UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2010/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 08 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄNNHIỆM VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNGTHUỘC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN,THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TẠI TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ LuậtCán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghịđịnh số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những ngườilà công chức;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng,sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghịđịnh số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điềucủa Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý công chức;

Căn cứ Quyếtđịnh số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệmcán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Quyếtđịnh số 636-QĐ/TU ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việcban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 258/TTr-SNV ngày 11 tháng 8 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bổnhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển chức danh Trưởng phòng,Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhândân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tại tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngàyký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc SởNội vụ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơquan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy bannhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:- Chính phủ;- Bộ Nội vụ;- Bộ Tư pháp ( Cục kiểm tra văn bản);- TT.Tỉnh uỷ;- TT.HĐND tỉnh;- TT.UBND tỉnh;- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;- Sở Tư pháp;- Phó CVP UBND tỉnh (TH, NC);- Như Điều 3 QĐ;- Trung tâm công báo tỉnh;- Lưu: VT, NC, TH..

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Thương Lượng

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM VÀ LUÂNCHUYỂN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC CƠ QUANCHUYÊN MÔN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐTẠI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND , ngày 08/12/2010 của Ủy bannhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

1. Quy địnhnày quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyểnđối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tươngđương (gọi chung là cán bộ lãnh đạo cấp phòng) thuộc sở, ban, ngành của Ủy bannhân dân tỉnh; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố (gọi chung là cấp huyện) được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnhYên Bái.

2. Đối với cánbộ lãnh đạo cấp phòng của một số ngành chuyên môn đã được cơ quan Trung ương liênquan quy định: Ngoài những quy định do các cơ quan Trung ương quy định vẫn ápdụng thực hiện theo những quy định tại Quyết định này; trường hợp cùng nội dungcó quy định khác nhau giữa Trung ương và địa phương, thì được thực hiện theovăn bản do các cơ quan Trung ương quy định.

3. Quy địnhnày không áp dụng đối với các chức danh quy định tại Điều 7 Quy định phân cấpquản lý tổ chức, cán bộ (được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 15/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh); các chức danh cán bộ lãnh đạo cấp sởvà tương đương kiêm lãnh đạo cấp phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1) Trưởng phòng,phó trưởng phòng;

2) Chi cục trưởng,phó chi cục trưởng;

3) Trưởng ban,phó trưởng ban;

4) Chánh Thanhtra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng các sở, ban,ngành;

5) Hiệu trưởng,Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; cácdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức,miễn nhiệm và luân chuyển đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng:

1. Cấp ủy đảngcơ sở trực tiếp lãnh đạo công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,từ chức, miễn nhiệm vàluân chuyển đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý của tỉnh và đúng quytrình, thủ tục. Đối với chức danh cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấphuyện quản lý, sau khi thống nhất trong tập thể thường trực UBND cấp huyện, Chủtịch UBND cấp huyện có tờ trình báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy;

2. Cán bộ, côngchức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển phải có đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh; phải thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị;

3. Xuất phát từyêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, côngchức; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, công chứcnâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị;

4. Thuộc nguồncán bộ trong quy hoạch của cơ quan, hoặc của cơ quan trước đó chuyển đến được bổsung vào quy hoạch.

Trường hợp là cánbộ lãnh đạo cấp phòng được điều động từ sở, ban, ngành này sang sở, ban, ngànhkhác hoặc từ sở, ban, ngành sang cơ quan, đơn vị cấp huyện và ngược lại hoặc từcơ quan, đơn vị cấp huyện này sang cơ quan, đơn vị cấp huyện khác, nếu đủ cácđiều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, côngchức có nhu cầu thì sau 03 tháng được xem xét bổ nhiệm chức danh lãnh đạo cấpphòng;

5. Đối với mộtsố chức vụ của một số ngành có tính chất đặc thù, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đãđược quy định tại các văn bản pháp luật khác thì phải áp dụng văn bản có hiệulực pháp lý cao hơn;

6. Cấp có thẩmquyền quyết định bổ nhiệm thì cũng có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, cho từchức hoặc miễn nhiệm cán bộ, công chức.

Chương II

BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN CÁN BỘLÃNH ĐẠO CẤP PHÒNG

Mục 1. TIÊU CHUẨN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CẤP PHÒNG

Điều 4. Tiêuchuẩn chung

1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụnhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốtchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không thamnhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật, trungthực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị; cóý thức và khả năng đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực để hoànthành hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

4. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đốitrung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương đường lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

5. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có tác phongdân chủ, khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ.

6. Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý;đã học tập có hệ thống ở các trường của Đảng, nhà nước; trải qua hoạt động thựctiễn có hiệu quả.

7. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hìnhthức khiển trách trở lên.

8. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao.

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với trưởngphòng và tương đương

1. Về hiểu biếtvà năng lực:

a) Nắm vững đườnglối, chủ trương, chính sách của các cấp Ủy đảng, các văn bản quy phạm pháp luậtcủa Trung ương và địa phương để vận dụng vào công tác quản lý, chỉ đạo của cơquan, đơn vị trên cương vị được giao;

b) Có hiểu biếtvề tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh -Quốc phòng, côngtác xây dựng Đảng, đoàn thể ở trong nước và địa phương;

c) Có năng lựctổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc; có khả năng xây dựng, thẩmđịnh các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạtđộng nghiệp vụ;

d) Có kiến thứcvề chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; cókhả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnhvực được phân công phụ trách.

2. Về trình độ:

a) Chuyên môn nghiệpvụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác đượcphân công phụ trách.

b) Lý luận chínhtrị: Trung cấp trở lên.

c) Ngoại ngữ, tinhọc: Chứng chỉ B trở lên.

3. Về độ tuổi,quá trình công tác:

a) Tuổi bổ nhiệmlần đầu:

- Ở các cơ quan,đơn vị cấp sở, ban, ngành của tỉnh: Nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi;

- Ở các cơ quan,đơn vị cấp huyện, thị, thành phố: Không quá 45 tuổi (chung cho cả nam và nữ);

b) Có quá trìnhcông tác trong sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố về lĩnh vực chuyên môn gần nhau từ 05 năm trở lên(trừ nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến). Hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liêntục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương.

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với Phó trưởngphòng và tương đương.

1.Về hiểu biếtvà năng lực: Được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, khoản 1 Điều 5 Quy địnhnày.

2. Về trình độ:

a) Chuyên môn,nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tácđược phân công phụ trách.

b) Lý luận chínhtrị: Trung cấp trở lên.

c) Ngoại ngữ, tinhọc: Chứng chỉ A trở lên.

3. Về độ tuổi,quá trình công tác:

a) Tuổi bổ nhiệmlần đầu:

- Ở các cơ quan,đơn vị cấp sở, ban, ngành của tỉnh: Nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi;

- Ở các cơ quan,đơn vị cấp huyện, thị, thành phố: Không quá 45 tuổi (chung cho cả nam và nữ);

b) Có quá trìnhcông tác trong sở,cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố về lĩnh vực chuyên môn gần nhau từ 03 năm trở lên(trừ trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến). Có ít nhất 03 năm liêntục (được cộng cả thời gian ở cơ quan trước đó chuyển đến, nêu có) hoàn thànhtốt nhiệm vụ tính đến thời điểm được bổ nhiệm phó trưởng phòng và tương đương.

Mục 2. BỔ NHIỆM

Điều 7.Điều kiện bổ nhiệm

1. Đạt tiêu chuẩnchung của cán bộ, công chức và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh được bổnhiệm tại quy định này;

2. Có đầyđủ hồ sơ đảm bảo theo yêu cầu quy định.

Điều 8. Trình tự bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp phòng

a) Thủ trưởng vàtập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, lựa chọn giới thiệu nhân sự trên cơsở nguồn cán bộ quy hoạch nhận xét, đánh giá tín nhiệm của cán bộ, công chức trongcơ quan, đơn vị;

b) Tổ chức họplấy ý kiến tín nhiệm trong tập thể cơ quan, đơn vị cấp phòng nơi trực tiếp côngtác của nhân sự giới thiệu bổ nhiệm (bằng phiếu kín); tập thể lãnh đạo cơ quan,đơn vị xem xét kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có);

c) Cấp ủy Đảngcơ quan có ý kiến bằng văn bản về nhân sự đề nghị bổ nhiệm;

d) Thủ trưởng cơquan, đơn vị thống nhất trong tập thể lãnh đạo xem xét, ra quyết định bổ nhiệmtheo thẩm quyền.

