ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 23 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀNGIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ Quy định số lượng Phó Chủtịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa cáccơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chínhsách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;

Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chếlàm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảmvăn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy địnhchế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16/02/2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chínhphủ;

Theo đề nghị của Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh TiềnGiang.

Điều 2. Quyếtđịnh này thay thế Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhândân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnhvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ban hành Quy chế làmviệc của cơ quan, đơn vị phù hợp với Quy chế này và các quy định pháp luật cóliên quan.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và cácđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khang

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/7/2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định vềnguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việcvà quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt làUBND tỉnh), Chủ tịch UBND tỉnh.

2. UBND tỉnh, Thường trực UBND tỉnh(Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh), Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBNDtỉnh, thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (sau đây gọi tắt làUBND cấp huyện), cơ quan thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làmviệc với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2.Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh

1. UBND tỉnh làm việc theonguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thểUBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và thànhviên UBND tỉnh.

2. Giải quyết công việc theo quyđịnh của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảođảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trongviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗiviệc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm. Nếu công việc được giao chocơ quan thì Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm chính.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủtục, thời hạn, thẩm quyền giải quyết công việc theo các quy định của pháp luật,chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc.

5. Bảo đảm phát huy năng lực vàsở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thôngtin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được pháp luật quy định.

6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng,minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢIQUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3.Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh

1. UBND tỉnh giải quyết công việctheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân năm 2003. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đasố đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy địnhthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. Cụ thể như sau:

a) Chương trình làm việc củaUBND tỉnh.

b) Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội (hàng năm và 05 năm), dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng nămvà quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

c) Kế hoạch đầu tư, xây dựng cáccông trình trọng điểm của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

d) Kế hoạch huy động nhân lực,tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định.

đ) Cụ thể hóa kịp thời các nghịđịnh, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, thông tư, chủ trương của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy,Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thành cácchương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị để tổ chức thực hiện.

e) Thông qua các dự án, chươngtrình, báo cáo của UBND tỉnh trước khi trình Chính phủ, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ,Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.

g) Các văn bản quy phạm pháp luật(quyết định, chỉ thị) do UBND tỉnh ban hành.

h) Đề án thành lập mới, sáp nhập,giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và việc thành lập mới, nhập,chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh.

i) Những vấn đề mà Chủ tịch UBNDtỉnh thấy cần phải đưa ra thảo luận tập thể UBND tỉnh.

k) Thực hiện chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực thuộc sự điều hành củaUBND tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chươngtrình, kế hoạch, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.

l) Chuẩn bị hoặc phối hợp vớicác cơ quan liên quan chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan thuộckhối chính quyền thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý để trình Ban Thường vụ;thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy phân cấp quảnlý cho Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.

m) Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủycho chủ trương đối với những dự án có quy mô lớn và các dự án có ảnh hưởng rộnglớn đến kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh theo quy định.

n) Những vấn đề quan trọng khácmà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định.

2. Cách thức giải quyết công việccủa UBND tỉnh:

a) Thảo luận và quyết nghị từngvấn đề, đề án, dự án tại phiên họp UBND thường kỳ hoặc bất thường.

b) Đối với một số vấn đề do yêucầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạocủa Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND gửi toàn bộ hồ sơ (theo quy định về thủtục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc được quy định trong quy chếnày) và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh để lấy ý kiến. Trường hợplấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến thì trong vòng07 (bảy) ngày làm việc hoặc theo thời gian quy định tại văn bản gửi phiếu lấy ýkiến, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND tỉnh phải có ýkiến trả lời, theo đó, công việc sẽ được giải quyết theo nguyên tắc sau:

- Nếu vấn đề được đa số thànhviên UBND đồng ý, Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáoUBND tỉnh trong phiên họp gần nhất.

- Nếu vấn đề chưa được đa sốthành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việcđưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm.

- Nếu số phiếu đồng ý và không đồngý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết.

c) Các quyết nghị tập thể củaUBND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh đồng ý.

Điều 4.Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh

1. Tham gia giải quyết các côngviệc chung của tập thể UBND tỉnh; cùng tập thể UBND tỉnh quyết định các vấn đềthuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật cầnthiết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong và ngoài lĩnh vựcmình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnhvề các công việc của UBND tỉnh và các công việc có liên quan.

Thành viên UBND tỉnh là Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trìnhcác đề án, dự án, văn bản pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họpThành viên UBND tỉnh và trả lời kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến Thànhviên UBND tỉnh thay cho việc biểu quyết tại phiên họp Thành viên UBND tỉnh.

3. Thực hiện các công việc cụ thểtheo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách và theo sự phân công hoặc ủy quyềncủa UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Thực hiện kế hoạch đi côngtác địa phương và cơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đềthuộc phạm vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phâncông; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việcthực hiện chương trình kế hoạch và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnhvề ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chấtlượng và hiệu quả công tác.

5. UBND tỉnh và mỗi thành viênUBND tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh và cơ quan cấp tỉnh của các đoàn thể nhân dân; thực hiện đầy đủnhiệm vụ theo các Quy chế và quy định có liên quan.

6. Không được phát ngôn, có hànhvi và làm trái với các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợpcó ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trìnhbày ý kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Mọi sự vi phạmtùy theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thểUBND tỉnh.

7. Mỗi thành viên UBND tỉnh có hộpthư điện tử riêng để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, traođổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện để phụcvụ việc xử lý công việc, trao đổi thông tin.

8. Thành viên UBND tỉnh là Đạibiểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ứng cử ở đơn vị nào thì phảitheo dõi và phối hợp công tác với đơn vị đó.

Điều 5.Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Chủ tịch UBND tỉnh là ngườilãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm giải quyết côngviệc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vàỦy ban nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền củaChủ tịch UBND tỉnh quyết định. Cụ thể như sau:

a) Lãnh đạo và điều hành công việccủa UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quanthuộc UBND tỉnh, gồm:

- Đôn đốc, kiểm tra công tác củacác sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnhvà Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.

- Quyết định các vấn đề thuộcnhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều 3 củaQuy chế này.

- Áp dụng các biện pháp nhằm cảitiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệuquả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, cửaquyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chứcvà trong bộ máy chính quyền địa phương.

- Tổ chức việc tiếp dân, xét vàgiải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của phápluật.

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấphành, Ban Thường vụ, tập thể Thường trực và Bí thư Tỉnh ủy về toàn bộ hoạt độngcủa UBND tỉnh và của hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương theo quy định củapháp luật; cùng với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng bộ máy chínhquyền địa phương trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.

- Chỉ đạo tổ chức quán triệt vàthực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước trong cán bộ, công chức và tầng lớpnhân dân ở địa phương. Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiệncác nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, thông tư của Chính phủ, Bộ,ngành Trung ương, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh;của Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh, công tác xây dựng Đảng và công tác tổ chức, cán bộ thuộc thẩm quyền. Chỉđạo công tác quy hoạch, kế hoạch hàng năm và 5 năm; chỉ đạo xây dựng các đề áncụ thể về kinh tế - xã hội và ngân sách, về quốc phòng, an ninh, về hợp tác vớinước ngoài..., để đưa ra hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thảo luận,quyết định theo chương trình làm việc. Chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh, các cơquan thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các đề án, tờ trình để trình Hội đồng nhân dân tỉnhthảo luận thông qua tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấphành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tập thể thường trực Tỉnh ủy và Bí thư Tỉnh ủy; chỉđạo triển khai, tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng,lãng phí, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, công táccải cách hành chính, công tác thi đua - khen thưởng, công tác dân vận của chínhquyền và công tác đối ngoại ở địa phương; chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo vềtình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và cáccông việc chỉ đạo, điều hành chủ yếu của UBND tỉnh cho thường trực Tỉnh ủy, BanThường vụ và Ban Chấp hành Tỉnh ủy theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.

- Thường xuyên báo cáo tình hìnhvới Bí thư Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về hoạt động của Ban Cán sự Đảng UBNDtỉnh và UBND tỉnh; chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và phạm vicông tác của UBND tỉnh cần báo cáo, xin ý kiến tập thể Thường trực Tỉnh ủy, BanThường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Chấp hành Tỉnh ủy; phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch Hộiđồng nhân dân tỉnh trong xử lý công việc để bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo,điều hành.

- Cùng với tập thể UBND tỉnh chịutrách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh vàtrước cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Triệu tập và chủ tọa cácphiên họp của UBND tỉnh.

c) Phê chuẩn kết quả bầu cácthành viên của UBND cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cáchchức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệmcác thành viên của UBND cấp huyện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý.

d) Đình chỉ việc thi hành hoặcbãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộcUBND tỉnh và những văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện.

đ) Đình chỉ việc thi hành nghịquyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thành, thị và đề nghị Hộiđồng nhân dân tỉnh bãi bỏ nghị quyết đó.

e) Chỉ đạo và áp dụng các biệnpháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiêntai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họpgần nhất.

g) Ra quyết định, chỉ thị để thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Phân công nhiệm vụ, lĩnh vựccông tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Đối với những vấn đề có tínhchất quan trọng, cấp bách, Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lýcông việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịchUBND cấp huyện.

4. Cách thức xử lý công việc củaChủ tịch UBND tỉnh:

a) Trực tiếp chỉ đạo giải quyếthoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đếnnhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịchUBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giảiquyết công việc.

b) Trực tiếp hoặc phân công PhóChủ tịch thay mặt Chủ tịch xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giảiquyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Quychế này.

c) Trường hợp đặc biệt, Chủ tịchUBND tỉnh xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơquan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình củaVăn phòng UBND tỉnh.

d) Trực tiếp hoặc phân công PhóChủ tịch thay mặt Chủ tịch họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định.

đ) Thành lập các tổ chức phối hợpliên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đếnnhiều ngành, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài.

e) Khi vắng mặt và nếu thấy cầnthiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt Chủtịch chỉ đạo công việc của UBND tỉnh. Khi một Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặtthì Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xử lý hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnhkhác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó. Chánh Vănphòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyếtcông việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.

g) Ủy quyền cho Chánh Văn phòngUBND tỉnh hoặc một Thành viên UBND tỉnh chủ trì họp làm việc với lãnh đạo cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Chủ tịch UBND tỉnh mà các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương còn có ý kiếnkhác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Các cơ quan, tổ chức được mờiphải cử đại diện đủ thẩm quyền tham dự và ý kiến phát biểu được xem là quan điểmchính thức của cơ quan, tổ chức cử tham dự.

5. Khi thấy cần thiết, Chủ tịchUBND tỉnh có thể:

- Điều chỉnh việc phân công giữacác thành viên UBND tỉnh.

- Ủy quyền cho các Phó Chủ tịchUBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý hành chính đối với lĩnh vực phụtrách.

Điều 6.Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh

1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh đượcChủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo vàtheo dõi hoạt động của một số huyện, hoặc thành phố, thị xã (sau đây gọi chunglà huyện). Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBNDtỉnh, nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phâncông và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịutrách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnhvà Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịutrách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dântỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp đặc biệt, Phó Chủ tịchUBND tỉnh xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơquan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình củaVăn phòng UBND tỉnh.

2. Trong phạm vi, lĩnh vực đượcphân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban,ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiệncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triểnngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước,phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địaphương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao.

b) Chỉ đạo, kiểm tra các sở,ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện các chủtrương, chính sách, pháp luật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân côngphụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật,đồng thời đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của phápluật.

c) Nhân danh Chủ tịch UBND tỉnhchỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi phụ trách; nghiêncứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộclĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

d) Giải quyết kinh phí hànhchính sự nghiệp, kinh phí thực hiện chương trình, dự án và vốn xây dựng cơ bảntrong kế hoạch của các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh theo phân công củaChủ tịch UBND tỉnh.

đ) Theo dõi công tác tổ chức cánbộ và chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ thuộc các cơ quan phụ trách theothẩm quyền được Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

e) Được ủy quyền giải quyết khiếunại, tố cáo, xử lý hành chính đối với lĩnh vực phụ trách.

g) Làm nhiệm vụ Trưởng các đoàncông tác liên ngành của tỉnh (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Đoàn Côngtác,...) thuộc lĩnh vực phụ trách do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập.

h) Chấp hành và thực hiện nhữngcông việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.

3. Trong phạm vi quyền hạn đượcgiao, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề có liênquan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phốihợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trìxử lý công việc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

4. Hàng tuần, các Phó Chủ tịchUBND tỉnh tổng hợp tình hình công việc phụ trách báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tạicác cuộc họp, hội ý của Thường trực UBND tỉnh. Trong chỉ đạo điều hành, nếu cóvấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách, nhữngvấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịchUBND tỉnh chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu vấn đềthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họpThành viên UBND tỉnh thảo luận, quyết định.

Điều 7.Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc, quan hệ công tác của Thủ trưởng sở,ban, ngành tỉnh

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước phápluật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nướctheo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và những công việc được ủy quyền(kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó). Chịu sự hướng dẫn, kiểm travề công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lýchuyên ngành, lĩnh vực.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Giải quyết công việc thuộc thẩmquyền, chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định;

b) Chủ động triển khai thực hiệncác chủ trương của Trung ương và của tỉnh thuộc thẩm quyền và chức năng đượcpháp luật quy định, không nhất thiết phải có văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh;nếu có những khó khăn, vướng mắc thì đề xuất Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND tỉnhphụ trách khối biện pháp giải quyết.

c) Giải quyết những kiến nghị củacác tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND, Phó Chủtịch UBND tỉnh phụ trách khối những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phốihợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất.

d) Tham gia đề xuất ý kiến cụ thểvề những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thểtheo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành, lĩnh vực.

Có trách nhiệm tham dự các cuộchọp theo thư mời của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, nếu vắng phải có báo cáo bằngvăn bản gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay.

e) Được giao chủ trì phối hợp vớicác cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc chứcnăng, nhiệm vụ nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnhquy định tại Điều 3, Điều 5 của Quy chế này và theo các Quy chế phối hợp cóliên quan.

g) Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ thị, chỉ đạo của cấp trên.Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khicó căn cứ là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo bằng văn bản với ngườira quyết định để được xem xét xử lý kịp thời. Nếu phải chấp hành quyết định thìphải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịutrách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

h) Khi đi học tập ở ngoài tỉnh,du lịch, tham quan nước ngoài hoặc nghỉ giải quyết việc riêng từ 03 (ba) ngàytrở lên phải xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ tráchtrước khi thực hiện; đi công tác thì có báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và ủy quyền,ủy nhiệm người điều hành, giải quyết công việc tại cơ quan.

i) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyếtđịnh về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan.

k) Thực hiện đúng yêu cầu tiến độcác công việc được giao, đảm bảo về thời gian quy định phục vụ sự lãnh đạo củaTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

l) Thực hiện công tác phòng chốngtham nhũng, thực hành tiết kiệm, cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan vàtham gia công tác cải cách hành chính của địa phương.

3. Quan hệ công tác giữa các Thủtrưởng sở, ban, ngành tỉnh

a) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnhkhi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng,nhiệm vụ của sở, ban, ngành, cơ quan khác, nhất thiết phải lấy ý kiến của Thủtrưởng cơ quan đó.

- Trường hợp lấy ý kiến bằng vănbản, nếu pháp luật quy định thời hạn lấy ý kiến đối với công việc đó thì cơquan gửi ý kiến đề nghị rõ thời gian trả lời trong thời hạn được quy định. Nếupháp luật chưa quy định thì cơ quan lấy ý kiến đề nghị thời gian trả lời nhưngkhông ít hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường hợp gấp. Thủtrưởng cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời rõ quan điểm bằng văn bảntrong thời hạn cơ quan lấy ý kiến đề nghị và phải chịu trách nhiệm về nội dungtrả lời. Trường hợp đặc biệt, các cơ quan được lấy ý kiến có thể đề nghị đượcgia hạn thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc. Nếu quá thời hạn (kể cả thờigian gia hạn) mà Thủ trưởng cơ quan được lấy ý kiến không trả lời thì coi như đồngý với nội dung gửi lấy ý kiến và phải chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó.

- Khi được mời họp để lấy ý kiến,Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dựhọp. Ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan đó;

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnhđược phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phảichịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao có chất lượng và đúng thời hạnquy định.

b) Đối với những vấn đề vượt thẩmquyền hoặc tuy đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết,Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh phải chủ động làm việc với Thủ trưởng các cơquan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xemxét quyết định. Nội dung trình phải nêu rõ chính kiến của đơn vị được giao chủtrì giải quyết.

Điều 8.Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh

Chánh Văn phòng UBND tỉnh cótrách nhiệm chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng và nhiệm vụ theoquy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy địnhtổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngvà Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungkhoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chínhphủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương.

1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh, PhóChủ tịch UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày16/02/2012 về ban hành quy chế làm việc của Chính phủ; nắm tình hình hoạt độngcủa UBND tỉnh, quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện vềhoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cáchhành chính, phòng chống tham nhũng và các vấn đề cần thiết khác tại địa phương;tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao banhàng tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất với Chủtịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên mônnghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.

2. Tổ chức việc cung cấp thôngtin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịchUBND tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của UBND tỉnh, ứng dụngcông nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổithông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực,hiệu quả thực hiện.

4. Xây dựng, trình UBND tỉnhthông qua Quy chế làm việc của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh theo dõi việc thực hiệnvà đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế làm việc.Giúp Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnhvới Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểmsát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấptỉnh.

5. Giúp UBND tỉnh quản lý thốngnhất việc ban hành văn bản của UBND tỉnh; công tác giấy tờ, văn thư, hànhchính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh. Đôn đốc, kiểmtra, đề xuất xử lý những vi phạm văn bản hành chính góp phần đảm bảo kỷ luậthành chính; thực hiện công tác hành chính - quản trị phục vụ UBND tỉnh.

6. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệmvụ của Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 9. Quanhệ phối hợp công tác của UBND tỉnh

1. Trong hoạt động, UBND tỉnh cầngiữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan cóliên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồngnhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.

2. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ vớiThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dunglàm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhândân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hộiđồng nhân dân; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồngnhân dân.

3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ vớiỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảovệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cốchính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước.

UBND tỉnh và các thành viên UBNDtỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.

4. UBND tỉnh phối hợp với ViệnKiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chốngtội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷcương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinhtế - xã hội, an ninh - quốc phòng và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhànước.

Điều 10.Quan hệ phối hợp công tác giữa các sở, ban, ngành tỉnh với, UBND cấp huyện

1. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnhcó trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện theo thẩm quyềncủa mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian kể từ ngày nhận được vănbản đề nghị là không quá 08 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơquan khác, không quá 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khácvề nội dung các công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được vănbản trả lời thì Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết để chỉđạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết.

2. Khi Chủ tịch UBND cấp huyện đềnghị trực tiếp làm việc với Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh về các công việc cầnthiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nộidung và gửi tài liệu trước. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh phải trực tiếp (hoặcphân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện.

3. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnhcó trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp thực hiệncác nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách tại địa phương; quảnlý chặt chẽ các đơn vị thuộc quyền đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấnchỉnh, xử lý các việc làm sai trái.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện cótrách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc,dự họp với Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh khi được yêu cầu.

5. Trường hợp Thủ trưởng sở,ban, ngành tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện và ngược lại, thờihạn lấy ý kiến thực hiện như quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Quy chế này.

6. Trong trường hợp cơ quan, tổchức không phải là sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện nhưng được UBND tỉnh, Chủtịch UBND tỉnh giao chủ trì đề án, thì việc lấy ý kiến của các cơ quan phải thựchiện như quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦAUBND TỈNH

Điều 11.Chương trình công tác

1. Chương trình công tác của UBNDtỉnh bao gồm: Chương trình công tác năm, quý và tháng của UBND tỉnh; Chươngtrình công tác tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

a) Các nội dung được đưa vàochương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh là:

- Ban hành văn bản quy phạm phápluật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch,kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Chủtịch UBND tỉnh.

- Các đề án, vấn đề cần báo cáoxin ý kiến của Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịchUBND tỉnh.

b) Danh mục các đề án đăng kýtrình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

- Sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủtịch UBND tỉnh.

- Hướng dẫn thi hành luật, pháplệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định của các cơ quan cấp Trung ương.

- Đề xuất của các cơ quan chuyênmôn, các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm gồmhai phần: phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớncủa UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung cácphiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trongnăm.

a) Các đề án ghi trong chươngtrình công tác năm phải xác định rõ do UBND tỉnh hay Chủ tịch UBND tỉnh quyết định,cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án.

b) Thời hạn trình các đề ántrong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý baogồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục báo cáo, đề án,dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND, Chủ tịchUBND tỉnh trong quý.

4. Chương trình công tác thángbao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đềán, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND, Chủ tịch UBNDtỉnh trong tháng.

5. Chương trình công tác tuần củaChủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các hoạt động của Chủ tịch vàcác Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

UBND tỉnh chỉ thảo luận và giảiquyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND (trừ trườnghợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệmliên hệ lãnh đạo UBND tỉnh để tổng hợp Chương trình công tác tuần trước vào chiềuthứ năm hàng tuần.

Điều 12.Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh

1. Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng11 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịchUBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mụcnhững đề án, dự thảo văn bản cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới.Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo,cấp quyết định (UBND, Chủ tịch UBND), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạntrình (ghi cụ thể trình đề án vào tháng nào trong năm).

b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 25tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến.

c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của UBND tỉnh, cáccơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoànchỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thôngqua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.

d) Trong thời hạn không quá 10(mười) ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua chương trình công tác năm,Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành và gửicác thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộcUBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liênquan biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý(tháng 3,6,9), các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình côngtác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh vào quýtiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phátsinh để xây dựng chương trình công tác quý sau.

Chậm nhất vào ngày 15 của thángcuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng UBND tỉnh.

b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chiatheo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch UBNDtỉnh quyết định.

Chậm nhất vào ngày 25 của thángcuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết,thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứvào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý,những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau.

Chậm nhất vào ngày 20 tháng trước,các cơ quan gửi dự kiến chương trình tháng sau cho Văn phòng UBND tỉnh.

b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo cáclĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng,Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho cáccơ quan liên quan biết, thực hiện.

4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ chương trình công tác thángvà chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảochương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịchUBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vàosáng thứ sáu tuần trước.

Các ngành, các cấp, các tổ chứckhi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyếtcông việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhấtvào chiều thứ tư tuần trước.

5. Văn phòng UBND tỉnh phải thườngxuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồngnhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch vàcác Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Việc điều chỉnh chương trìnhcông tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị củacác ngành, các cấp, các tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh.

7. Văn phòng UBND tỉnh là cơquan quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu choUBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chươngtrình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Vănphòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và Thủ trưởngcác cơ quan liên quan biết.

Điều 13.Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, sáu tháng, 9tháng và năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiệncác đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo bằng văn bản đến Vănphòng UBND tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủtrì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điềuchỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới.

2. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBNDtỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các sở,ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chứckhác; định kỳ cuối tháng 6 và cuối tháng 11 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh kết quảviệc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Thống kê cụ thể các sở,ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện nào thực hiện tốt, chưatốt chương trình công tác theo thời điểm báo cáo định kỳ quy định tại Điều 49 củaQuy chế này về trách nhiệm thông tin, báo cáo.

Chương IV

PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH

Điều 14.Phiên họp UBND tỉnh

1. UBND tỉnh tổ chức họp mỗitháng một lần vào ngày thứ tư của tuần cuối tháng. Trường hợp cần thiết tổ chứcphiên họp bất thường.

UBND tỉnh họp bất thường theoquyết định của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng sốthành viên UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh thông báo trước cho các thành viênUBND tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu.

2. Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọaphiên họp UBND tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt sẽ ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ tọaphiên họp.

3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịchUBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề án trình UBND tỉnh, theo lĩnh vực đượcphân công tại phiên họp.

4. Phiên họp UBND tỉnh chỉ đượctiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tham dự.

Điều 15.Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết địnhcụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp.

2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệmvụ:

a) Thẩm tra về trình tự, thủ tụchồ sơ, đề án trình ra phiên họp.

b) Chuẩn bị nội dung, chươngtrình, thành phần tham dự, thời gian họp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc,trước ngày phiên họp bắt đầu, 26Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnhquyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dựphiên họp và thông báo cho các thành viên UBND về quyết định của Chủ tịch UBNDtỉnh về các vấn đề trên.

c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan cóđề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan.

Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc,trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch UBNDxem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng UBND tỉnh. Số lượng tài liệutrình UBND xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định.

d) Văn phòng UBND tỉnh có tráchnhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu đượcmời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường).

đ) Trường hợp thay đổi ngày họp,Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thành viên UBND tỉnh và các đại biểu được mờihọp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu.

c) Chánh Văn phòng hoặc PhóChánh Văn phòng UBND tỉnh ký giấy mời họp UBND tỉnh.

3. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổchức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiệnnhư phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyếtđịnh.

Điều 16.Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh

1. Thành viên UBND tỉnh có tráchnhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bảnvà phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủtrưởng sở, ban, ngành tỉnh trong trường hợp đặc biệt có thể ủy nhiệm cấp phó củamình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm vềý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay đượcphát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

2. UBND tỉnh có thể mời các đại biểusau đây tham dự phiên họp:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnhdự tất cả các phiên họp của UBND.

b) Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội,Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Chánhán Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh khi thảo luận về nhữngvấn đề có liên quan.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp huyện khi thảo luận về nhữngvấn đề có liên quan.

d) Đại diện các Ban của Tỉnh ủy,các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi cần thiết.

3. Đại biểu không phải là thànhviên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 17.Trình tự phiên họp UBND tỉnh

Phiên họp UBND tỉnh được tiếnhành theo trình tự sau:

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báocáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểutham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình và nộidung phiên họp.

2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.

3. UBND thảo luận từng vấn đềtheo trình tự:

a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đềán trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ýkiến UBND. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thìkhông phải trình bày thêm.

b) Trường hợp nội dung đề án cầnthông qua là văn bản quy phạm pháp luật thì phải có ý kiến của Sở Tư pháp.

c) Các thành viên UBND thảo luận,nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu đượcmời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án.

d) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đềán phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câuhỏi của các thành viên UBND và các đại biểu dự họp.

đ) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủtrì thảo luận từng đề án theo lĩnh vực được phân công, chủ tọa phiên họp kết luậnvà lấy ý kiến biểu quyết. Các quyết định của UBND phải được quá nửa số thànhviên UBND biểu quyết tán thành.

e) Nếu thấy vấn đề thảo luậnchưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm.

4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịchUBND tỉnh yêu cầu thành viên UBND tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan khác trìnhUBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quyđịnh; Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo trước đến thành viên UBND tỉnh và thủtrưởng các cơ quan có trách nhiệm trình báo cáo đó.

5. Chủ tọa phiên họp kết luậnphiên họp UBND.

Điều 18.Biên bản phiên họp UBND tỉnh

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổchức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh. Biên bản phiên họp phải thể hiệnrõ thời gian, địa điểm, thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, danh sáchcác thành viên UBND tỉnh và đại biểu phát biểu ý kiến (không cần ghi chi tiết ýkiến), ghi đầy đủ ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp về từng đề án, các kếtquả biểu quyết. Chủ tọa phiên họp ký biên bản phiên họp.

2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Vănphòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận củachủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND tỉnh. Nội dung của biên bản được cụthể hóa thành thông báo kết luận gửi thành viên UBND tỉnh và các sở, ngành, địaphương, tổ chức, đơn vị liên quan (nếu cần thiết); đồng thời, báo cáo Thường trựcTỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Biên bản phiên họp và các tài liệulưu hành trong phiên họp được lưu hồ sơ nhà nước, được bảo quản và sử dụng theochế độ mật. Việc sử dụng biên bản phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyếtđịnh.

Chương V

GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆCTHƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH

Điều 19.Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh

1. Đối với dự thảo các văn bảnquy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình côngtác: Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sởtoàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnhchủ trì soạn thảo, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến thẩmtra của Văn phòng UBND tỉnh.

2. Đối với các công việc thườngxuyên khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trừ các công việc quy định tạikhoản 1 Điều này:

a) Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhâncó đề nghị nhưng toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, kiến nghị và dự thảo văn bản doVăn phòng UBND tỉnh chủ trì chuẩn bị. Trong trường hợp vấn đề trình còn có ý kiếnkhác nhau, Văn phòng UBND tỉnh có thể triệu tập cuộc họp gồm đại diện có thẩmquyền của các sở, ngành tỉnh, cơ quan có liên quan để thống nhất ý kiến trướckhi trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Trong trường hợp cần thiết,Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việctrên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan màkhông nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnhcó trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định;nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủtịch UBND tỉnh.

3. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh chủ trì họp (hoặc ủy quyền một thành viên UBND tỉnh chủ trì họp vàbáo cáo lại) để giải quyết những công việc chưa xử lý ngay được trên cơ sở hồsơ trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh có thể giải quyết công việc thông qua việc: đi kiểm tra; làm việc trựctiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệmrà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành văn bảnthông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nếu phát hiệnvướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 20.Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, hồ sơ công việc

1. Trách nhiệm của Thủ trưởng sở,ban, ngành tỉnh

a) Đối với các đề án là văn bảnquy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh:

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnhchủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình; chủ động tiếnhành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) vàtiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan; đánh giá tác động của dự án, dự thảovăn bản quy phạm pháp luật; tác động của các thủ tục hành chính đối với dự án,dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; lấy ý kiếnđóng góp của cơ quan chuyên môn về kiểm soát thủ tục hành chính đối với các dựthảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính; giải trình, tiếpthu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên UBND tỉnh để hoàn chỉnhdự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trìnhvà ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chịutrách nhiệm về thời hạn trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

- Thủ trưởng các cơ quan phối hợpcó trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của chủ đề án. Người đại diện củacơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây dựng đề án và thườngxuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan mình trong quá trình tham gia xâydựng đề án.

- Cơ quan được phân công thẩm địnhcử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định đềán, văn bản trước khi Thủ trưởng cơ quan chủ trì chính thức ký trình UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định không được vượt quá thời hạn cho phép.

b) Đối với các công việc thườngxuyên khác (ngoài các đề án, công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này):

- Các sở, ban, ngành tỉnh, UBNDcác huyện, cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyếtcác công việc đúng quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Văn bản, tờtrình phải rõ ràng, ý kiến trình phải cụ thể, đúng trọng tâm, kèm theo hồ sơtài liệu, ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có).

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh,cơ quan có liên quan khi được Văn phòng UBND tỉnh lấy ý kiến, phải trả lời bằngvăn bản nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liênquan.

2. Trách nhiệm của Văn phòngUBND tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ

a) Văn phòng UBND tỉnh theo dõitrong suốt quá trình xây dựng đề án theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này;thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bịđề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đề án đúng tiến độ, đúng trìnhtự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốccơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tụcvà tham mưu tổng hợp về nội dung trình (bao gồm cả về thủ tục hành chính); gửiPhiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh về các đề án trình UBND tỉnh;

b) Văn phòng UBND tỉnh chịutrách nhiệm chủ trì, thẩm tra, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồsơ, thủ tục và dự thảo văn bản cần ban hành (đối với các công việc thường xuyênkhác quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này) để trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủtịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 21. Thủtục gửi công văn, tờ trình và hồ sơ trình giải quyết công việc

1. Thủ tục gửi công văn, tờtrình

a) Công văn, tờ trình trình UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõràng và đúng thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu làvăn bản của sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, tổ chức thì phải được ký tên và đóngdấu đúng thẩm quyền.

b) Các sở, ban, ngành tỉnh, UBNDcấp huyện, các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị trình UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải gửi tại Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện công tácvăn thư theo quy định (trừ trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh xử lý trực tiếp trên hồ sơ đề nghị)

c) Đối với các đề án trình UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có hồ sơkèm theo thì phải tuân theo quy định pháp luật đó. Đối với các đề án mà pháp luậtchưa quy định về hồ sơ kèm theo thì thủ tục gồm:

- Tờ trình trình UBND tỉnh, Chủtịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiếnnghị, các ý kiến khác nhau.

- Văn bản của cơ quan thẩm địnhđề án theo quy định của pháp luật.

- Đánh giá tác động của thủ tụchành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nếu có quy định vềthủ tục hành chính.

- Báo cáo giải trình việc tiếpthu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định.

- Dự thảo văn bản chính và dự thảovăn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thểđể khi văn bản chính được thông qua, có thể thực hiện được ngay.

- Kế hoạch tổ chức thực hiện khiđề án được thông qua, khi văn bản được ban hành.

- Các tài liệu cần thiết khác.

d) Đối với các cơ quan, tổ chứckhông thuộc hệ thống hành chính nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi công văntheo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nướcngoài có thể thực hiện thủ tục gửi công văn theo thông lệ quốc tế.

đ) Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh phải được Văn phòng UBND tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lývà được lưu trữ có hệ thống.

2. Hồ sơ trình giải quyết côngviệc

Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh,Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có:

- Phiếu trình giải quyết công việc(theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình chỉ trình Lãnh đạoVăn phòng, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực có liênquan.

- Tờ trình của cơ quan trình (đốivới cơ quan chức năng chuyên ngành khi xử lý công việc theo chức năng, nhiệm vụthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thì Tờ trình phải kèmtheo văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị).

- Dự thảo văn bản trình UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướngdẫn thi hành (nếu có).

- Báo cáo thẩm định của cơ quanchức năng (nếu có).

- Ý kiến của các cơ quan liênquan đến vấn đề trình (nếu có).

- Bản tổng hợp ý kiến và giảitrình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có).

- Những văn bản làm cơ sở pháplý để trình.

- Các tài liệu khác có liên quan(báo chí, ảnh, văn bản của UBND các tỉnh, thành phố khác..., để tham khảo).

Điều 22.Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ trình

1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhậnđể trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những đề án, công việc thuộcphạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnhvà những công việc nêu tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

2. Văn phòng UBND tỉnh tổ chứcthẩm tra các dự thảo đề án, văn bản do các sở, ban, ngành tỉnh soạn thảo trướckhi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảmyêu cầu về thẩm quyền, nội dung, thể thức, hình thức và đúng trình tự, thủ tụcquy định.

3. Văn phòng UBND tỉnh lập Phiếutrả hồ sơ cho cơ quan trình hoặc Phiếu chuyển gửi các cơ quan chuyên ngành thẩmđịnh trình, đồng thời thông báo cho cơ quan gửi hồ sơ biết, phối hợp thực hiện,đối với các trường hợp sau:

a) Những vấn đề không thuộc thẩmquyền xử lý của tỉnh.

b) Những vấn đề theo quy định phảido cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình, nhưng chưa có văn bản trìnhcủa cơ quan đó.

c) Những vấn đề theo quy định phảiđưa ra tổ chức liên ngành xem xét đề xuất.

d) Những hồ sơ không đầy đủ thủtục theo quy định pháp luật hiện hành.

đ) Những văn bản hành chínhkhông đúng thể thức theo quy định.

4. Đối với các dự án văn bản quyphạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của Chủ tịchUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Chậm nhất trong thời hạn 07ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng UBNDtỉnh tiến hành thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung(bao gồm cả thủ tục hành chính), hoàn chỉnh phiếu trình. Ý kiến thẩm tra củaVăn phòng UBND tỉnh được thể hiện trong phiếu trình hoặc làm thành văn bảnriêng, nhận xét rõ về trình tự, thủ tục, nội dung đề án, văn bản, thủ tục hànhchính, kể cả việc giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơquan liên quan, nêu kiến nghị cụ thể của Văn phòng UBND tỉnh. Các kiến nghị cóthể là:

- Đề nghị ký ban hành hay khôngký ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh);

- Xin phép gửi Phiếu lấy ý kiến thànhviên UBND tỉnh đối với việc thuộc thẩm quyền UBND tỉnh khi mà dự thảo đã có sựthống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liênquan;

- Đề nghị đưa ra phiên họp UBNDtỉnh hoặc cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để cho ý kiếnnếu dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm địnhvà các cơ quan liên quan;

- Đề nghị trả lại và giao cơquan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quytrình, không đúng phạm vi, không đúng định hướng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh;

b) Văn phòng UBND tỉnh chịutrách nhiệm về ý kiến thẩm tra của mình, không phải chịu trách nhiệm về nộidung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp sửa chữa vào văn bảnđó;

c) Khi Chủ tịch UBND tỉnh, PhóChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Vănphòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại;

d) Văn phòng UBND tỉnh thông báobằng văn bản khi trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại điểma, điểm c khoản này.

5. Đối với các công việc thườngxuyên khác trừ các công việc quy định tại khoản 4 Điều này:

a) Nếu hồ sơ công việc trìnhkhông đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, không thuộc công việcnêu tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này thì tùy từng trường hợp cụ thể trong thờigian không quá 2 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trả lại nơi gửi và nêu rõlý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo chocơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan biết.

b) Nếu hồ sơ công việc trình làđúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh:

- Đối với các trường hợp đã đượccung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ýkiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh xử lý, có ý kiến tham mưu (kiến nghị rõ đồngý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyếtđịnh;

- Đối với các trường hợp chưa đượccung cấp đủ hồ sơ, cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan: trong thời gian khôngquá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh có văn bản giaosở, ban, ngành liên quan chủ trì xử lý, hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu tráchnhiệm toàn diện về nội dung trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Chậm nhất trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Chủ tịchUBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu trình, trình Chủtịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phiếu trình giải quyết côngviệc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ýkiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng UBND tỉnh đãtrao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, lãnh đạo phòngvà lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theođầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành.

Nếu thấy có nội dung quan trọng,phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòngUBND tỉnh tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở,ban, ngành tỉnh, cơ quan chuyên ngành chủ trì chuẩn bị để trình.

c) Đối với các công việc cấpbách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBNDtỉnh chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất;không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi xử lý, Vănphòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định.

Điều 23. Xửlý hồ sơ trình và thông báo kết quả

1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình giải quyếtcông việc của Văn phòng UBND tỉnh trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kểtừ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình.

2. Khi xử lý hồ sơ trình, đối vớicác đề án, công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phảitổ chức họp trước khi quyết định, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp vớicác cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ nội dung và tổ chức để Chủ tịch UBND tỉnh,Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp.

Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh có thể ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc một thành viênkhác của UBND tỉnh chủ trì các cuộc họp này và báo cáo bằng văn bản về kết quảcuộc họp cho Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Đối với các vấn đề thuộc phạmvi quyết định của tập thể UBND tỉnh quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnhxem xét nội dung và tính chất của từng vấn đề để quyết định:

a) Cho phép đưa ra thảo luận tạiphiên họp UBND tỉnh;

b) Giao Văn phòng UBND tỉnh gửiPhiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh trên cơ sở thống nhất với cơ quan chủ trìsoạn thảo về nội dung cần xin ý kiến. Phiếu lấy ý kiến phải được gửi cùng toànbộ hồ sơ, văn bản kể cả văn bản của cơ quan thẩm định và ý kiến thẩm tra củaVăn phòng UBND tỉnh với nội dung như quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Quy chếnày. Sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm giải trình tiếp thuý kiến thành viên UBND tỉnh. Nếu đa số thành viên UBND tỉnh đồng ý thì sở, ban,ngành tỉnh, cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh; nếu chưa được đa số đồng ý thì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để trìnhUBND tỉnh thảo luận tại phiên họp gần nhất. Trường hợp đa số ý kiến của thànhviên đồng ý nhưng sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan chủ trì đề án thấy có vấn đềchưa phù hợp thì báo cáo lại với Chủ tịch UBND tỉnh; việc đưa ra UBND tỉnh thảoluận lại sẽ do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Thời hạn thành viên UBND tỉnh trảlời Phiếu lấy ý kiến không quá 07 ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếpthu giải trình kết quả Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh đến khi trình lạiChủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc;

c) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạnthảo chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung vấn đề cần trình chưa đạt yêu cầu.

4. Căn cứ ý kiến quyết định củaChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung trình, Văn phòng UBND tỉnhphối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành:

a) Các nội dung thuộc thẩm quyềnquyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được thể hiện thành văn bảndo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký;

b) Đối với các trường hợp khôngcần thiết phải ra văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thì Văn phòng UBNDtỉnh dự thảo công văn, thông báo, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnhduyệt trước khi Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký banhành để các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

5. Chậm nhất 20 ngày làm việc đốivới các công việc nêu tại khoản 1 Điều 19; 15 ngày làm việc đối với các công việcnêu tại khoản 2 Điều 19 kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục của cơquan trình, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh thì Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trìnhbiết rõ lý do.

6. Trong thời hạn 02 ngày làm việckể từ khi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản hoặc có ý kiếnchỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc ban hành vàcông bố văn bản theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Tổchức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xửlý công việc thường xuyên

1. Họp xử lý công việc thườngxuyên.

- Họp Thường trực UBND tỉnh:hàng tuần, Thường trực UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý các công việc có liênquan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực cần có sự thống nhất trong Thường trựcUBND tỉnh.

- Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịchUBND tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp,cấp bách, liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách.

Việc tổ chức cuộc họp của Thườngtrực UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việcthường xuyên thực hiện theo Quy định về chế độ họp và các quy định có liênquan.

a) Trách nhiệm của Văn phòngUBND tỉnh

- Văn phòng UBND tỉnh dự kiến nộidung, chương trình, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân côngcác cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịchUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

- Khi được sự đồng ý của Chủ tịchUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi giấymời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03ngày làm việc (trường hợp đặc biệt có thể gửi tài liệu muộn hơn);

- Chuẩn bị địa điểm và các điềukiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiếtcó thể ghi âm); sau cuộc họp ban hành Thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh,Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Trách nhiệm của chủ đề án

- Dự họp đúng thành phần.

- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họptheo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh và trình bày tại cuộc họp (trình bày tómtắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận).

- Chuẩn bị ý kiến giải trình vềcác vấn đề liên quan đến nội dung họp;

- Sau cuộc họp, phối hợp với Vănphòng UBND tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận của Chủ tịchUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Trách nhiệm của cơ quan liênquan

- Dự họp đúng thành phần được mờivà có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp lãnh đạocơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử người đủ thẩmquyền thay mặt lãnh đạo cơ quan dự họp, phát biểu ý kiến.

2. Họp giao ban hàng tuần giữaChủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

a) Nội dung cuộc họp giao ban gồmnhững vấn đề, công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cầntrao đổi tập thể, những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ và phiếutrình hoặc qua cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, cuộc họp của Phó Chủ tịch UBNDtỉnh.

b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh dựcác cuộc họp giao ban. Khi được yêu cầu, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự họpgiao ban để trực tiếp báo cáo về phần công việc được phân công theo dõi. Trườnghợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Vănphòng UBND tỉnh mời thêm chủ đề án hoặc đại biểu khác dự họp.

c) Tại cuộc họp giao ban, ChánhVăn phòng UBND tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp theo dõi côngviệc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến, nếu được mời dự họp thì chủ đề án có thểbáo cáo giải trình thêm theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBNDtỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trao đổi ý kiến, Chủ tịchUBND tỉnh kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề, công việc.

d) Cuộc họp giao ban được tiếnhành hàng tuần, trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch UBND tỉnh;

đ) Văn phòng UBND tỉnh có tráchnhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Họp, làm việc với Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Hàng quý, Chủ tịch UBND tỉnhhọp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh,Chủ tịch UBND cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh; sự chấp hành chỉ đạo, điều hành củaUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.

b) Khi cần thiết, Chủ tịch UBNDtỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủtịch UBND cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các ngành, địaphương đó.

c) Việc tổ chức các cuộc họp,làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịchUBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Hàng quý hoặc 6 tháng một lần,Chủ tịch UBND tỉnh hoặc một Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thông báo tình hìnhkinh tế - xã hội cho cán bộ nguyên là Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBNDtỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh các thời kỳ.

Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạođiều hành, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có các cuộc họp chuyên đềkhác.

Điều 25. Tổchức họp của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch UBND tỉnh,Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghịtrong phạm vi quản lý của ngành, cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ,công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phảithiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBNDcấp huyện, khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều sở, ban,ngành tỉnh, UBND cấp huyện, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịchUBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBNDcấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họphoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợpchuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phụcvụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND trực tiếp báo cáo và chủđộng bố trí thời gian để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc vớicơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.

4. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo,làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp đượcChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh.

Chương VI

CHẾ ĐỘ HỌP ĐỐI VỚI UBNDTỈNH; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN

Điều 26.Các trường hợp không tổ chức cuộc họp

1. Phổ biến, quán triệt và triểnkhai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của cấp trên(trường hợp những văn bản quy định những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng,những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, thì khi cầnthiết có thể tổ chức cuộc họp để quán triệt, tập huấn nhằm thống nhất nhận thứcvà hành động trong triển khai thực hiện).

2. Các sở, ban, ngành tỉnh vàcác phòng, ban cấp huyện không triệu tập cuộc họp (hội nghị) toàn ngành (có mờiUBND cấp huyện, các sở, ban, ngành tỉnh và các phòng ban cấp huyện hoặc UBNDcác xã, phường, thị trấn và các phòng, ban cấp huyện) để sơ kết, tổng kết thựchiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm.

Trường hợp cần thiết phải triệutập cuộc họp toàn ngành để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, thì phải cóvăn bản trình và được sự đồng ý trước của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBNDcấp huyện (đối với việc tổ chức cuộc họp tổng kết công tác hàng năm của cơ quanchuyên môn thuộc UBND cấp huyện) về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểmtổ chức cuộc họp.

3. Giải quyết những công việcthường xuyên trong tình hình có thiên tai, địch họa hoặc tình trạng khẩn cấp.

4. Những việc cụ thể đã được ủyquyền hoặc phân công, phân cấp rõ thẩm quyền và trách nhiệm cho tổ chức hoặc cánhân cấp dưới giải quyết.

5. Tổ chức lấy ý kiến của lãnh đạocác cơ quan, đơn vị ở các cấp, các ngành tham gia xây dựng, hoàn thiện các đềán, dự án, trừ trường hợp những đề án, dự án lớn, quan trọng liên quan đến nhiềungành, lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị.

6. Cấp trên triệu tập cấp dướilên để trực tiếp phân công, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công tác hoặc đểnghe báo cáo tình hình thay cho việc thực hiện chế độ đi công tác địa phương,cơ sở trực tiếp kiểm tra, giám sát theo quy định.

7. Trao đổi thông tin hoặc giaolưu học tập kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị.

8. Giải quyết những nội dungcông việc mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật hoặc để giải quyết những công việcchuẩn bị trước cho việc tổ chức các cuộc họp, trừ trường hợp những cuộc họp lớn,quan trọng.

9. Những việc đã được pháp luậtquy định giải quyết bằng các cách thức khác không cần thiết phải thông qua cuộchọp.

Điều 27. Họpcủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xãhội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước

Các tổ chức nêu trên được tổ chứchọp theo Điều lệ của tổ chức mình và phải bố trí hợp lý phù hợp với tính chấtvà đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơquan, đơn vị hành chính nhà nước không được sử dụng thời gian thực hiện chế độtiếp công dân, trực tiếp xử lý khiếu kiện của công dân theo quy định của phápluật để chủ trì hoặc tham dự các cuộc họp; không vì việc tổ chức họp của cơquan, đơn vị mà làm chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho việc tiếp nhận và xửlý công việc của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Thờigian tiến hành cuộc họp

1. Thời gian tiến hành một cuộchọp thuộc các loại cuộc họp dưới đây được quy định như sau:

a) Họp tham mưu, tư vấn khôngquá một buổi làm việc.

b) Họp chuyên môn từ một buổilàm việc đến 01 (một) ngày làm việc, trường hợp đối với những đề án, dự án lớn,phức tạp thì có thể kéo dài thời gian hơn, nhưng cũng không quá 02 (hai) ngàylàm việc.

c) Họp tổng kết công tác nămkhông quá 01 (một) ngày làm việc.

d) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đềtừ 01 (một) đến 02 (hai) ngày làm việc tùy theo tính chất và nội dung củachuyên đề.

đ) Họp tập huấn, triển khai nhiệmvụ công tác từ 01 (một) đến 03 (ba) ngày làm việc tùy theo tính chất và nộidung vấn đề.

2. Các loại cuộc họp khác thìtùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưngkhông quá 02 (hai) ngày làm việc.

05 (năm) phút trước khi bắt đầucuộc họp, đơn vị tổ chức họp lập danh sách cơ quan, tổ chức dự họp và báo cáochủ tọa buổi họp.

Điều 29.Trách nhiệm của đơn vị chuẩn bị cuộc họp

1. Nội dung các cuộc họp phải đượccơ quan, đơn vị được phân công chuẩn bị kỹ, đầy đủ, chu đáo, đúng yêu cầu và thờigian.

2. Những vấn đề liên quan đến nộidung cuộc họp và những nội dung, yêu cầu cần trao đổi, tham khảo ý kiến tại cuộchọp phải được chuẩn bị đầy đủ trước thành văn bản và phải gửi kèm với giấy mờihọp. Giấy mời họp phải được gửi trước ngày họp ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc,kèm theo là tài liệu, văn bản, nội dung, yêu cầu và những gợi ý liên quan đến nộidung cuộc họp, trừ trường hợp các cuộc họp đột xuất.

Đối với các cuộc họp do UBND tỉnh,Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì, trong trường hợp đột xuất - Vănphòng UBND tỉnh mời các cơ quan và cá nhân có liên quan đến nội dung cuộc họptheo chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh.

Đối với những tài liệu dài, cónhiều nội dung, thì ngoài bản chính còn phải chuẩn bị thêm bản tóm tắt nộidung.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp phó của mình trực tiếp báo cáo.

3. Gửi văn phòng UBND tỉnh cácbáo cáo và các nội dung liên quan trước 03 (ba) ngày làm việc để theo dõi.

4. Đối với các cuộc hội thảo, hộinghị có mời lãnh đạo UBND tỉnh, đơn vị chủ trì tổ chức hội thảo, hội nghị phảidự thảo bài phát biểu cho lãnh đạo UBND tỉnh gửi Văn phòng UBND tỉnh trước 05(năm) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị và gửi bài phát biểu cho lãnhđạo UBND tỉnh trước ngày diễn ra hội thảo, hội nghị là 03 (ba) ngày làm việc.

Điều 30.Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp

1. Nghiên cứu tài liệu, văn bảnliên quan đến cuộc họp nhận được trước khi đến dự cuộc họp.

2. Chuẩn bị trước ý kiến phát biểutại cuộc họp.

3. Phải đi dự họp đúng thành phần(người có đủ thẩm quyền, đáp ứng nội dung và yêu cầu cuộc họp), đến họp đúng giờvà tham dự hết thời gian của cuộc họp. Chỉ trong trường hợp vì những lý do độtxuất và được sự đồng ý của người chủ trì thì người tham dự mới có thể rời cuộchọp trước khi cuộc họp kết thúc.

4. Trong khi dự họp, không đượclàm việc riêng hoặc xử lý công việc không có liên quan đến nội dung cuộc họp.Không gọi hoặc nghe điện thoại trong phòng họp.

5. Trình bày ý kiến tham gia hoặctranh luận tại cuộc họp phải ngắn gọn, có nội dung và không vượt quá thời gianmà người chủ trì cuộc họp cho phép.

6. Trong trường hợp được cử dự họpthay, người dự họp thay có trách nhiệm báo cáo kết quả cuộc họp cho thủ trưởngcơ quan, đơn vị cử mình dự họp.

7. Khi tham dự cuộc họp do Hội đồngnhân dân tỉnh tổ chức (thường kỳ hoặc bất thường), Thủ trưởng các sở, ban,ngành tỉnh phải tham dự đầy đủ, xuyên suốt theo thư mời, nếu vắng phải có báocáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay. Đối với những đơn vịđược UBND tỉnh phân công, ủy quyền trình bày Tờ trình, trả lời ý kiến, chất vấnthì Thủ trưởng đơn vị đó trực tiếp thực hiện, trường hợp vắng phải có báo cáo bằngvăn bản gửi UBND tỉnh và phải cử cấp phó dự thay.

8. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phải tham dự các cuộc họp, làm việc với Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương theo thư mời của UBND tỉnh hoặcChủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp vắng phải có báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnhvà phải cử cấp phó dự thay.

Điều 31.Thông báo kết quả cuộc họp

1. Chậm nhất là 06 (sáu) ngày làmviệc sau ngày kết thúc cuộc họp, cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm phải rathông báo bằng văn bản kết quả cuộc họp, gửi cho các cơ quan, đơn vị, cá nhâncó liên quan biết, thực hiện.

Văn bản thông báo kết quả cuộc họpbao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Ý kiến kết luận của người chủtrì cuộc họp về các vấn đề được đưa ra tại cuộc họp;

b) Quyết định của người có thẩmquyền được đưa ra tại cuộc họp về việc giải quyết các vấn đề có liên quan vàphân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.

2. Văn bản thông báo kết quả cuộchọp không thay thế cho việc ra văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệtcủa thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật để giải quyết các vấn đề liên quan được quyết định tại cuộc họp.

Chương VII

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNHVĂN BẢN

Điều 32. Thủtục gửi văn bản, trình giải quyết công việc

1. Tất cả các công văn, tờtrình, đơn thư gửi đến UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải làm thủ tụcvào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh (đóng dấu công văn đến hoặc lập phiếutrình giải quyết công việc, vào sổ văn thư theo dõi, lưu trữ...). Trường hợp Chủtịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và cán bộ,chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận trực tiếp hoặc nhận qua đường bưu điện, phảichuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục vào sổ văn thư của Vănphòng UBND tỉnh. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình, đơn thư phải có ý kiến củalãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền

Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lậpdanh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị để theodõi, đôn đốc quá trình xử lý.

2. Các tờ trình, công văn củacác sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trìnhUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải nêu luận cứ, quan điểm,chính kiến, đề xuất cụ thể để UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn bản trình phải do cấp trưởng(hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền (và phải gửi kèmfile dự thảo nội dung đối với các quyết định, chỉ thị, quy chế, quy định,chương trình, kế hoạch…, qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh).

3. Trường hợp nội dung trình cóliên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến cụthể bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn lấy ý kiến (tốiđa là 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, hoặc theo thời gian quy định tạivăn bản gửi lấy ý kiến) nhưng các cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơtrình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.

4. Các công văn, tờ trình, trìnhgiải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩmquyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợpthì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản.

5. Các cơ quan, tổ chức kháckhông thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đếnUBND thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và cácquy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chứcnước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.

Điều 33.Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch UBND tỉnh ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luậtcủa UBND tỉnh;

b) Các quyết định, chỉ thị để thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyềncủa UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Quyết định đình chỉ thi hànhhoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND cấphuyện, Chủ tịch UBND cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái phápluật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.

d) Quyết định giải quyết khiếu nại,tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

đ) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnhgửi Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Các văn bản khác theo thẩmquyền.

2. Phó Chủ tịch UBND ký thay Chủtịch UBND tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo cáccông tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh;các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnhphân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởngcơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định củapháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hànhchính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản vàcó thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyềnlại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theoquy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kếtluận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịchUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

b) Văn bản thông báo kết quả xửlý các công việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để cáccơ quan liên quan biết và thực hiện.

c) Các văn bản khác theo quy địnhcủa Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 34.Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

1. Văn phòng UBND tỉnh chịutrách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thờigian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địachỉ, đúng thủ tục và chế độ bảo mật (trừ các văn bản liên quan đến công tác tổchức, cán bộ).

2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủtịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi vànghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sởcác cơ quan có liên quan giải quyết.

3. Văn phòng UBND tỉnh phải kịpthời cập nhật vào mạng tin học diện rộng của tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật,văn bản cá biệt có tính chất quan trọng của các cơ quan Trung ương, văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và cấp huyện, văn bản chỉ đạo,điều hành quan trọng của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chủtịch UBND cấp huyện, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, kể cả những văn bản dự thảo gửilấy ý kiến; kịp thời cập nhật vào mạng tin học diện rộng của Chính phủ, đồng thờiphải đăng Công báo của tỉnh các văn bản của tỉnh và huyện theo quy định (trừ nhữngvăn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).

4. Văn phòng UBND tỉnh chỉ sao gửinhững văn bản nêu tại khoản 3 của Điều này cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủtịch UBND tỉnh để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành; đồng thời chỉ gửi bảnchính các văn bản của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnhđến các cơ quan liên quan đối với những trường hợp theo luật định.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo bộ phận tin họccủa cơ quan theo dõi (định kỳ 2 lần/ngày), cập nhật thông tin trên mạng tin họcdiện rộng của tỉnh, để phục vụ quá trình công tác của cơ quan mình.

Điều 35.Ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

1. Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của UBND tỉnh

- Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạmpháp luật có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo yêu cầu chất lượng, thủ tụcvà thời gian quy định.

- Cơ quan chủ trì soạn thảo cótrách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Văn phòng UBND tỉnh để trình UBND tỉnhchậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày UBND tỉnh họp.

Hồ sơ trình gồm có:

. Tờ trình và dự thảo văn bản;

. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp;

. Bản tổng hợp ý kiến đóng củacác cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản;

. Báo cáo giải trình, tiếp thu ýkiến thẩm định (nếu có);

. Các tài liệu liên quan.

- Văn phòng UBND tỉnh có tráchnhiệm:

Chậm nhất là 02 (hai) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản, phải thẩm tra xongdự thảo văn bản.

+ Trường hợp văn bản chuẩn bịkhông đạt yêu cầu quy định, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượchồ sơ trình dự thảo văn bản, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBNDtỉnh phụ trách lĩnh vực để yêu cầu cơ quan soạn thảo bổ sung hoặc chuẩn bị lạihồ sơ trình dự thảo văn bản.

+ Trường hợp hồ sơ dự thảo văn bảnđảm bảo yêu cầu về trình tự, thủ tục và nội dung thì chậm nhất là 03 (ba) ngàylàm việc trước ngày UBND tỉnh họp, phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến cácthành viên UBND tỉnh. Hồ sơ dự thảo bao gồm:

. Tờ trình và dự thảo văn bản.

. Báo cáo thẩm định của Sở Tưpháp.

. Bản tổng hợp ý kiến đóng góp dựthảo văn bản.

. Báo cáo giải trình, tiếp thu ýkiến thẩm định (nếu có).

. Các tài liệu có liên quan.

- Thành viên UBND tỉnh họp vàthông qua các dự thảo văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 và Điều 20 củaQuy chế này (trường hợp lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh bằng văn bản thì thựchiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này).

2. Thẩm tra văn bản trước khiban hành

Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra vềtrình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dựán dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trìnhcông tác của UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấphuyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Kiểm tra và xử lý văn bản quyphạm pháp luật của UBND tỉnh

Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBNDtỉnh:

a) Thực hiện công tác tự kiểmtra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy địnhtrái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thựctế để kiến nghị UBND kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bảnđó.

b) Kiểm tra văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý cácvăn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

ChươngVIII

KIỂM TRA VIỆC THI HÀNHVĂN BẢN

Điều 36. Mụcđích kiểm tra

1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh, các công việc được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịchUBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đềvướng mắc nảy sinh trong thực tiễn.

2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạođiều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hànhchính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quảnlý nhà nước.

3. Đề cao ý thức kỷ luật vàtrách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức.

4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổngkết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chínhsách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sốngkinh tế - xã hội.

Điều 37.Nguyên tắc kiểm tra

1. Kiểm tra phải được tiến hànhthường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết địnhkế hoạch và hình thức kiểm tra.

2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ,công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt độngbình thường của đơn vị được kiểm tra.

3. Quá trình kiểm tra phải lậpbiên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiệncó sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thỏa đáng.

4. Qua kiểm tra phải tạo được nhữngkết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luậthành chính.

Điều 38. Phạmvi kiểm tra

1. UBND tỉnh kiểm tra việc thihành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; Hội đồng nhân dân tỉnh,UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hànhchính Nhà nước ở địa phương.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộclĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình.

Điều 39.Phương thức kiểm tra

1. UBND tỉnh quyết định thành lậpĐoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt.

2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết địnhthành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quanchuyên môn của UBND tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đốivới những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều nổi cộm; chấn chỉnh kỷluật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnhkiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các sở, ban, ngành tỉnh, Hội đồngnhân dân và UBND cấp huyện.

4. Văn phòng UBND tỉnh giúpUBND, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND, Chủ tịchUBND tỉnh đối với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân tạiđịa phương.

5. Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việcthi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình.

Điều 40.Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Khi kết thúc kiểm tra, ngườichủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu pháthiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xửlý theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ hàng quý, cùng với thờihạn gửi báo cáo quý theo quy định tại Điều 49 của Quy chế này, các sở, ban,ngành tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việcthi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.

3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợpchung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họpthường kỳ của UBND tỉnh vào cuối quý.

Chương IX

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 41. Chủtịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnhtiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địaphương khi:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnhtrực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.

b) Tiếp khách theo đề nghị củaThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấphuyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh.

c) Tiếp theo đề nghị của khách.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu cáccơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnhtiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc PhóChánh Văn phòng UBND tỉnh vào sáng thứ sáu của tuần trước (trừ trường hợp đặcbiệt) để báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh sắp xếp lịch tiếp khách;công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địađiểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần,hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trìmời phải chuẩn bị nội dung buổi tiếp và phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chứcbuổi tiếp đạt kết quả tốt.

3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệmvụ:

a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịchUBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ýkiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồngthời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.

b) Phối hợp với các cơ quan liênquan tổ chức tiếp khách. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, PhóChủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụthể của cuộc tiếp.

c) Mời các cơ quan truyền hình,báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp.

d) Phối hợp với cơ quan liênquan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thựchiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.

Điều 42. Chủtịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnhtiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thứchoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị củacác cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch,Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnhkhi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nướcngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung vàhình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chươngtrình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác, các đềxuất và kiến nghị (nếu có) phải gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp (trừ trường hợp đặc biệt).

3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiệnnhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 Quy chế này.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chứctrong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủtịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phầnkhách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửiSở Ngoại vụ.

5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướngdẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng,Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phongtục của Việt Nam; phối hợp với cơ quan chức năng chuẩn bị các nội dung liênquan; bố trí phiên dịch (đối với đoàn khách nước ngoài), phương tiện đi lại,nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều 43. Chếđộ đi công tác

1. Thành viên UBND tỉnh hàngtháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triểnkhai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị,các văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếpxúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịpthời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khókhăn.

Tùy nội dung chuyến đi công tácđể tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm,có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

Sáu tháng một lần, vào tháng 01và tháng 6 hàng năm, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xúc với các nhàđầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh đểnghe doanh nghiệp phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh, những thuận lợi, khókhăn trong việc thực thi chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinhdoanh và những kiến nghị của các doanh nghiệp.

2. Thành viên UBND tỉnh đi côngtác cơ sở phải có kế hoạch trước và thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh, để tổnghợp trình Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địaphương khác và các Bộ, ngành Trung ương từ 03 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịchUBND tỉnh.

3. Trong thời gian Hội đồng nhândân và UBND họp, các thành viên UBND không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặcbiệt được Chủ tọa kỳ họp và Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.

4. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện khi đi công tác nước ngoài phảibáo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Các thành viên UBND tỉnh, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đi công tác theo sự chỉđạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về (trong thời gian 03 ngày làmviệc) phải báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụtrách lĩnh vực.

6. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệmvụ:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạchđi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủtịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và sở, ban, ngành tỉnh có liênquan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủtịch UBND.

b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổnghợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảmhiệu quả.

c) Theo dõi tình hình đi côngtác của các thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND trong phiên họp UBND tỉnh vàotháng 6 và cuối năm.

Chương X

THANH TRA, GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN

Điều 44.Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, ChánhVăn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấphuyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủtịch và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan để giải quyết các đơnthư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.

2. Ký văn bản kết luận Thanh trađối với các Đoàn Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập trong thời hạn 15ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra do chuyên viênnghiên cứu trình, trường hợp không ký phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Chủ tịch UBND tỉnh tiếp hoặc ủyquyền cho các Phó Chủ tịch làm việc với các Đoàn Thanh tra của Trung ương đếnlàm việc với tỉnh và chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phối hợp làm việctheo yêu cầu.

4. Chủ tịch UBND tỉnh chịu tráchnhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng,lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt,đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

5. Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp vớiThường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnhtổ chức tiếp công dân khi cần thiết. Chủ tịch UBND có thể ủy nhiệm cho Phó Chủtịch tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi tháng, Chủ tịch UBND phải bố trí thời gianđể trực tiếp tiếp công dân 01 (một) ngày.

Điều 45.Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh

1. Trong phạm vi chức năng, quyềnhạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanhtra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch củacác cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt đểcác vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở.

2. Giải quyết kịp thời, đúng quyđịnh của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắngnghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

3. Tổ chức tiếp công dân theođúng quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng vàcác quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 46.Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh

1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức,chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáotrong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Giải quyết kịp thời, đúngpháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịchUBND tỉnh giao.

3. Khi phát hiện quyết định giảiquyết khiếu nại của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện viphạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã banhành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyếtđịnh.

4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra,hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấphuyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Hàng quý báo cáo tại phiên họpUBND về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của côngdân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếpdân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiếnnghị biện pháp xử lý.

Điều 47.Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh

1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dâncủa Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Phối hợp với các cơ quan chứcnăng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền.

3. Kiểm tra đôn đốc các sở, ban,ngành tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉđạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo.

4. Tiếp nhận, phân loại đơn thưkiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Trả lời cho các đương sự cóđơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền.

Điều 48. Tổchức tiếp dân

1. Phòng Tiếp công dân thuộc Vănphòng UBND tỉnh trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân. Bố trí cán bộ có đủ trìnhđộ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân. Khi cầnthiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tiếp công dân tại chỗ nơiphát sinh khiếu nại, tố cáo và tranh chấp của tổ chức và công dân.

2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì,phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định,thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địaphương, đồng thời, chuẩn bị hồ sơ tài liệu và tham mưu giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịchUBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và tham gia tiếp công dân đối với những vụviệc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

Chương XI

CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁOCÁO

Điều 49.Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBNDtỉnh:

a) Định kỳ có báo cáo về tìnhhình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyênđề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngànhTrung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời,gửi các thành viên UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng các sở, ban,ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện.

b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòngUBND tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, tình hìnhnổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hộiđồng nhân dân, thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịchUBND cấp huyện.

2. Trách nhiệm của Chánh Vănphòng UBND tỉnh:

a) Tổ chức việc cung cấp thôngtin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyếtcông việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các vấn đềquan trọng do các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện trình Chủ tịch hoặc PhóChủ tịch UBND tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, anninh, quốc phòng tại địa phương.

b) Phối hợp trao đổi thông tin vớiVăn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch UBND tỉnh với Thường trực Tỉnhủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốccác sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo vàtổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND và Chủtịch UBND tỉnh.

d) Giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnhthẩm tra dự thảo các báo cáo định kỳ (tháng, quý 1, 6 tháng, 9 tháng, năm, tổngkết nhiệm kỳ) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp; đồng thời chuẩn bị các báo cáochuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tinhọc của UBND tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thôngtin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày củaUBND tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

e) Tổ chức việc điểm báo hàngngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch,Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các sở, ban, ngành tỉnhvà UBND cấp huyện có liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủtịch UBND tỉnh.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo đúng theo tiến độ quy định.Trường hợp báo cáo chậm, làm ảnh hưởng đến việc báo của UBND tỉnh báo cáo Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,thủ trưởng đơn vị đó hoàn toàn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBNDtỉnh.

b) Thường xuyên cập nhật, theodõi hộp thư điện tử tại cơ quan, đơn vị hàng ngày, khi có tình huống khẩn cấp(thiên tai, bão, lũ, dịch bệnh … xảy ra) thì phải cập nhật liên tục, UBND tỉnhkhông chấp nhận bất cứ lý do gì mà đơn vị thoái thác trách nhiệm khi báo cáo(trừ trường hợp hệ thống truyền bị hư, không hoạt động).

c) Củng cố, tăng cường hệ thốngthông tin nội bộ, để nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngàytrong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.

d) Gửi Chủ tịch UBND tỉnh (thôngqua Văn phòng UBND tỉnh) các báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9tháng, năm); báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBNDtỉnh.

Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ(gửi qua mạng tin học diện rộng hoặc qua fax, sau đó phải gửi báo cáo bằng vănbản chính thức) như sau:

Báo cáo tuần: trước 16 giờ ngàythứ tư hàng tuần.

Báo cáo tháng: (gồm báo cáotháng 01, tháng 02, quý 1, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, 9 tháng, tháng10, tháng 11, trong đó có tính toán số liệu và đánh giá từ đầu năm đến kỳ báocáo): các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện gửi Cục Thống kê, Sở Kế hoạchvà Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 15 hàng tháng; Cục Thống kê gửi Vănphòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng; Sở Kế hoạch vàĐầu tư tổng hợp gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 23 hàng tháng.

Báo cáo 6 tháng: các sở, ban,ngành và UBND cấp huyện gửi Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòngUBND tỉnh trước ngày 07/6; Cục Thống kê gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kế hoạchvà Đầu tư trước ngày 10/6; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp gửi Văn phòng UBND tỉnhtrước ngày 13/6.

Báo cáo năm: các sở, ban, ngànhtỉnh và UBND cấp huyện gửi Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòngUBND tỉnh trước ngày 01 tháng 12; Cục Thống kê gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kếhoạch và Đầu tư trước ngày 03 tháng 12; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp gửi Vănphòng UBND tỉnh trước ngày 06 tháng 12 hàng năm.

Trường hợp để phục vụ kỳ họp Hộiđồng nhân dân hoặc hội nghị Tỉnh ủy, UBND tỉnh sẽ có văn bản quy định tiến độ,thời gian gửi báo cáo phù hợp yêu cầu phục vụ kỳ họp, hội nghị (không theo quyđịnh tại tiến độ nêu trên).

Báo cáo chuyên đề hay đột xuất:đúng thời gian quy định theo yêu cầu từng báo cáo chuyên đề và đột xuất (thờigian được chỉ định cụ thể).

đ) Chuẩn bị các báo cáo của UBNDtỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh;

e) Thường xuyên trao đổi thôngtin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND cấp huyện về các công việc có liênquan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợpvới cơ quan khác.

g) Phải xem xét trực tiếp và chịutrách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo gửi UBND tỉnh; khi có vấn đề độtxuất xảy ra trong ngành, địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch, Phó Chủ tịchUBND tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất;

h) Phân công lãnh đạo trực cơquan để giải quyết công việc hàng ngày.

i) Chỉ đạo và kiểm tra việc thựchiện cập nhật thông tin trên trang thông tin điều hành tác nghiệp và trangthông tin tổng hợp kinh tế - xã hội của tỉnh theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh.

k) Đối với ý kiến chỉ đạo củaUBND tỉnh tại các cuộc họp, hội nghị hoặc bằng văn bản, các sở, ban, ngành tỉnh,UBND cấp huyện phải thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ mỗi quý/lần(đối với những chỉ đạo ngắn, có nêu thời gian báo cáo thì thực hiện theo thờigian quy định tại văn bản đó). Trường hợp UBND tỉnh nhắc nhở mà Thủ trưởng sở,ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chưa tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạocủa UBND tỉnh thì Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịutrách nhiệm trước UBND tỉnh với các hình thức sau:

- Văn bản nhắc nhở lần 01: phêbình và thông báo,

- Văn bản nhắc nhở lần 02: trừđiểm thi đua,

- Văn bản nhắc nhở lần 03: kiểmđiểm, xử lý kỷ luật.

4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựngvà trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kếhoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm.

Điều 50.Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhândân

1. Trách nhiệm của Chủ tịch, PhóChủ tịch UBND tỉnh:

a) Thực hiện chế độ thông tincho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND trước Hội đồng nhân dân tỉnh, đoànđại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểuQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thôngtin đại chúng;

b) Khi cần thiết, Chủ tịch UBNDtỉnh sẽ giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin chocác cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh,Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các chế độ, chính sách mới ban hành, cácvăn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chínhsách và pháp luật của Nhà nước.

2. Trách nhiệm của Chánh Vănphòng UBND tỉnh:

a) Chuẩn bị nội dung và tài liệucần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh; hoặc tổ chức cáccuộc họp báo theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Cung cấp thông tin cho các cơquan thông tin đại chúng về hoạt động của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy địnhcủa pháp luật.

c) Tổ chức công bố, phát hành rộngrãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hànhliên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương;

d) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đẩy mạnh ứng dụng tin họctrong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phươngtrên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địaphương ra cả nước và quốc tế.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Tạo điều kiện thuận lợi chocác cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác vềcác sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, mình quản lý tại địa phương;

b) Trả lời phỏng vấn của cơ quanthông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; đưa tin để cơquan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơquan, đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật;

c) Tăng cường quản lý công tácthông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộcdanh mục bí mật của Nhà nước;

d) Thông báo công khai về tìnhhình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân.

Điều 51.Truyền thông tin trên mạng tin học

1. Các văn bản sau đây phải đượcđăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh:

a) Văn bản quy phạm pháp luật củaUBND đã ban hành;

b) Các văn bản của Nhà nước vềchính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND, các cơ quan chuyên mônthuộc UBND soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản (trừnhững văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước)

c) Các văn bản hành chính, cácbáo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định;

2. Văn phòng UBND tỉnh có tráchnhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng củaChính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liênquan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và lãnh đạoUBND tỉnh.

3. Các đơn vị trong mạng tin họccủa UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộngcủa UBND theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịpthời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND gửi để quán triệtvà tổ chức thực hiện.

ChươngXII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 52. Tráchnhiệm thực hiện

1. Các thành viên UBND tỉnh, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thựchiện đúng Quy chế này. Nếu vi phạm sẽ phải chịu hình thức kỷ luật theo quy địnhcủa Luật Cán bộ, Công chức.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệtQuy chế làm việc của UBND tỉnh, xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chếlàm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủtrì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện quy chế này ở các cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáoUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định./.