ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 33/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 10 tháng 09 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2006-2010

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm;
Căn cứ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ VIIInhiệm kỳ 2005-2010 về lĩnh vực công tác Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóaVII kỳ họp thứ 10 ngày 12/7/2007 Về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh TâyNinh giai đoạn 2006-2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tại Tờ trình số 1009/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 08 năm 2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình giảiquyết việc làm giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binhvà Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liênquan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VTVP.UBND tỉnh.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tân

CHƯƠNG TRÌNH

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2006-2010 CỦA TỈNH TÂY NINH(Ban hành kèm theo Quyết định số:33/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 09 năm 2007 của UBND tỉnh)

Để gópphần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2006 -2020 và thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninhlần thứ VIII, Ủy Ban nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình giải quyết việclàm giai đoạn 2006 - 2010 như sau:

Phần 1:

ĐÁNH GIÁKẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN2001 - 2005

A. KHÁI QUÁT MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG VỀ VIỆC LÀM:

I.MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

- Chương trình mục tiêu quốc gia giải quyếtviệc làm nhằm tạo mở việc làm mới và bảo đảm việc làm cho ngườilao động có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm. Thực hiện cácbiện pháp để trợ giúp người thất nghiệp nhanh chóng có việc làm,người thiếu việc làm hoặc việc làm hiệu quả thấp sẽ có việc làmđầy đủ, việc làm có hiệu quả cao hơn.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ:

- Mỗi nămtạo ra việc làm cho khoảng 16.000 -17.000 người.

- Đạt cơ cấu laođộng: nông lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịchvụ: 50% - 20% - 30% vào năm 2005.

- Giảm tỷ lệ thất nghiệpkhu vực ở thành thị xuống còn khoảng 4,5% và tỷ lệ sử dụng thời gianlao động ở khu vực nông thôn tăng lên 80% vào năm 2005.

- Nâng tỷ lệ chất lượngnguồn lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt 23,12% (lao động đào tạo nghề20%) vào năm 2005.

III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

Mục tiêuChương trình giải quyết việc làm được triển khai trên ba hướng cơ bảnsau đây:

1/- Pháttriển kinh tế - xã hội tạo việc làm: là nhánh hoạt động quan trọngnhất, quyết định tăng chỗ làm việc trong thị trường lao động; các chươngtrình phát triển kinh tế trọng điểm gắn với chương trình tạo việc làmmới;

2/- Đẩy mạnh xuấtkhẩu lao động;

3/- Tăngcường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm và phát triểnthị trường lao động được triển khai với các nội dung như sau:

- Tổ chức chovay vốn theo các dự án nhỏ tạo việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗtrợ việc làm;

- Dạy nghềgắn với việc làm;

- Đề ánxuất khẩu lao động;

- Hỗ trợphát triển thị trường lao động và nâng cao năng lực quản lý lao động- việc làm.

B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

I. TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO:

Trên cơ sởmục tiêu và nội dung của Chương trình theo Quyết định số 31/2002/QĐ-CT ngày08/02/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốcgia giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2010, Sở Lao động - Thương binh vàXã hội là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính và các ban ngành khác có liên quan, giúp UBND tỉnh thựchiện Chương trình, chỉ đạo lập kế hoạch theo các nội dung như sau:

1. Cấptỉnh:

- Chỉ đạo xâydựng kế hoạch hàng năm theo 4 nội dung (vay vốn từ Quỹ QGHTVL; đề ándạy nghề cho lao động nông thôn; đề án xuất khẩu lao động; dự án nângcao năng lực quản lý), ban hành cơ chế phân cấp quản lý, cơ chế phốihợp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.

- Hướng dẫncác đối tượng vay vốn thực hiện theo Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày18/04/2003 và Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Chính phủ.

- Hướngdẫn, quản lý lao động là người Việt Nam làm việc có thời hạn ởnước ngoài theo Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/07/2003; Chỉ thị số12-CT/TU ngày 04/03/2006 của Tỉnh ủy; Quyết định số 108/QĐ-UB ngày14/05/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Đề án xuất khẩulao động giai đoạn 2003-2005.

2. Cấphuyện, thị xã:

- UBNDhuyện, thị xã xây dựng Chương trình việc làm và thông qua Hội đồngnhân dân trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và 5 năm.

- Chỉ đạo PhòngNội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các tổ chức đoànthể thực hiện Chương trình.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

1. Vềmục tiêu:

a. Cácmục tiêu cụ thể của chương trình đã hoàn thành và vượt mức:

5 năm qua, bằngnhiều hình thức đã thu hút và tạo việc làm cho 92.118 người, bình quân mỗi năm18.423 người, vượt 8,37% so với Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ VIItạo việc làm mới cho khoảng 16 - 17 ngàn người ( trong đó, tạoviệc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế xã hội 67.983người, tạo việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗ trợviệc làm 22.247 người, tạo việc làm ngoài nước 1.888 người).

Tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị hàng năm giảm dần (năm 2001: 5,78% năm 2005: 4,5%);tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần (năm 2001:75,87%, năm 2005: 80%).

b. Cơ cấulao động đã có sự chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ trọng lao động trongnông nghiệp và tăng dần tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ phù hợpcơ cấu chuyển dịch của nền kinh tế tỉnh:

Cơ cấu

Năm

2001

2002

2003

2004

2005

Nông - lâm - ngư nghiệp

56,88 %

56,50 %

55,07 %

54,00 %

53,00 %

Công nghiệp - xây dựng

15,60 %

15,78 %

16,44 %

17,15 %

17,50 %

Thương mại - dịch vụ

27,52 %

27,71 %

28,48 %

28,85 %

29,50 %

c. Chấtlượng nguồn lao động qua đào tạo và dạy nghề từng bước được nâng lên:từ 15,1% năm 2001 tăng lên 23,19% năm 2005 (trong đó lao động đã quađào tạo nghề là 12,95% năm 2001, 20% năm 2005).

2. Vềnội dung Chương trình:

a. Cácchương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:

5 năm qua, cácChương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần đưanền kinh tế của tỉnh tăng trưởng với tốc độ cao, phát triển tương đối toàndiện, hầu hết các chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch, cơ cấu kinh tế chuyển dịchđúng hướng với tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hằng năm 14%, đạtchỉ tiêu Nghị quyết và là mức tăng trưởng cao nhất từ trước tới nay. Năm 2005,GDP bình quân đầu người đạt 9,6 triệu đồng(tương đương 600USD). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọngnông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ là nhân tố tích cực quyếtđịnh tạo thêm 67.983 lao động có việc làm mới trong thị trường lao động,đặc biệt là các chương trình, dự án phát triển kinh tế trọng điểmnhư: Chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn; kêu gọi thu hútvốn đầu tư trong nước và ngoài nước phát triển công nghiệp và dịchvụ; kinh tế trang trại; kinh tế hợp tác; kinh tế hộ gia đình.

b. Tạo việclàm thông qua xuất khẩu lao động:

Thực hiệnchủ trương đẩy mạnh xuất khẩu lao động theo Chỉ thị số 12 -CT/TU ngày04 tháng 3 năm 2003 của Tỉnh ủy và Đề án xuất khẩu lao động giai đoạn2003-2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp giữa các ngành, đoànthể từ tỉnh đến huyện, sự đồng tình hưởng ứng của toàn xã hội,nên công tác xuất khẩu lao động đã khởi sắc. Trong 5 năm đưa 1.888 laođộng đi làm việc ở nước ngoài, trong đó có khoảng 40% đã qua đào tạonghề. Xuất khẩu lao động khẳng định là hình thức tạo việc làm mớicho người lao động nhất là bộ phận thanh niên nghèo ở thành thị vànông thôn, góp phần hoàn thành chỉ tiêu giải quyết việc làm củatỉnh. Đồng thời, bước đầu tham gia đa dạng hóa chương trình xóa đóigiảm nghèo và từng bước nâng cao trình độ tay nghề và thu nhập chongười lao động.

Ngoài nhữngkết quả đã đạt được, hoạt động xuất khẩu lao động còn những khó khăn,tồn tại như: về số lượng còn khiêm tốn; về trình độ chuyên môn, ngoạingữ so yêu cầu cho xuất khẩu còn rất thấp; thị trường xuất khẩu còn hẹp,nguồn vốn cho vay hạn chế; việc tổ chức và quản lý lao động ở nướcngoài của một vài doanh nghiệp chưa tốt; công tác thông tin tuyêntruyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xuất khẩulao động còn hạn chế đến người lao động ở vùng sâu, vùng xa.

c. Cáchoạt động hỗ trợ trực tiếp:

- Vay vốnthông qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm:

5 nămqua,Trung ương hỗ trợ bổ sung vốn mới cho Chương trình là 12,5 tỷ đồng (năm2001: 2 tỷ đồng, năm 2002: 3 tỷ đồng, năm 2003: 2,5 tỷ đồng, năm 2004: 2,5tỷ đồng và năm 2005: 3,5 tỷ đồng) nâng tổng nguồn vốn của Chương trình:35,820 tỷ đồng. Với nguồn vốn bổ sung hàng năm và nguồn vốn thu hồi,được phân bổ cho 9 huyện, thị và các tổ chức đoàn thể để thực hiệncho vay 833 dự án và tạo việc làm cho 22.247 người.

Việc quảnlý và sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả cao, vừa bảo tồn được nguồn vốn;nợ quá hạn tồn đọng dưới 3,5% đảm bảo theo quy định.

Qua quá trìnhhoạt động, Quỹ quốc gia về việc làm đã góp phần đáng kể tạo thêmnguồn vốn phục vụ cho việc phát triển sản xuất và tạo thêm việc làm trong nhândân, đặc biệt là khuyến khích phát triển, khôi phục các ngành nghề truyềnthống, phát triển các ngành nghề mới, góp phần tác động đến quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn.

- Dựán nâng cao năng lực cho Trung tâm giới thiệu việc làm:

Quỹ quốc giavề việc làm đã dành 1tỷ đồng để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị chohoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm. Kết quả Trung tâm giớithiệu việc làm đã tư vấn cho 5.877 lượt người, dạy nghề ngắn hạn hơn2.500 lượt người, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động cho 1.204lượt người.

- Điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệthống thông tin thị trường lao động:

Trong 5 năm qua,thực hiện chỉ đạo của Trung ương hàng năm tiến hành Điều tra chọn mẫu về laođộng việc làm thời điểm 1/7 trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá các chỉ tiêuvề lực lượng lao động hoạt động trong các ngành kinh tế, lao động mớicó việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ sử dụng thời gian lao độngnông thôn. Nhờ vậy, các thông tin về biến động lao động, việc làm đượcnắm bắt kịp thời, làm tư liệu giúp cho tỉnh có sự điều chỉnh kế hoạch kinhtế xã hội hàng năm một cách đồng bộ và thống nhất.

Ngoài ra, trong năm 2005 Quỹ quốc gia việc làmTrung ương và ngân sách tỉnh dành hơn 150 triệu đồng để tổ chức Hội chợviệc làm lần thứ I tỉnh Tây Ninh, kết quả có 21 đơn vị doanh nghiệp thamgia tuyển dụng, trong ngày hội việc làm thu hút 21.877 lượt người lao động đếntìm việc làm, nộp hồ sơ và tham gia phỏng vấn; có 1.039 lao động được tuyểnchọn tại chỗ, có 2.913 hồ sơ thu nhận để giải quyết việc làm đến cuốinăm và có 976 hồ sơ đăng ký xuất khẩu lao động. Hội chợ Việc làm - Thươngmại lần đầu tiên của tỉnh được tổ chức nhằm tạo cơ hội, cầu nối giữa người sửdụng lao động, giữa các trường, trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm vớingười lao động, giúp cho người lao động nắm được yêu cầu tuyển dụng của doanhnghiệp về ngành nghề, trình độ chuyên môn, tiền lương… để có cơ hội lựa chọn vàtìm được việc làm thích hợp, người sử dụng lao động tuyển được lao động theoyêu cầu sản xuất kinh doanh.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làmcông tác quản lý lao động - việc làm:

Hàng năm Chương trình Trung ương hỗ trợ kinh phí nângcao năng lực cho cán bộ quản lý lao động - việc làm, tỉnh đã tổ chức tậphuấn cho hơn 800 lượt cán bộ làm công tác quản lý lao động - việc làm ở cáckhu phố, ấp, xã, phường, thị trấn của 9 huyện, thị trên địa bàn tỉnh nhằm nắmvững nội dung và chính sách việc làm của nhà nước góp phần nâng cao hiệu quảtrong việc quản lý chương trình việc làm của địa phương.

3. Nhậnđịnh:

a. Mặtđược và nguyên nhân:

Trong 5 nămđã tạo việc làm cho 92.118 người, góp phần làm giảm tỷ lệ thấtnghiệp khu vực thành thị và thiếu việc làm khu vực nông thôn. Khu vựckinh tế tư nhân, hộ gia đình, làng nghề, trang trại, doanh nghiệp vừavà nhỏ ngày càng đóng vai trò tích cực trong tạo việc làm vàchuyển dịch cơ cấu lao động.

- Thông quaQuỹ quốc gia về việc làm đã tạo việc làm mới cho 22.247 lao độngtrong tổng số 92.118 việc làm tạo ra trong 5 năm 2001 - 2005; chính sáchcho vay vốn tín dụng đã góp phần quan trọng giúp các hộ chuyển sangsản xuất hàng hoá; hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trang trại,làng nghề một lượng lớn vốn mà thiếu nó sẽ gặp nhiều khó khăntrong thu hút thêm lao động vào làm việc tạo thu nhập.

- Kết quả giảiquyết việc làm dẫn đến cung - cầu lao động dần dần được kiểm soát,cầu lao động đã tăng lên về số lượng lẫn chất lượng, thất nghiệp vàthiếu việc làm đã phần nào được cải thiện, thị trường lao động ngàycàng được mở rộng, nâng cao tính linh hoạt, tính cạnh tranh.

- Công tácxuất khẩu đã được đẩy mạnh, thị trường xuất khẩu lao động và tổchức kinh tế tham gia xuất khẩu lao động phát triển, đa dạng về hình thứcvà ngành nghề; tỉnh đã ban hành chính sách đầu tư đào tạo nghề chongười lao động để phục vụ cho công tác xuất khẩu lao động đạt chất lượng.

* Nguyênnhân:

- Chương trìnhmục tiêu quốc gia việc làm đã được Trung ương cụ thể hoá bằng chính sách hỗ trợvề vốn đầu tư giúp cho địa phương thực hiện được thuận lợi.

- Chương trình đượcthể hiện thành các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của các cấp, cácngành và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việclàm gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo hàng năm ở các cấpchính quyền, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xãhội.

- Làm tốt việc xây dựngvà tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội các ngành, huyện, thị xã, nhằm tạo mở việc làm.

- Xác địnhcụ thể mục tiêu về tạo mở việc làm và bố trí nguồn lực tương xứngtrong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và kế hoạch 5năm.

- Nền kinh tếcủa tỉnh luôn luôn phát triển và ổn định, bằng chính sách thông thoáng khuyến khíchkêu gọi vốn đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp, đã thu hút các doanh nghiệptrong nước và ngoài nước đầu tư cho sản xuất phát triển, thu hút nhiều lao độngcó việc làm mới ở các địa phương.

- Đảm bảosự lãnh đạo và tăng cường sự quan tâm của Đảng từ tỉnh đến cơ sởnhằm thực hiện thành công Chương trình việc làm tỉnh.

- Nhận thức củangười lao động trong việc tìm việc làm và tự tạo việc làm trong cơ chế thị trườngnăng động, gắn sử dụng đồng vốn vay từ chương trình và nguồn vốn khác để tạoviệc làm bền vững để nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.

b. Mặttồn tại và nguyên nhân:

- Cònthiếu những chính sách đủ mạnh để khuyến khích đầu tư, huy động mọinguồn lực, phát triển các thị trường (trong đó có thị trường laođộng) để tăng trưởng kinh tế và tạo mở việc làm. Chế độ tiền lương,tiền công và thu nhập chưa thể hiện công bằng và tôn vinh sáng tạo.

- Hệthống thông tin thị trường lao động, thông tin quản lý lao động - việclàm chưa đầy đủ.

- Chínhsách xuất khẩu lao động chưa được quán triệt để thực hiện sâu rộngtrong các cấp, các ngành. Công tác đào tạo chuẩn bị cho xuất khẩulao động chưa được chú trọng nên khả năng cạnh tranh thấp, làm nhữngngành nghề đơn giản, không có ngoại ngữ, lương thấp, rủi ro cao.

- Chínhsách lao động - việc làm chưa phù hợp với tình hình của nền kinh tếthị trường, chậm đổi mới, trước tiên là các chính sách liên quan hỗ trợtrực tiếp và cho vay vốn tạo việc làm cho đối tượng là hộ gia đình chínhsách, hộ nghèo, hộ là người tàn tật, cho lao động vùng chuyển đổi sử dụngđất nông nghiệp.

* Nguyênnhân:

- Việcthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm ở huyện,thị xã còn lúng túng; việc chậm phân cấp cho huyện, thị xã trong việc chủđộng phê duyệt dự án nên giai đoạn đầu việc giải ngân còn chậm; hiệu quả củamột số dự án tạo việc làm còn thấp. Bộ máy cán bộ quản lý laođộng và việc làm chưa được tăng cường về số lượng và chất lượng.

- Trung ương chậmsửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách trong việc thực hiện vốn vay nên mứcvay còn mang tính bình quân, nguồn vốn hỗ trợ cho địa phương còn ít so nhucầu của các dự án.

- Tỉnh chưa thành lập Quỹ hỗ trợ việc làm địa phươngnên không chủ động nguồn vốn cho nhu cầu vay vốn tạo việc làm mà quỹ việc làmTrung ương không đáp ứng.

- Công tác kiểmtra, giám sát chưa được thường xuyên để phát hiện kịp thời khắc phục nhữngdự án kém hiệu quả.

- Hoạt độngtư vấn, giới thiệu việc làm chưa thực sự gắn với thị trường laođộng, xu hướng nghiêng về đào tạo hơn là tư vấn và tìm việc làm.

- Chấtlượng đào tạo nghề chưa gắn với thị trường lao động, nên khả năngtạo việc làm còn hạn chế.

Phần2:

CHƯƠNG TRÌNH GIẢIQUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH:

1. Bốicảnh chung tác động tới lao động việc làm giai đoạn 2006 - 2010:

Bước vào kế hoạch5 năm (2006-2010) trong bối cảnh hội nhập toàn diện về kinh tế, tình hìnhquốc tế và trong nước có những tác động đến phát triển kinh tế - xã hội củanước ta nói chung và tỉnh ta nói riêng. Theo dự báo những nhân tố thuận lợi mớisẽ xuất hiện, tạo thời cơ cho phát triển, đồng thời xuất hiện những khó khăn,thách thức mới. Vì vậy, việc khai thác quản lý, sử dụng nguồn lao động có hiệuquả là những vấn đề đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội củaTây Ninh trong kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) trong xu thế hội nhập của đất nước.

a.Những yếu tố thuận lợi:

- Bộ luật Laođộng đã quy định “giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao độngđều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp vàcủa toàn xã hội”.

- Chính phủ lậpChương trình quốc gia về việc làm, lập Quỹ quốc gia giải quyết việc làm từ ngânsách nhà nước và các nguồn khác, phát triển hệ thống tổ chức giới thiệu việclàm.

- Nền kinh tếcủa tỉnh tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao, phát triển tương đối toàn diện, kếhoạch 5 năm (2006-2010) GDP bình quân đạt từ 15,5% đến 16%, tạo điều kiện thu hútvốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước để mở rộng sản xuất thuhút nhiều lao động.

b.Những khó khăn tác động đến việc làm:

- Tình hình việclàm trong giai đoạn tới vẫn là vấn đề rất bức xúc, tình hình cung -cầu lao động của tỉnh có những khó khăn cục bộ - có nơi thừa lao động nhưng cónơi thiếu lao động, nguyên nhân chủ yếu thị trường lao động đòi hỏi chất lượngviệc làm và vấn đề thu nhập, chất lượng cuộc sống ngày càng cao. Đó là nhữngthách thức và những khó khăn trong quá trình hội nhập và phát triển.

2. Dựbáo phát triển nguồn nhân lực đến năm 2010:

Dựbáođến năm 2010, dân số tỉnh Tây Ninh đạt khoảng 1,150 triệu người,thì lực lượng lao động sẽ như sau:

- Năm 2006: lựclượng lao động khoảng 562.000 người chiếm 52,39% so dân số.

- Đến năm 2010:lực lượng lao động khoảng 634.302 người chiếm 55,15% so dân số; mức tăng bìnhquân hàng năm là 14.460 người; 50% lao động qua đào tạo và dạy nghề, trong đó35% qua đào tạo nghề;

3. Dự báo nhu cầu tạoviệc làm tăng thêm và khả năng tạo việc làm:

a. Nhu cầu việc làm:

Theo phương phápchuyển đổi tuổi, bình quân hàng năm dân số trong độ tuổi của tỉnh có từ 14.000- 14.500 người bước vào tuổi lao động cộng với số lao động dôi dư do sắp xếplại doanh nghiệp nhà nước và số lao động chưa có việc làm hàng năm chuyển sang,nếu giữ tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm như mục tiêu thì nhu cầu tạo việclàm giai đoạn 2006 - 2010 là 110.000 -115.000 lao động.

b. Khả năngtạo việc làm mới:

Theo Nghịquyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ VIII nhiệm kỳ 2005-2010,đề ra một số chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội chủ yếu như sau: Tổngsản phẩm xã hội (GDP) tăng bình quân hàng năm 15,5-16%; GDP bình quân đầu ngườinăm 2010 đạt 1.050 - 1.100 USD; huy động GDP vào ngân sách đạt 10% vào năm2010; đầu tư phát triển trên địa bàn đạt khoảng 40-41% GDP; tỷ lệ hộ nghèo(theo tiêu chuẩn mới) giảm xuống còn 2% vào năm 2010; giảm tỷ lệ dân số tựnhiên đến năm 2010 còn 1,1%; trên 98% hộ sử dụng điện lưới quốc gia… thì khảnăng tạo việc làm mới như sau:

- Chương trìnhphát triển kinh tế- xã hội thu hút từ 83.000 - 85.000 lao động.

- Chương trìnhmục tiêu quốc gia về việc làm thu hút được 27.000 - 30.000 lao động, trong đó:

+ Tạo việc làmtrong nước cho 24.000 - 26.000 lao động.

+ Tạo việc làmngoài nước: đưa 3.000 - 3.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4. Chủtrương của Đảng, Nhà nước và cơ sở pháp lý về việc làm:

a. Chủtrương của Đảng và Nhà nước:

“Tập trung giảiquyết những vấn đề xã hội bức xúc, đẩy nhanh việc xã hội hóa trên các lĩnh vựcphát triển xã hội bền vững, nâng cao chất lượng của cuộc sống nhân dân, từngbước thực hiện mục tiêu xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Tiếp tụcthực hiện các chương trình giảm nghèo, chương trình giải quyếtviệc làm gắn với các chương trình, dự án phát triển kinh tế -xã hội và theo hướng xã hội hóa. Khuyến khích các thành phần kinhtế tham gia hoạt động dạy nghề, xúc tiến việc làm và xuất khẩu lao động,tạo cơ hội cho người lao động tự tìm việc làm. Phấn đấu đến năm 2010 tỷlệ lao động không có việc làm còn dưới 4%, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn 42%và thời gian lao động ở nông thôn đạt trên 85%. Tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra về an toàn lao động và việc làm thực hiện chế độ, chính sách cho ngườilao động. Không để tái hộ đói, đẩy nhanh tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo trên cơ sởNhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ và cá nhân tự vươn lên thoát nghèo. Chăm lotốt hơn đối với gia đình chính sách và những người có công với nước…”. (TríchNQ VIII Đảng bộ tỉnh).

b.Cơ sở pháp lý:

- Điều 13của Bộ Luật Lao động quy định: “giải quyết việc làm, bảo đảm chomọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là tráchnhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội”.

- Điều 15của Bộ Luật Lao động quy định: “Chính phủ lập Chương trình quốc giavề việc làm, lập Quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách nhà nướcvà các nguồn khác, phát triển hệ thống tổ chức giới thiệu việclàm”.

- Nghị địnhsố 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định trách nhiệmcủa UBND tỉnh trong việc xây dựng, triển khai chương trình và quỹ quốcgia giải quyết việc làm địa phương.

- Chương trìnhhành động thực hiện Nghị Quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII nhiệm kỳ2005-2010 về lĩnh vực công tác Lao động - Thương binh và Xã hội.

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

1. Mụctiêu chung:

a. Đảm bảo việc làm cho khoảng 634.302 người, trongđó tạo thêm việc làm cho 110.000 - 115.000 lao động (từ Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội: 83.000 - 85.000 lao động)

b. Giảm tỷ lệthất nghiệp thành thị xuống dưới 4% vào năm 2010.

c. Tăng tỷ lệsử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 85% vào năm 2010.

2. Mục tiêucụ thể:

a. Tạo việclàm mới cho 27.000 - 30.000 lao động thông qua chương trình mục tiêu quốcgia về việc làm, trong đó:

- Tạo việclàm trong nước cho 24.000 - 26.000 lao động theo dự án vay vốn tạo việclàm từ Quỹ quốc gia về việc làm;

- Tạo việclàm ngoài nước cho 3.000 - 3.500 lao động từ hoạt động của các doanh nghiệpxuất khẩu lao động và Quỹ hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nướcngoài.

b. Nâng caonăng lực các trung tâm giới thiệu việc làm thuộc tỉnh quản lý vàhoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động từ các trung tâmgiới thiệu việc làm.

c. Tích cựcthực hiện các hoạt động đào tạo nghề; phấn đấu nâng mức tỷ lệ lao độngqua đào tạo từ 23,19% (2005) lên 50% vào năm 2010, trong đó lao động quađào tạo nghề 35%.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

Chươngtrình hoạt động với 5 nội dung chủ yếu sau:

1. Các hoạtđộng cho vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi, bao gồm:

- Quỹ quốcgia về việc làm được bổ sung hàng năm;

- Đối tượngđược vay là các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa,trang trại, làng nghề và hộ gia đình;

- Tổ chứccho vay vốn thông qua các dự án sản xuất kinh doanh tạo việc làm.

2. Cáchoạt động hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồngbao gồm hỗ trợ dạy nghề, giáo dục định hướng, phát triển thịtrường lao động.

3.Các hoạt động củng cố, mở rộng và phát triển thị trường lao động trongtỉnh, bao gồm việc tổ chức, sắp xếp lại các Trung tâm giới thiệuviệc làm; hỗ trợ đầu tư trang thiết bị; điều tra, khảo sát, hoànthiện hệ thống thông tin thị trường lao động; điều tra lao động - việclàm; tổ chức Hội chợ việc làm.

4. Cáchoạt động hỗ trợ dạy nghề đối với người bị thất nghiệp, mất đất doquy hoạch các khu, cụm công nghiệp, người thiếu việc làm thông qua việchỗ trợ các hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, làngnghề, trang trại dạy nghề tại chỗ.

5.Các hoạt động nâng cao bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đốivới cán bộ quản lý nhà nước về lao động - việc làm và quản lý sựnghiệp, cán bộ Trung tâm giới thiệu việc làm và người sử dụng laođộng từ tỉnh tới xã, phường, thị trấn.

IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

1. Giảipháp về chính sách, việc làm:

a.Giải pháp về chính sách:

- Có chínhsách phát huy các nguồn lực trong tỉnh và đầu tư nước ngoài cho pháttriển kinh doanh, nhất là những ngành, lĩnh vực có khả năng thu hútnhiều lao động, trước hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các làngnghề, các hộ sản xuất, kinh doanh.

- Đẩy mạnh xãhội hóa công tác dạy nghề, liên kết đào tạo nghề với các tỉnh, thành phố, giớithiệu việc làm với nhiều cấp trình độ, chất lượng cao nhằm cung cấplao động cho thị trường lao động. Đầu tư tập trung nâng cấp trường dạynghề của tỉnh lên trường Cao đẳng nghề và Trung tâm Dạy nghề Khu vựcNam Tây Ninh thành Trung cấp nghề, thành lập mới Trung tâm Dạy nghề khuvực Bắc Tây Ninh. Đến năm 2010 các cơ sở dạy nghề đủ khả năng đàotạo và cung cấp nguồn tại địa phương, phát triển mạnh các cơ sở dạynghề ngoài công lập.

- Có chính sáchmiễn, giảm học phí cho lao động học nghề, đặc biệt là lao động do thu hồi đấtđể sử dụng vào mục đích công, thành lập khu, cụm công nghiệp; chính sách nhà ởlưu trú cho công nhân nhằm thu hút lao động đáp ứng nhu cầu làm việc tại cáckhu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b.Giải pháp về tạo việc làm:

- Giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, tạo mở việc làm mới và đảm bảo việc làm:

+ Tích cựcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, đặc biệt là trong nông nghiệptheo hướng đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chú trọng phát triển nhữngsản phẩm có giá trị kinh tế cao, đẩy mạnh công tác xuất khẩu vàgiữ tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh, bảo đảm duy trì ổn địnhviệc làm cho người lao động đang có việc làm và tạo mở việc làmmới.

+ Tập trungnguồn nhân lực đầu tư cơ sở kết cấu hạ tầng cho các khu, cụm côngnghiệp của tỉnh. Khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ… nhằm giải quyết việc làm cho số lao động thấtnghiệp, thiếu việc làm và từng bước thu hẹp dần một bộ phận laođộng dư thừa trong nông nghiệp, nông thôn.

+ Thực hiện có hiệu quả các biện phápquản lý biến động lao động trong các tổ chức, cá nhân hoạt động kinhtế, bằng việc quy định trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thốngkê tình hình tăng giảm lao động theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, nămvà chế độ báo cáo thống kê tình hình thu hút lao động của tất cảcác chương trình, dự án phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội củacác tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh nhằm kiểm tra chặt chẽtình hình lao động việc làm trong từng thời điểm và cả kỳ kế hoạchcủa tỉnh.

- Giải phápvề cho vay vốn giải quyết việc làm:

Mỗi nămQuỹ quốc gia hỗ trợ việc làm đầu tư tạo việc làm cho khoảng 5.000 đến 6.000 laođộng, có chính sách đầu tư vốn ưu đãi cho các cơ sở sản xuất thu hút nhiều lao động(nhất là các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp), đổi mới trang thiếtbị, công nghệ để phát triển sản xuất nhằm khai thác tiềm năng lao động làm việctại chỗ của người lao động, điều chỉnh mức vốn vay, thời hạn vay, phù hợp vớichu kỳ sản xuất, xây dựng các tổ chức tín dụng nông thôn.

- Giải phápgiải quyết việc làm thông qua việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng:

+ Tiếp tục tuyêntruyền sâu rộng đến cấp Ủy Đảng, Chính quyền, các đoàn thể xã hội, trong quầnchúng nhân dân về chủ trương, chính sách, ý nghĩa tầm quan trọng của Luật Ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhằm góp phần thựchiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo - việc làm của tỉnh đểmọi người hiểu đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia xuất khẩu lao động.Đồng thời, tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xuất khẩu lao độnggiai đoạn 2006 - 2010 đã được phê duyệt, phấn đấu hàng năm đưa đi lao độngngoài nước từ 600 - 700 lao động.

+ Hàng năm tríchmột phần ngân sách tỉnh lập quỹ để hỗ trợ tài chính đối với công tác đưa ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thực hiện chính sách hỗ trợtài chính đối với người lao động của địa phương đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài nhằm khuyến khích tạo điều kiện cho mọi người lao động có nguyện vọng vàcó cơ hội tham gia làm việc có thời hạn tại nước ngoài, trong đó đặc biệt ưutiên đối với người lao động nghèo, diện chính sách và đồng bào dân tộc thiểu số.

- Giải phápđào tạo nghề gắn với việc làm:

Giai đoạn2006-2010 phấn đấu dạy nghề gắn với tạo việc làm mới và dạy nghề ngắn hạn cholao động nông thôn khoảng 10.000 lao động để đến cuối năm 2010 tỷ lệ lao độngqua đào tạo và dạy nghề đạt 50% (lao động qua đào tạo nghề 35%).

Để người lao động nghèo có điều kiện thuận lợi thamgia học nghề, đồng thời các cơ sở dạy nghề có nguồn thu đủ bù đắp chi phí và cótích lũy để tồn tại và phát triển ngày càng mạnh, đủ sức đáp ứng nhu cầu dạy vàhọc nghề của xã hội ngày càng phát triển. Hàng năm tỉnh dành 01 phần ngân sáchđể hỗ trợ 01 phần học phí cho người nghèo (trong đó cần quan tâm đến các đốitượng ưu tiên như: người dân tộc thiểu số, con em các gia đình đối tượng chínhsách, bộ đội xuất ngũ, hộ nghèo không đất sản xuất, thu hồi đất để sử dụng vàomục đích công cộng, thành lập khu, cụm công nghiệp) nhằm để khuyến khích họtích cực tham gia học nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động để họ đủ khảnăng tự tìm việc và tự tạo việc làm ổn định cuộc sống giảm bớt gánh nặng chogia đình, cho xã hội.

- Giải phápdịch vụ việc làm:

+ Giới thiệuviệc làm: Trực tiếp giới thiệu người lao động đến tổ chức, cá nhân cần tuyểndụng khi người lao động đáp ứng được các điều kiện cần thiết theo yêu cầu củangười sử dụng lao động.

+ Tư vấn vềthị trường lao động: Cung cấp các thông tin về thị trường lao động trong nước vàthị trường lao động ở nước ngoài cho người lao động và các tổ chức, cá nhântuyển dụng lao động về các vấn đề như số lượng lao động thất nghiệp ở từngvùng, tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, văn hóa, sức khỏe, nhu cầutuyển dụng lao động…

- Giải phápthông tin thị trường lao động, thông tin tuyên truyền và điều tra lao động -việc làm:

+ Tổ chức đăngký nhu cầu tìm việc làm của người lao động, nhu cầu thuê mướn lao động của cáctổ chức, cá nhân cần sử dụng lao động.

+ Sở Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn mẫu đăng ký nhu cầu tìm việc làm và nhu cầutuyển dụng lao động theo các chỉ tiêu cơ bản phù hợp với nhu cầu thị trường laođộng thống nhất trong toàn Tỉnh.

+ Định kỳ 1/7hàng năm tỉnh tổ chức điều tra lao động việc làm theo sự chỉ đạo thống nhất củaBan chỉ đạo điều tra Trung ương theo phương pháp điều tra chọn mẫu suy rộng làmcơ sở phân tích tình hình lao động - việc làm trong kỳ và dự báo cho những nămsau.

+ Tổ chức sàn giao dịch việc làm nhằm giúp cho ngườilao động có điều kiện tìm việc làm phù hợp, doanh nghiệp tuyển dụng được lao độngđáp ứng nhu cầu sản xuất.

- Giải phápnâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý lao động - việc làm:

Tổ chức tậphuấn về các văn bản mới, phương pháp triển khai thực hiện chương trình việc làm;phương pháp xây dựng dự án, quản lý cho vay vốn quỹ cho vay tạo việc làm chocán bộ làm công tác lao động - việc làm của các Phòng Nội vụ - Lao động -Thương binh và Xã hội của các huyện, thị xã, cán bộ xã phường, thị trấn.

2- Giảipháp về cơ chế:

- Cơchế sử dụng vốn: phân vốn vay theo khả năng tạo chỗ làm việc mới thông qua cácdự án vay vốn, ưu tiên các huyện, thị xã đạt hiệu quả cao trong hoạt động vayvốn, có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, xã có nhiều hộ nông dân không đất vàthiếu đất sản xuất.

- Cơchế phối hợp: tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có tráchnhiệm trong việc giao vốn vay cho các tổ chức đoàn thể; trong lập kế hoạch sửdụng vốn vay hàng năm, trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách Xã hội trong việcquản lý, cho vay, bảo toàn và tăng trưởng nguồn quỹ.

- Cơ chếphân cấp: Ban chỉ đạo chương trình tỉnh phân cấp cho UBND các huyện, thị xãtrong việc quản lý và tổ chức thực hiện chương trình (thẩm định và phê duyệt dựán).

- Cơ chếgiám sát, đánh giá:

+ Việc giám sát, đánh giá đầu vào, đầu ra, kết quảvà tác động thông qua đánh giá thực hiện các hoạt động và các chỉ tiêu của dự án;phải thực hiện giám sát từ trên xuống, giám sát từ cơ sở, tự giám sát… trên cơsở khung giám sát đánh giá chương trình;

+ Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm và giữa kỳ căn cứvào hướng dẫn của Trung ương và Ban chỉ đạo tỉnh các huyện, thị xã và các sở ngànhcó liên quan thu thập tình hình, số liệu thống kê về tình hình thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, dự án của địa phương, đơn vị mình gửi vềcơ quan thường trực ban chỉ đạo tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) đểtổng hợp báo cáo về Trung ương và UBND tỉnh.

3. Giải phápnguồn lực thực hiện chương trình:

Tổng nguồn vốnTW và ĐP: 97,438 tỷ đồng.

a. Nguồn vốndo Trung ương cấp: 73,513 tỷ đồng. Trong đó:

- Vốn từ giai đoạn 2006 - 2010: 35,193 tỷ đồng.

+ Hỗ trợ vay vốn: 22,5 tỷ đồng.

+ Bổ sung vốn vay đi làm việc nướcngoài theo hợp đồng: 04 tỷ đồng.

+ Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn: 05tỷ đồng.

+ Hỗ trợ phát triển thị trườnglao động và nâng cao quản lý năng lực lao động việc làm: 4,693 tỷ đồng.

- Vốn từ giai đoạn 2001-2005 chuyểnsang: 38,32 tỷ đồng.

b. Vốn ngânsách tỉnh giai đoạn 2006 - 2010: 22,925 tỷ đồng.

- Bổ sung vốngiải quyết việc làm: 16 tỷ đồng.

- Kinh phí thựchiện chương trình việc làm: 0,3 tỷ đồng.

- Vốn vay đilàm việc nước ngoài theo hợp đồng: 04 tỷ đồng.

- Kinh phí thựchiện chương trình đưa người đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng: 0,25 tỷ đồng.

- Dự án hỗ trợphát triển thị trường lao động và nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm:6,3 tỷ đồng.

- Hỗ trợ dạynghề ngắn hạn: 02 tỷ đồng.

c. Vốn hỗ trợcủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: 01 tỷ đồng

4. Tổ chức thựchiện:

a. Ban chỉ đạođược thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh với thành phần sau:

- Trưởng ban:Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phó trưởngban: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Các thànhviên: Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành cóliên quan.

b. Trách nhiệmcủa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã:

- Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội:

+ Chủ trì phốihợp với các sở, ban, ngành và các huyện, thị xã tổ chức xây dựng Chương trình,dự án kể cả điều chỉnh Chương trình, dự án khi cần thiết. Sau đó, gửi Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnhphê duyệt;

+ Xây dựng kếhoạch hàng năm về thực hiện Chương trình, bao gồm: Kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu,nhu cầu kinh phí và đề xuất các giải pháp thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh và BCĐ trung ương. Sau khi Chương trìnhđã được phê duyệt, chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhdự kiến phân bổ sử dụng các nguồn lực của Chương trình, trình UBND tỉnh phêduyệt;

+ Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thựchiện Chương trình ở các huyện, thị và các sở, ban, ngành; thực hiện chế độ báocáo thực hiện Chương trình theo quy định của BCĐ Trung ương.

- Sở Kế hoạchvà Đầu tư: cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trìnhtheo chỉ tiêu kế hoạch do trung ương và địa phương phân bổ.

- Sở Tàichính có trách nhiệm: bố trí và bảo đảm kinh phí cấp mới hàng năm cho quỹ quốcgia về việc làm theo chỉ tiêu được trung ương và địa phương phân bổ.

- Các sở,ban, ngành có liên quan: xây dựng và triển khai thực hiện chương trình theochức năng nhiệm vụ được giao.

- Chi nhánhNgân hàng Chính sách Xã hội: quản lý nguồn vốn, tổ chức giải ngân kịp thờicác dự án hỗ trợ việc làm theo thẩm quyền được giao.

- UBND cáchuyện, thị xã và các tổ chức đoàn thể: triển khai thực hiện Chương trìnhviệc làm tại địa phương trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làmcủa tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt và các văn bản hướng dẫn của trung ương vàcủa Ban chỉ đạo tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ với Chủ tịch UBND tỉnh theo quyđịnh của chương trình này.

V. HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

1/- Thông quaquỹ quốc gia về việc làm góp phần giải quyết việc làm hàng năm cho 22.000 - 23.000lao động chưa có việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm (trong đó có khoảng 50 -55% là lao động nữ). Ưu tiên tạo việc làm và cho vay vốn tạo việc làm cho cácđối tượng lao động đặc thù như lao động là người tàn tật, người dân tộc, giađình đối tượng chính sách…

2/- Bằng cáchình thức liên kết dạy nghề ngắn hạn, trong giai đoạn 2006-2010 tổ chức dạy nghềcho 10.000-15.000 lao động nông thôn. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế nhận lao động vào làm thông qua hỗ trợ kinh phí đào tạo nghềcho người lao động tại doanh nghiệp.

3/- Đảm bảocung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời những diễn biến của thị trường laođộng thông qua việc nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm giới thiệu việclàm và các bộ phận làm công tác tư vấn việc làm tại phòng Nội vụ - Lao động -Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã; nâng số người lao động được tư vấn vàgiới thiệu việc làm lên khoảng 12.500 người trong 05 năm.

4/- Nâng caonăng lực quản lý lao động - việc làm và kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm chocán bộ làm công tác lao động việc làm trong hệ thống ngành Lao động - Thươngbinh và Xã hội từ tỉnh đến cơ sở.

5/- Thực hiệncó hiệu quả Đề án xuất khẩu lao động giai đoạn 2006-2010; phối hợp với các doanhnghiệp xuất khẩu lao động hoạt động trên địa bàn tỉnh mở rộng thị trường laođộng ở nước ngoài và tăng cường số và chất lượng hoạt động đưa người lao độngđi làm việc nước ngoài theo hợp đồng; trong giai đoạn 2006-2010 cung cấp thêmcho thị trường khoảng 3.000-3.500 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoàitheo hợp đồng.

6/- Khắc phụcnhững tồn tại, yếu kém mà Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn2001- 2005 của tỉnh chưa thực hiện được.

Phần 3:

CÁC DỰ ÁN TRONG CHƯƠNGTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2006-2010

Chương trìnhmục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Tây Ninh bao gồm 04dự án: Dự án vay vốn tạo việc làm; Dự án hỗ trợ dạy nghề gắn với tạo việc làm mới;Dự án hỗ trợ việc đưa người lao động đi làm việc nuớc ngoài theo hợp đồng; Dựán hỗ trợ phát triển thị trường lao động và nâng cao năng lực quản lý lao động- việc làm, cụ thể như sau:

A. DỰ ÁN VAY VỐN TẠO VIỆC LÀM (biểu 1)

1. Mục tiêucủa dự án:

- Mụctiêu chung: Thông qua nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm, cho vay ưu đãi vớilãi suất thấp đối với người thất nghiệp, người thiếu việc làm (trong đó ưutiên cho một số đối tượng lao động thuộc diện gia đình chính sách, bộ đội xuấtngũ, hộ nghèo, dân tộc…), các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khảnăng thu hút nhiều chỗ làm việc mới;

- Mục tiêucụ thể: Bằng nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm, trong giai đoạn 2006-2010tạo việc làm mới bình quân hàng năm từ 5.000 - 6.000 lao động.

2. Cơ quanquản lý dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Cơ quanphối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chínhsách Xã hội (cơ quan thực hiện giải ngân và thu hồi vốn).

4. Cơ quanthực hiện dự án: UBND các huyện, thị xã, các tổ chức đoàn thể của tỉnh thựchiện Chương trình.

5. Nội dunghoạt động của dự án:

Tổ chức chovay vốn đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân để tạo việc làmvà tự tạo việc làm thông qua nguồn vốn thu hồi và nguồn vốn bổ sung mới hàngnăm.

Hàng nămngân sách bổ sung cho Quỹ quốc gia về việc làm từ 7- 8 tỷ đồng trong đó ngânsách Trung ương 4,5 - 5 tỷ đồng; ngân sách địa phương 3,5 - 4 tỷ đồng )cộng với vốn thu hồi phân bổ cho 9 huyện, thị xã để cho khoảng 5.000 - 5.500lao động vay vốn, bình quân mức vay để thu hút thêm 01 lao động vào làm việc từ10 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Trong đó Quỹ giải quyết việc làm địa phươnggiải quyết việc làm cho khoảng 500-800 lao động.

6. Các giảipháp thực hiện dự án:

a. Địa điểmthực hiện dự án: Dự án cho vay vốn tạo việc làm được triển khai trên địabàn tỉnh Tây Ninh.

b. Tài chính,nguồn tài chính và nội dung sử dụng :

- Tổng nguồnquỹ hiện có là 38,320 tỷ đồng và vốn thu hồi 62,05 tỷ đồng, dự kiến trong 05năm (2006-2010), ngân sách cấp bổ sung nguồn vốn cho vay là 38,5 tỷ đồng, trongđó:

+ Ngân sáchTrung ương : 22,5 tỷ đồng

+ Ngân sáchđịa phương : 16 tỷ đồng

c. Nội dungsử dụng:

- Mua sắm vậttư, máy móc, trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng, nhằm mở rộng, nâng cao năng lựcsản xuất kinh doanh;

- Mua sắm nguyênliệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinhdoanh.

d. Cơ chếthực hiện dự án:

Thực hiện cơchế cho vay trực tiếp hoặc ủy thác qua các tổ chức đoàn thể… theo những quy địnhtại Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 về cơ chế quản lý, điều hành vốn vaycủa quỹ quốc gia về việc làm. Ban điều hành chương trình vốn 120 tỉnh chỉ đạohoạt động cho vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm;

- Quản lý nguồnvốn: Đối với nguồn vốn do điạ phương quản lý: UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cáchuyện, thị xã quản lý nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm tại địa phương mìnhquản lý. Đối với nguồn vốn theo kênh của đoàn thể: do Hội đoàn thể (cơ quanthực hiện Chương trình) quản lý.

- Mức lãi suấtcho vay: áp dụng theo mức lãi suất theo quy định.

- Ưu tiên chovay các cơ sở sản xuất kinh doanh thu hút nhiều lao động, đối tượng chính sách,khu vực thu hồi đất nông nghiệp.

7. Thời gianthực hiện dự án: từ 01/01/2007 đến 31/12/2010.

8. Đối tượngthụ hưởng dự án và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

- Đối tượngthụ hưởng dự án:

+ Các cơ sởsản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, làng nghề…), HTX tạonhiều việc làm mới cho lao động thiếu việc làm, chưa có việc làm; đặc biệt laođộng là người tàn tật, phụ nữ, lao động bị thu hồi đất sản xuất, lao động nôngthôn không đất sản xuất, lao động là người dân tộc, lao động đi làm việc cóthời hạn ở nước ngoài;

+ Hộ giađình;

+ Các đối tượng:người tàn tật, phụ nữ…

- Hiệu quảkinh tế - xã hội: dự án được thực hiện sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc mới vàviệc làm đầy đủ có thu nhập ổn định cho khoảng 24.000 - 26.000 người, góp phầngiảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ởnông thôn, xóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội.

B. DỰ ÁN DẠY NGHỀ NGẮNHẠN LAO ĐỘNG NÔNG THÔN (biểu 2)

1. Mục tiêucủa dự án:

- Mụctiêu chung: Hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và hộgia đình tạo việc làm mới, việc làm ổn định cho người lao động; đặc biệt là ngườidân tộc, lao động nông thôn;

- Mục tiêucụ thể: dạy nghề ngắn hạn gắn với tạo việc làm hàng năm cho khoảng 10.000đến 12.500 lao động.

2. Cơ quanquản lý dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Cơ quanphối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

4. Cơ quanthực hiện dự án: cácTrường Dạy nghề, trung tâm dạy nghề, các tổ chức đoànthể của tỉnh.

5. Nộidung hoạt động của dự án:

- Hỗ trợ cáccơ sở SXKD và hộ gia đình vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm, nhận người laođộng chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật vào làm việc hoặc tự tạo việc làm ổnđịnh từ 01 năm trở lên nhận một khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề tương ứngvới số lao động mới vào làm việc.

- Hỗ trợ kinhphí cho Trường Dạy nghề, trung tâm dạy nghề và các tổ chức đoàn thể tổ chức dạynghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, lao động là người dân tộc, hộ gia đìnhkhông đất sản xuất, thiếu đất sản xuất, chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuậtđể họ tự tạo việc làm hoặc giới thiệu họ vào làm việc trong các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế.

6. Các giảipháp thực hiện dự án:

a. Địa điểmthực hiện dự án: các huyện, thị xã trong tỉnh Tây Ninh.

b. Tàichính,nguồn tài chính và nội dung sử dụng:

- Tổng kinh phí thực hiện dự án là 07 tỷ đồng từ nguồnngân sách Nhà nước, trong đó:

+ Đề nghị Trungương hỗ trợ: 05 tỷ đồng;

+ Đề nghị địaphương hỗ trợ: 02 tỷ đồng;

- Nội dung sửdụng kinh phí: chi phí cho đào tạo nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.

c. Cơ chếthực hiện dự án:

- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nguồn vốn dạy nghề và chịu tráchnhiệm giải ngân theo quyết định của UBND tỉnh;

- Trường dạynghề chủ trì, phối hợp với các trung tâm dạy nghề, tổ chức đoàn thể xây dựng tổchức triển khai thực hiện đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.

7. Thời gianthực hiện dự án: từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2010.

8. Đối tượngthụ hưởng và hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án:

Đối tượng thụhưởng dự án: Chú trọng học viên thuộc các dân tộc thiểu số, các làng nghề truyềnthống, các xã đặc biệt khó khăn, các đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãitheo Điều 66 Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ.

C. DỰ ÁN HỖ TRỢ CÔNG TÁC ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆCNƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG (biểu 3)

1. Mục tiêucủa dự án:

- Mụctiêu chung: Mở rộng thị trường và tăng cường số lượng, chất lượng hoạt độngđưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng;

- Mục tiêucụ thể: Cung cấp thêm cho thị trường lao động ngoài nước khoảng 4.500 đến5.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

2. Cơ quanquản lý dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Cơ quanphối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

4. Cơ quanthực hiện dự án: Ban chỉ đạo thực hiện Đề án xuất khẩu lao động tỉnh; UBNDcác huyện, thị xã và các công ty Xuất khẩu lao động hoạt động trên địa bàn tỉnh.

5. Nội dunghoạt động của dự án :

- Hỗ trợ khaithác thị trường lao động, khảo sát đánh giá tình hình lao động của tỉnh đanglàm việc có thời hạn ở nước ngoài;

- Hỗ trợ kinhphí giáo dục định hướng cho khoảng 3.000 - 3.500 lao động đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài, kinh phí bình quân hỗ trợ cho 01 lao động là 600.000 đồng(khoản 1,8 - 2,1 tỷ đồng)

- Hỗ trợ chovay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Hàng năm ngân sách tỉnh trích 04 tỷđồng chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội bổ sung nguồn vốn chongười lao động vay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

6. Các giảipháp thực hiện dự án:

a. Địa điểmthực hiện dự án : các huyện, thị xã trong tỉnh Tây Ninh;

b. Tài chính,nguồn tài chính và nội dung sử dụng :

- Tổng kinhphí bổ sung cho Quỹ đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng trong05 năm (2006-2010) là 7,25 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Nhà nước, trong đó:

+ Ngân sáchtỉnh cấp kinh phí hỗ trợ giáo dục định hướng, dạy nghề cho lao động trước khi đilàm việc ở nước ngoài và vay vốn: 04 tỷ đồng.