Điều 9. Hồ sơ để xem xét bổ nhiệm

1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm (theo mẫu);

2. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW) có xác nhậncủa cơ quan có thẩm quyền;

3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn,chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ… và bản tự nhận xét đánhgiá của cán bộ, công chức;

4. Bản kê khai tài sản, thu nhập (ban hành kèm theoNghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính Phủ);

5. Nhận xét, đánh giá của chi bộ, thường vụ đảngủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị (đối với cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành của tỉnh);của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy, đảng ủy (đối với cơ quan, đơn vị cấphuyện);

6. Bản nhận xét của cấp ủy nơi cán bộ cư trú thườngxuyên về trách nhiệm công dân của bản thân và gia đình cán bộ;

7. Biên bản tổng hợp phiếu lấy ý kiến kết quả bỏphiếu tín nhiệm.

Điều 10. Thờihạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của phápluật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền.

Mục 3. BỔ NHIỆM LẠI

Điều 11. Cán bộ lãnh đạo phòng khi hết thời hạn giữ chức vụbổ nhiệm phải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

Điều 12. Điều kiện bổ nhiệm lại

1. Hoàn thành tốtnhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

2. Đạt tiêu chuẩncán bộ, công chức lãnh đạo quy định tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứngđược yêu cầu công tác trong thời gian tới;

3. Cơ quan, đơnvị có nhu cầu;

4. Đủ sức khỏeđể hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;

5. Tính đến thờiđiểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn từ 02 năm công tác trở lên;

6. Không thuộccác trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại

1. Cán bộ lãnhđạo cấp phòng được bổ nhiệm trước khi Quy chế này có hiệu lực, nếu đã có thời giangiữ chức vụ từ đủ 5 năm trở lên (tính từ khi có quyết định bổ nhiệm) đều phảibổ nhiệm lại. Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quanquản lý công chức phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trìnhcấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại;

2. Quyết định bổnhiệm lại phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hếtthời hạn bổ nhiệm;

3. Cán bộ lãnhđạo cấp phòng khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thờiđiểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưucòn dưới 02 năm công tác, cơ quan quản lý công chức xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn,điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đếnthời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụlãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đếnngày hết thời hạn bổ nhiệm;

4. Cán bộ lãnhđạo cấp phòng khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện đểđược bổ nhiệm lại hoặc không được kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo cấpphòng thì cơ quan có thẩm quyền bố trí, phân công công tác khác.

Điều 14. Trình tự bổ nhiệm lại, hoặc kéo dài thời gian giữchức vụ lãnh đạo cấp phòng

1. Cán bộ lãnh đạo cấp phòng làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thựchiện chức trách, nhiệm vụ trong thời giangiữ chức vụ theo hướng dẫn tại Quy chế đánh giá cán bộ, công chức gửi thủtrưởng cơ quan, đơn vị;

2. Tập thể cánbộ, công chức trong cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến (bằng phiếu kín); sau đó gửibiên bản lên thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý;

3. Tổ chức lấyý kiến tín nhiệm trong tập thể cơ quan, đơn vị đối với nhân sự xem xét bổ nhiệmlại;

4. Thủ trưởng cơquan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý đánh giá và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại, hoặckéo dài thời gian giữ chức vụ nếu không đủ năm được bổ nhiệm lại;

5. Sau khi xiný kiến cấp ủy và thống nhất trong tập thể lãnh đạo; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xemxét, quyết định.

Điều 15. Hồ sơ để xem xét bổ nhiệm lại

1. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW) có xác nhậncủa cơ quan có thẩm quyền;

2. Bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theoNghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính Phủ);

3. Bản nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cưtrú thường xuyên về trách nhiệm công dân của bản thân và gia đình cán bộ;

4. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại (hoặc không bổ nhiệmlại);

5. Bản tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chứctrách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;

6. Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng, lãnh đạo cơquan, đơn vị (đối với cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành của tỉnh); của BanThường vụ huyện, thị, thành ủy, đảng ủy (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện) trongthời hạn đảm nhiệm chức vụ đối với cán bộ được đề nghị bổ nhiệm lại (hoặc khôngbổ nhiệm lại);

7. Biên bản tổng hợp phiếu lấy ý kiến kết quả bỏphiếu tín nhiệm.

Mục 4. LUÂN CHUYỂN

Điều 16.Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc luân chuyển

1. Mục đích, yêucầu:

a) Luân chuyểncán bộ lãnh đạo cấp phòng nhằm tạo điều kiện để rèn luyện, bồi dưỡng, thử tháchcán bộ, nhất là cán bộ trẻ, có triển vọng, giúp cán bộ trưởng thành nhanh hơn vàtoàn diện hơn, vững vàng hơn, đáp ứng yêu cầu cán bộ trước mắt và chuẩn bị chođội ngũ kế cận lâu dài của các cấp, các ngành, các huyện, thị, thành phố trongtỉnh; chống biểu hiện bảo thủ, trì trệ đối với cán bộ giữ một chức vụ quá lâutrong một đơn vị;

b) Từng bước điềuchỉnh việc bố trí cán bộ hợp lý hơn, tăng cường được cán bộ cho những nơi cónhu cầu cấp bách, nhất là đơn vị có khó khăn về công tác cán bộ;

c) Luân chuyểnphải công tâm, khách quan, dân chủ và khoa học; phải phù hợp với chuyên môn, nghiệpvụ; chống chủ nghĩa cá nhân; bảo đảm sự đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổnđịnh trong cơ quan, đơn vị, địa phương;

d) Luân chuyểnphải trên cơ sở kế hoạch, được người có thẩm quyền phê duyệt, được công bố côngkhai trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương và gắn với trách nhiệm của người đứngđầu cơ quan, đơn vị, địa phương.

đ) Làm cho việcluân chuyển cán bộ dần trở thành việc làm bình thường, thành nền nếp thườngxuyên, phá bỏ những quan điểm và thói quen lạc hậu trong công tác cán bộ hiệnnay, như : khuynh hướng cục bộ, khép kín trong từng đơn vị, nhất là trong từngđịa phương; tâm lý thoả mãn, trì trệ của nhiều cán bộ chỉ muốn chọn nơi côngtác dễ dàng, muốn ổn định chức vụ hoặc lên chức nhưng không chịu nỗ lực họctập, phấn đấu nâng cao trình độ và hiệu quả công tác; công việc trì trệ, kém hiệuquả, cán bộ uy tín thấp nhưng rất khó thay được người phụ trách bằng những cánbộ có uy tín và khả năng hơn.

2. Nguyên tắc luânchuyển thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11- NQ/TW ngày 25/01/2002 củaBộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổnhiện lại, luân chuyển, từ chức,miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo.

Điều 17.Phạm vi luân chuyển, tuổi để luân chuyển

1. Phạm vi luânchuyển:

a) Luân chuyểncán bộ lãnh đạo cấp phòng giữa các tổ chức bên trong thuộc thẩm quyền quản lý củacác sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Luân chuyểncán bộ lãnh đạo cấp phòng giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện.

2. Tuổi để luânchuyển:

Không quy địnhtuổi để luân chuyển đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng.

Điều 18.Thẩm quyền, thời gian thực hiện luân chuyển

1. Thẩm quyền luânchuyển

Luân chuyển cánbộ lãnh đạo cấp phòng do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dântỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Sau khi thực hiện luân chuyểnphải gửi quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi;

2. Thời gian luânchuyển từ 3 năm trở lên, nhưng không quá 10 năm.

Trường hợp do nhucầu của việc sắp xếp, bố trí cán bộ thì thời hạn kết thúc luân chuyển có thểsớm hơn; trước khi kết thúc thời hạn luân chuyển, thủ trưởng cơ quan, đơn vịcấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận xét, đánh giá, cân nhắc việcbố trí nhiệm vụ mới phù hợp với khả năng của cán bộ.

Điều 19. Xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển

Hàng năm, thủ trưởngcơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnxây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc thẩm quyền quảnlý theo trình tự sau:

a) Cơ quan, đơnvị, địa phương xây dựng và công bố công khai kế hoạch luân chuyển gửi Sở Nội vụđể tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ;

b) Cấp ủy, thủtrưởng cơ quan, đơn vị thảo luận phê duyệt kế hoạch luân chuyển hàng năm trong phạmvi thuộc thẩm quyền quyết định của mình ;

c) Cơ quan, bộphận làm công tác tổ chức, cán bộ của đơn vị chuẩn bị các điều kiện làm việc củacán bộ, công chức đến nhận công tác;

d) Thủ trưởng cơquan, đơn vị gặp cán bộ, công chức để trao đổi về chủ trương luân chuyển; nghecán bộ, công chức trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi raquyết định;

đ) Thủ trưởng vàtập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể từng trường hợp luân chuyểnthuộc thẩm quyền quản lý.

