BT, BOT,PPP; đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải, xây dựng bến thủy nội địa,cảng sông, cảng ICD, các bến xe khách trên địa bàn tỉnh, huy động vốn ứng trướccủa các doanh nghiệp, trả chậm có lãi suất hoặc trả bằng tiền thu phí giaothông,,..

- Đối với hệ thống giao thông nông thôn, có chínhsách khuyến khích theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, nhà nước hỗtrợ một phần, huy động nhân dân tham gia phần chính yếu. Tranh thủ nguồn vốn từcác dự án phát triển giao thông nông thôn của Bộ Giao thông vận tải là nguồnvốn tài trợ của ngân hàng thế giới.

Điều 2. Căn cứ Quy hoạch được phê duyệt, SởGiao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liênquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thựchiện, công bố, công khai quy hoạch theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơquan đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 177/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt điềuchỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020.

Nơi nhận:
- Bộ GTVT, VP.Chính phủ;
- TT.Tỉnh Ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT;
- Các Sở, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo, Website tỉnh;
- LĐVP (Trúc, Lượng), Th, Hg, Km, TH;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung