UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/1999/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

"VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔNỞ CÁC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI"

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệmvụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp;

- Căn cứ Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiệndân chủ ở xã;

- Xét đề nghị của Trưởng banTổ chức chính quyền thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định nhiệm vụ, quyền hạncủa trưởng thôn, phó trưởng thôn ở các xã thuộc Thành phố Hà Nội gồm có 5chương 21 điều.

Điều II: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quyđịnh trước đây của Thành phố trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều III: Đối với thị trấn, các khu dân cư kinh doanh, dịch vụ tập trung vàcác khu tập thể cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn xã thực hiện theo Quy chế tổchức và hoạt động của tổ dân phố.

Điều IV: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban tổ chức chínhquyền thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của thành phố, Chủ tịch UBNDhuyện, xã, trưởng thôn, phó trưởng thôn thuộc Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệmthi hành quyết định này.

TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
K/T. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Hạnh

QUY ĐỊNH

VỀNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN Ở CÁC XÃ THUỘC THÀNH PHỐHÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/1999/QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 1999 củaUBND thành phố Hà Nội)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Thôn, làng (sau đây gọi chung là thôn) không phải là một cấp chínhquyền, nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ trựctiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư,đảm bảo đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xâydựng cuộc sống mới; tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống; giữgìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằmthực hiện tốt các chủ trưoưng của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốtquyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao.

Điều 2: Thôn do UBND huyện quyết định thành lập sau khi có nghị quyết củaHĐND xã và đề nghị của UBND xã.

Điều 3:

1. Mỗi thôn có trưởng thôn vàphó trưởng thôn. Trưởng thôn là người đại diện cho cộng đồng dân cư và UBND xã,chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của UBND xã.

2. Thôn có trên 1500 người thìcứ thêm 500 người được thêm một phó trưởng thôn nhưng tối đa không quá 3 phótrưởng thôn. Phó trưởng thôn là người giúp việc cho trưởng thôn, được trưởngthôn phân công một số công việc và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ khi vắng mặt.

3. Trưởng thôn, Phó trưởng thôndo nhân dân trong thôn bầu và Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận.

Điều 4: Trưởng thôn và Phó trưởng thôn là người:

- Có tinh thần tận tuỵ phục vụnhân dân, trung thực gắn bó với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm, gương mẫu vềđạo đức, lối sống:

- Có trình độ hiểu biết về quanđiểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

- Có trình độ văn hoá cấp IItrở lên;

- Tuổi: Từ đủ 18 đến 60 tuổiđối với nam, từ đủ 18 đến 55 tuổi đối với nữ;

- Có sức khoẻ để làm việc.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NHIỆM KỲ CỦA TRƯỞNGTHÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN

Điều 5: Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng thôn

1. Hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức,vận động nhân dân trong thôn thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách Phápluật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND, các quyết định, chỉ thị của UBND xã,thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và các công việc được UBND xã uỷ nhiệm;

2. Phối hợp với ban công tácMặt trận ở thôn chủ trì cuộc họp của thôn; tổ chức thực hiện các quyết định củacộng đồng dân cư;

3. Phối hợp với các tổ chứckinh tế, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các hội quần chúng hướng dẫn nhân dânphát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giữ gìn trật tư an toàn xã hội, xâydựng kết cấu hạ tầng ở thôn;

4. Phối hợp với ban công tácmặt trận ở thôn hướng dẫn hoạt động hoà giải, bảo vệ an ninh, bảo vệ sản xuất,kiến thiết trong thôn;

5. Phát hiện, lập biên bản banđầu và báo cáo kịp thời với UBND xã những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạmlợi ích và quyền tự do dân chủ của nhân dân;

6. Định kỳ sáu tháng báo cáokết quả công tác trước hội nghị thôn; hàng tháng báo cáo kết quả công tác vớiChủ tịch UBND xã; báo cáo kết quả công tác khi kết thúc nhiệm kỳ.