Mục 5. TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM

Điều 20. Từchức

1. Việc cán bộlãnh đạo cấp phòng từ chức được thực hiện trong các trường hợp được quy địnhtại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quyđịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức, như sau:

a) Tự nguyện,chủ động xin từ chức để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý;

b) Từ chức dokhông đủ sức khỏe, năng lực, uy tín để hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao;

c) Từ chức donhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc của cấpdưới có liên quan đến trách nhiệm của mình;

d) Công chứccó nguyện vọng xin từ chức vì các lý do cá nhân khác.

2. Quy trìnhxem xét từ chức:

a) Cán bộ lãnhđạo cấp phòng có đơn trình bày lý do, nguyện vọng xin từ chức gửi thủ trưởng cơquan, đơn vị;

b) Thủ trưởngcơ quan, đơn vị gặp gỡ trao đổi trực tiếp với cán bộ lãnh đạo cấp phòng cónguyện vọng xin từ chức;

c) Thường vụĐảng ủy hoặc Chi ủy và ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét thảo luận, quyếtđịnh.

d) Sau khi cóNghị quyết của cấp ủy hoặc Chi ủy và lãnh đạo cơ quan, đơn vị; thủ trưởng cơquan, đơn vị quyết định và tổ chức triển khai quyết định; (Riêng đối với cấphuyện: Chủ tịch UBND cấp huyện gặp gỡ trao đổi trực tiếp với cán bộ lãnh đạocấp phòng có nguyện vọng xin từ chức; Chủ tịch UBND cấp huyện có tờ trình báocáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét quyết định. Sau khi có Nghị quyết hoặc Thôngbáo của Ban Thường vụ huyện ủy, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định chotừ chức).

Điều 21. Miễn nhiệm

1. Việc xemxét miễn nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng căn cứ vào một trong cáctrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP cụ thể:

a) Được cấp cóthẩm quyền điều động, luân chuyển, bố trí, phân công công tác khác mà khôngđược kiêm nhiệm chức vụ cũ;

b) Không đủsức khỏe để tiếp tục lãnh đạo, quản lý;

c) Không hoànthành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật của Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước vàquy chế làm việc, quy định của cơ quan, đơn vị nhưng chưa đến mức bị kỷ luậtbằng hình thức cách chức;

d) Không đủnăng lực, uy tín để làm việc;

đ) Vi phạm quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ.

2. Quy trìnhxem xét miễn nhiệm.

Căn cứ mức độvi phạm tại khoản 1 của Điều này, Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạoxem xét, quyết định (Riêng đối với UBND cấp huyện thì Chủ tịch, các Phó Chủtịch UBND cấp huyện xem xét thảo luận thống nhất để trình Ban Thường vụ huyệnủy quyết định; sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy,UBND cấp huyện ban hành Quyết định miễn nhiệm).

Điều 22.Công chức sau khi được cấp có thẩm quyền quyết địnhcho từ chức hoặc miễn nhiệm, được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức bố tríphân công công tác khác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị vàtrình độ năng lực của công chức.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Trách nhiệm củathủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

1. Xây dựng côngtác quy hoạch cán bộ, kế hoạch bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ lãnhđạo cấp phòng thuộc thẩm quyền quyết định của mình gửi Sở Nội vụ trước ngày 20tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Xây dựng quyhoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ lãnh đạo cấp phòng cho trước mắt và lâudài (từ 5- 10 năm); hàng năm có đánh giá, điều chỉnh, bổ sung nguồn cán bộ lãnhđạo cấp phòng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

3. Phối hợp vớiSở Nội vụ xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo cấp phòng trực thuộcphòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương (đơn vị cấp 3).

Điều 24. Tráchnhiệm của Sở Nội vụ

1. Tham mưu trìnhỦy ban nhân dân tỉnh cơ cấu về vị trí việc làm của công chức, viên chức Nhànước các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các phòng, cơ quan,đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái.

2. Phối hợp vớicác sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xâydựng kế hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc thẩm quyền theo phâncấp; báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

3. Căn cứ các vănbản có liên quan thẩm định tính pháp lý về văn bản quy định tiêu chuẩn cán bộ lãnhđạo cấp phòng trực thuộc phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương (đơn vịcấp 3) thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhândân .

4. Hướng dẫn chitiết cụ thể quy trình, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luânchuyển, từ chức và miễn nhiệm được quy định tại Quyết định này; theo dõi, kiểmtra, thanh tra việc thực hiện Quy định này. Tổng hợp các phản ánh, kiến nghịcủa các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịpthời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.