+ Ngân hàngChính sách Xã hội bổ sung nguồn vốn vay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:03 tỷ đồng.

+ Hỗ trợ kinhphí hoạt động cho BCĐ: 0,25 tỷ đồng.

- Nội dungchi:

+ Hỗ trợ kinhphí hoạt động đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, cho Banchỉ đạo thực hiện Đề án xuất khẩu lao động tỉnh (khảo sát, đánh giá, tìm thịtrường lao động đi nước ngoài làm việc, chi phí tổ chức thực hiện, sơ tổng kết...).

+ Hỗ trợ kinhphí giáo dục định hướng cho lao động trước khi đưa đi làm việc ở nước ngoài.

c. Cơ chếthực hiện dự án:

- Thường trựcBCĐ Đề án xuất khẩu lao động tỉnh thực hiện khảo sát, đánh giá, sơ tổng kếtcông tác đưa người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, tìm thị trườngđưa lao động đi ngước ngoài làm việc....

- BCĐ XKLĐ cáchuyện, thị xã và các Công ty xuất khẩu lao động hoạt động trên địa bàn tỉnh TâyNinh thực hiện cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về cung - cầu lao độngđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

7. Thời gianthực hiện dự án: từ 01/01/2007 đến 31/12/2010.

8. Đối tượngthụ hưởng và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

- Đối tượngthụ hưởng dự án: Người lao động của tỉnh Tây Ninh đăng ký đi làm việc có thời hạnở nước ngoài;

- Hiệu quả kinhtế - xã hội của dự án:

+ Tăng chấtlượng và số lượng lao động tạo cơ hội hội nhập với thị trường lao động quốc tế,nâng cao thu nhập, trao đổi học hỏi kinh nghiệm khoa học công nghệ tiên tiến củathế giới;

+ Góp phần tạoviệc làm, xoá đói giảm nghèo tại các địa phương, tiết kiệm hàng trăm triệu đồngđầu tư cho tạo việc làm mới trong nước.

D. DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAONĂNG LỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM (biểu 4)

1. Mục tiêucủa dự án:

- Mụctiêu chung:

Xây dựng vàtừng bước hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; đảm bảo cung cấp thôngtin đầy đủ, chính xác, kịp thời những diễn biến của thị trường lao động trongvà ngoài tỉnh, làm cơ sở cho việc hoạch định và điều chỉnh kế hoạch, chính sáchviệc làm và thị trường lao động của tỉnh.

- Mục tiêucụ thể:

Nâng cao nănglực và hiện đại hoá Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh; nâng số người tư vấn vàgiới thiệu việc làm lên 12.500 người trong 05 năm.

2. Cơ quanquản lý dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Cơ quanphối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

4. Cơ quanthực hiện dự án : Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Trung tâm Giới thiệuviệc làm tỉnh, các sở ban ngành đoàn thể là thành viên BCĐ chương trình, UBNDvà Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị, các doanhnghiệp trong và ngoài tỉnh.

5. Nội dunghoạt động của dự án:

- Tổ chức Hội chợ việc làm tại Thị xã Tây Ninh vớimô hình phù hợp theo đặc điểm tình hình của tỉnh, trong giai đoạn 2006-2010 dự kiếntổ chức 5 lần hội chợ việc làm;

- Tăng cườngcơ sở vật chất, nâng cao năng lực và hiện đại hoá Trung tâm Giới thiệu việc làmtỉnh; cung cấp các dịch vụ việc làm thuận lợi cho người lao động và người sửdụng lao động; ứng dụng tin học trong việc khai thác thông tin về thị trườnglao động trên trang Web về thị trường lao động của Bộ Lao động Thương binh vàXã hội; triển khai thực hiện điều tra thị trường lao động theo kế hoạch của BộLao động Thương binh và Xã hội.

6. Các giảipháp thực hiện dự án:

a. Địa điểmthực hiện dự án: các huyện, thị xã trong tỉnh Tây Ninh.

b. Tài chính,nguồn tài chính và nội dung sử dụng:

- Tổng kinhphí thực hiện dự án là 10,993 tỷ đồng do NSNN cấp, trong đó:

+ Đề nghị ngânsách TW hỗ trợ: 4,693 tỷ đồng;

+ Ngân sáchđịa phương: Đầu tư xây dựng Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh: 06 tỷ đồng và Hộichợ việc làm: 0,3 tỷ đồng.

- Nội dung sửdụng:

+ Tổ chức hộichợ việc làm;

+ Xây dựng,sửa chữa nhà xưởng và đầu tư trang thiết bị tư vấn và giới thiệu việc làm cho trungtâm giới thiệu việc làm tỉnh;

+ Điều tra,thu thập thông tin, xử lý số liệu về thực trạng thị trường lao động, nhu cầu nhậnlao động vào làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh có trụ sở đóng trênđịa bàn tỉnh; điều tra về lao động - việc làm theo kế hoạch của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội;

+ Tổ chức tậphuấn nghiệp vụ cho cán bộ Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cáchuyện, thị xã và cán bộ quản lý lao động - việc làm từ tỉnh đến cơ sở về phươngpháp triển khai thực hiện Chương trình việc làm; các văn bản mới về việc làm;điều tra lao động việc làm; phương pháp xây dựng dự án, quản lý dự án vốn vayQuỹ cho vay tạo việc làm; nghiệp vụ DVVL.

c. Cơ chếthực hiện dự án:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, banngành xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động điều tra, thu thập thông tin,xử lý số liệu về thực trạng thị trường lao động; xây dựng kế hoạch phối hợp tổchức hội chợ việc làm trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Cục Thống kêvà Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã tổ chức điềutra lao động việc làm định kỳ hàng năm theo kế hoạch của BCĐ Trung ương;

- Ưu tiên đầu tư hỗ trợ Trung tâm Giới thiệu việc làm xây dựng, sửa chữa,nâng cấp trang thiết bị tư vấn và giới thiệu việc làm.

7. Thời gian thực hiện dự án: từ 01/01/2007 đến 31/12/2010.

8. Đối tượng thụ hưởng và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

- Đối tượng thụ hưởng dự án: Các doanh nghiệp và các cán bộ làm côngtác về lao động việc làm từ tỉnh đến cơ sở, các trung tâm dạy nghề các huyện, thịvà Trung tâm Giới thiệu việc làm, người lao động và người sử dụng lao động.

- Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

+ Đến năm 2010 đảm bảo cung cấp được các thông tin về thị trường laođộng tại địa phương và một số tỉnh trọng điểm trong khu vực; tình hình về lao động- việc làm, tình hình về thất nghiệp và thiếu việc làm của địa phương hàng năm;số người tìm được việc làm có thu nhập ổn định tăng thêm qua các năm; trong 05năm Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh sẽ cung cấp các thông tin, các dịch vụvề đào tạo nghề và việc làm cho trên 12.500 lượt người, đào tạo và bổ túc nghềcho trên 2.000 người, giới thiệu và cung ứng lao động cho trên 2.500 lượtngười; góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị và thiếu việc làm ởnông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo; đồng thời góp phần ổn định trật tự xã hội, nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;

+ Nhiều cán bộ làm công tác lao động - việc làm của địa phương từ tỉnhđến cơ sở được cung cấp các kiến thức cập nhật về chính sách lao động - việclàm, được nâng cao năng lực tư vấn, giới thiệu việc làm.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tân