7. Đăng ký tạm trú, tạm vắngtheo hướng dẫn của công an xã; tham gia với UBND xã quản lý giáo dục và nhậnxét sự tiến bộ của những người phạm tội đang trong thời gian chưa được xoá án,người đang trong thời gian bị quản chế, người đang bị án treo, án cảnh cáo.

8. Lắng nghe, tổng hợp ý kiến,nguyện vọng chính đáng của nhân dân và phản ánh với chính quyền xã để giảiquyết kịp thời.

9. Quản lý các loại văn bản, hồsơ tài liệu, sổ sách được giao và bàn giao đầy đủ các loại văn bản, hồ sơ, tàiliệu, sổ sách đó cho trưởng thôn mới khi thôi làm trưởng thôn. Biên bản bàngiao phải có xác nhận của UBND xã.

10.a- Được tham dự các lớp tậphuấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, đượcmời dự kỳ họp HĐND, UBND xã khi bàn những vấn đề có liên quan đến thôn.

b- Được chính quyền xã thôngbáo tình hình chung của xã, được nhận các loại văn bản, tài liệu về chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản của các cơ quan Nhà nước có liên quanđến nhiệm vụ của trưởng thôn, được cấp giấy bút làm việc.

c- Được chính quyền xã thamkhảo ý kiến, thông báo kết luận khi giải quyết những vụ việc phát sinh trongthôn.

d- Được hưởng tiền phụ cấp hàngtháng theo quy định của Thành phố.

Điều 6: Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng thôn

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạndo trưởng thôn phân công, chịu trách nhiệm trước trưởng thôn về kết quả côngtác được phân công.

- Được tham dự các lớp tậphuấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, đượccấp giấy, bút làm việc.

- Được hưởng tiền phụ cấp hàngtháng theo quy định của thành phố.

Điều 7: Trưởng thôn, Phó trưởng thôn chịu sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng ở địaphương, chịu sự quản lý và chỉ đạo của UBND xã và giám sát của nhân dân trongthôn, có trách nhiệm phối hợp với ban công tác Mặt trận ở thôn, các chi hộiđoàn thể, đại biểu HĐND xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 8: Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phó trưởng thôn là 3 năm.

Điều 9: Khen thưởng - kỷ luật

Trưởng thôn, phó trưởng thôn cóthành tích suất sắc tong việc thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theoquy định chung của nhà nước, nếu vi phạm các quy định của pháp luật chưa tớimức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm màphải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, bãinhiệm, đồng thời phải bồi thường các thiệt hại về tài sản theo quy định củapháp luật.

Chủ tịch UBND xã quyết định cáchình thức kỷ luật đối với trưởng thôn, phó trưởng thôn.

Chương III

HỘI NGHỊ THÔN

Điều 10: Hội nghị thôn được tổ chức 6 tháng một lần hoặc bất thường theo yêucầu của UBND xã hoạc có quá nửa số hộ yêu cầu, gồm toàn thể đại diện hộ giađình do trưởng thôn phối hợp với Ban công tác mặt trận, các tổ chức đoàn thểtriệu tập và chủ trì nhằm:

1. Bàn biện pháp thực hiện Nghịquyết của HĐND xã, các quyết định của UBND xã, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụcấp trên giao.

2. Thảo luận và quyết định cáccông việc của nội bộ cộng đồng dân cư về sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng,giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trongsản xuất và đời sống, những vấn đề về văn hoá, xã hội, vệ sinh môi trường, anninh trật tự, an toàn xã hội phù hợp pháp luật của Nhà nước.

3. Thảo luận, góp ý kiến về báocáo kết quả công tác và tự phê bình, kiểm điểm của trưởng thôn, của Chủ tịchHĐND và Chủ tịch UBND xã.

4. Bầu, cho thôi, bãi nhiệmchức trưởng thôn và phó trưởng thôn, xây dựng hương ước, quy ước, cử các ban,nhóm tự quản, uỷ viên thanh tra nhân dân.

- Trường hợp bầu lần đầu, bãinhiệm trưởng thôn thì Chủ tịch UBND xã triệu tập và chủ trì hội nghị Nghị quyếtcủa Hội nghị có giá trị khi có ít nhất quá nửa đại diện hộ của thôn tán thànhvà không trái với pháp luật.

Điều 11: Trường hợp đặc biệt không tổ chức được cuộc họp để bàn các nội dungquy định tại khoản 1, 2 điều 10 thì phát phiếu kèm theo các bản dự thảo nội dunglấy ý kiến hộ gia đình. Trưởng thôn phối hợp với Ban công tác Mặt trận và cácđoàn thể xây dựng, thống nhất nội dung phiếu hỏi ý kiến, các bản dự thảo, inphát, thu hồi phiếu và tổng hợp ý kiến.

Kết quả phiếu hỏi ý kiến có giátrị nếu có quá nửa đại diện hộ gia đình của thôn đồng ý và không trái với phápluật

Điều 12: Trên cơ sở pháp luật của Nhà nước, thôn xây dựng hương ước, quy ướcvề công việc thuộc nội bộ cộng đồng dân cư, kế thừa và phát huy thuần phong mỹtục của cộng đồng, nhằm bài trừ hủ tục mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, xây dựngnông thôn mới giàu đẹp, văn minh. Hương ước, quy ước do dân xây dựng, chủ tịchHĐND xã đề nghị và chủ tịch UBND huyện phê duyệt hương ước, quy ước đó.

Điều 13: Thôn có thể thành lập các tổ hoà giải, tổ an ninh, tổ bảo vệ sảnxuất, ban kiến thiết, các tổ chức này do nhân dân bầu, trưởng thôn phối hợp vớiban công tác mặt trận quản lý và chỉ đạo.

Chương IV

QUY TRÌNH BẦU TRƯỞNG THÔN PHÓ TRƯƠNG THÔN

Điều 14: Dự kiến giới thiệu người để nhân dân bầu trưởng thôn, phó trưởngthôn: được thực hiện theo các hình thức:

1. UBND xã căn cứ vào tiêuchuẩn trưởng thôn, phó trưởng thôn dự kiến lựa chọn người có khả năng đảm nhiêmtrưởng thôn, phó trưởng thôn báo cáo cấp uỷ duyệt sau đó giới thiệu ra hội nghịthôn.

2. Đại diện hộ gia đình dự họphội nghị giới thiệu người đủ tiêu chuẩn để bầu vào từng chức danh trưởng thôn,phó trưởng thôn.

Điều 15: Bầu trưởng thôn, phó trưởng thôn:

1. Danh sách người được giớithiệu để bầu trưởng thôn và phó trưởng thôn được đọc lại cho mọi người nghe,sau đó người chủ trì hội nghị chuẩn bị để nhân dân bầu theo một trong các hìnhthức sau do nhân dân dự họp biểu quyết và quyết định:

+ Biểu quyết công khai từngngười trong danh sách bầu trưởng thôn và danh sách bầu phó trưởng thôn.

+ Bỏ phiếu kín.

2. Người chủ trì hội nghị dựkiến để nhân dân biểu quyết những người trong ban kiểm phiếu, gồm có ba hoặcnăm người. Ban kiểm phiếu cử một người làm trưởng ban.

Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ:tổng hợp kết quả biểu quyết của từng người trong danh sách bầu (nếu biểu quyếtcông khai), phát phiếu theo mẫu thống nhất (nếu bỏ phiếu kín), kiểm phiếu, tổnghợp kết quả bầu và lập biên bản ghi kết quả bầu.

3. Bầu trưởng thôn, phó trưởngthôn:

+ Trường hợp biểu quyết: Trưởngban kiểm phiếu đọc tên từng người theo thứ tự xếp vần a, b, c... để biểu quyếttừng người trong danh sách bầu trưởng thôn và danh sách bầu phó trưởng thôn.

+ Trường hợp bỏ phiếu kín: Đạidiện hộ dự họp ghi tên người định bầu vào phiếu do Ban kiểm phiếu phát, sau đóbỏ vào hòm phiếu.

Điều 16: Những phiếu sau đây là không hợp lệ (trường hợp bỏ phiếu kín):

1. Phiếu ghi tên số người đượcbầu quá số lượng từng chức danh được bầu;

2. Phiếu để trắng;

3. Phiếu ghi tên người ngoàidanh sách;

4. Phiếu không theo mẫu quyđịnh do ban kiểm phiếu phát ra.

Điều 17: Lập biên bản ghi kết quả bầu:

Biên bản ghi kết quả bầu trưởngthôn, phó trưởng thôn phải có đủ các nội dung sau:

- Tổng số dân của thôn;

- Tổng số hộ của thôn;

- Tổng số đại diện hộ dự họp;

- Danh sách người được giớithiệu để bầu trưởng thôn và bầu phó trưởng thôn;

- Số phiếu phát ra (nếu bỏ phiếukín);

- Số phiếu thu vào (nếu bỏphiếu kín);

- Số phiếu hợp lệ (nếu bỏ phiếukín);

- Số phiếu không hợp lệ (nếu bỏphiếu kín)

- Số phiếu bầu (hoặc đại diệnhộ đồng ý bầu) cho mỗi người;

- Người được bầu làm trưởngthôn:

- Những người được bầu làm phó trưởngthôn.

- Chữ ký của trưởng ban kiểmphiếu, người chủ trì hội nghị, hai đại diện chứng kiến kiểm phiếu.

Người được bầu làm trưởng thôn,phó thôn là người được quá nửa tổng số hộ và nhiều hơn đại diện hộ của thônđồng ý bầu. Trong trường hợp nhiều người được số hộ đồng ý bầu bằng nhau thìngười nhiều tuổi hơn là người trúng cử.

Kết quả bầu trưởng thôn, phótrưởng thôn được thông báo ngay trong hội nghị thôn.Trường hợp không có ai đủsố phiếu hoặc sự đồng ý của đại diện hộ để được công nhận làm trưởng thôn, phótrưởng thôn thì phải tổ chức bầu lại theo danh sách người được giới thiệu vàquy trình bầu ở trên; nếu bầu thiếu phó trưởng thôn thì phải bầu thêm; việc tổchức bầu lại, bầu thêm được tiến hành đến lần thứ ba (kể cả bầu lầm đầu); nếuqua ba lần bầu không được thì chủ tịch UBND xã chỉ định tạm thời người làmtrưởng thôn, phó trưởng thôn trong thời hạn 6 tháng cho đến lần họp hội nghịthôn tiếp theo sẽ tiếp tục bầu trưởng thôn, phó trưởng thôn.

Điều 18: Công nhận kết quả bầu trưởng thôn:

- Trong thời gian bảy ngày kểtừ ngày nhận được biên bản kết quả bầu trưởng thôn, phó trưởng thôn, Chủ tịchUBND xã kiểm tra và ra quyết định công nhận kết quả bầu. Sau khi có quyết địnhcông nhận của UBND xã thì trưởng thôn, phó trưởng thôn mới được bầu chính thứcnhận nhiệm vụ; trưởng thôn nhiệm kỳ trước bàn giao công tác cho trưởng thônmới, biên bản bàn giao có xác nhận của UBND xã.

- Trường hợp kiểm tra phát hiệnnhững sai sót hay vi phạm làm sai lệch kết quả bầu mà người được bầu không đủsố phiếu hoặc đại diện hộ đồng ý theo quy định, hoặc người được bầu vi phạmpháp luật thì Chủ tịch UBND xã không công nhận kết quả bầu, thông báo cho nhândân biết, đồng thời yêu cầu tổ chức bầu lại.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19: Ban tổ chức chính quyền thành phố, các Sở, Ban, Ngành của Thành phố,UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi thực hiện bản Quy địnhnày.

Điều 20: Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố, các đoàn thể ở Thành phốchỉ đạo hướng dẫn tổ chức cấp dưới phối hợp với các cơ quan Nhà nước cùng cấpthực hiện bản Quy định này.

Điều 21: UBND xã, trưởng thôn, phó trưởng thôn có trách nhiệm thi hành bảnQuy định này, trong quá trình thực hiện nếu có những vướng vướng mắc, kiến nghịgửi về UBND huyện để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết.