ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH KHUYẾNKHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ - NÔNG NGHIỆP KỸTHUẬT CAO - NÔNG NGHIỆP SINH THÁI GẮN VỚI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2012-2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2012/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tàichính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông dân, nông thôntheo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 06/6/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chitiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sáchkhuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệpkỹ thuật cao - nông nghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàntỉnh Bình Dương giai đoạn 2012 - 2015;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1596/TTr-SNN ngày 22/10/2013;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Quy định về những giải pháp chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp kỹ thuật cao - nông nghiệpsinh thái gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn2012 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, như sau:

1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sungnhư sau:

"Điều 12. Tổ chức và thẩmquyền xét duyệt cho vay

1. Hội đồng xét duyệt các Phương ánvay vốn từ Nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp do Ủyban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

- Thành lập: do Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn làm chủ tịch Hội đồng và đại diện lãnh đạo: Sở Tài chính;Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ; Quỹ đầu tư phát triển tỉnh.

- Nhiệm vụ: xem xét các Phương ánđầu tư vay vốn theo chính sách phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đôthị - nông nghiệp kỹ thuật cao - nông nghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chếbiến trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012 - 2015 gồm các nội dung về:đối tượng, sự phù hợp với Quy hoạch ngành, địa điểm đầu tư, quy trình, định mứckinh tế kỹ thuật.

2. Trách nhiệm của Quỹ Đầu tư pháttriển tỉnh: xem xét, thẩm định tính hiệu quả của phương án, nhu cầu vốn vay,phân kỳ giải ngân, tài sản đảm bảo… và quyết định cho vay vốn từ nguồn vốn vayưu đãi phát triển sản xuất nông nghiệp đối với những phương án theo đề nghị củaHội đồng xét duyệt".

2. Điều 13 được sửa đổi như sau:

"Điều 13. Quy trình cho vay

1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầuvay vốn theo Khoản 1, 2, 4 Điều 4; Điều 5; Điều 6; Khoản 2 Điều 7 của Quy địnhban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Ủy ban nhândân tỉnh, xây dựng phương án gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắtlà Ủy ban nhân dân cấp xã) để xác nhận địa điểm đầu tư và gửi về Hội đồng xétduyệt (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

2. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tổ chức họp Hội đồng xét duyệt để xem xét, xác nhận phương án đầu tưvà đề nghị Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh xem xét, thẩm định, quyết định cho vay.Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân không đáp ứng các yêu cầu theo quy định,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư vànêu rõ lý do.

3. Sau khi nhận Thông báo của Hộiđồng xét duyệt và hồ sơ liên quan đến phương án vay vốn, Quỹ Đầu tư phát triểntỉnh và tổ chức, cá nhân tự thỏa thuận việc vay vốn".

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sungnhư sau:

"Điều 16. Hồ sơ hỗ trợ kinhphí

1. Hỗ trợ kinh phí đối với các tổchức, cá nhân để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế và tiêu thụ cácsản phẩm nông nghiệp phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP (theo khoản 5, Điều 4của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012của Ủy ban nhân dân tỉnh)

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí đầutư sản xuất (tự khai) nội dung gồm: Tên tổ chức, cá nhân; Địa chỉ sinh sống vàđầu tư; Quy mô diện tích đầu tư; Đối tượng đầu tư; Tổng vốn đầu tư (Vốn tự cóvà vốn đề nghị hỗ trợ); Hạng mục đầu tư (đầu tư cố định hoặc đầu tư lưu động).

+ Phương án đầu tư sản xuất và kèmtheo công văn xác nhận địa điểm đầu tư sản xuất của UBND xã, phường, thị trấnnơi sản xuất.

+ Bản sao (photo) Giấy đăng ký sảnxuất, sơ chế sản phẩm an toàn hoặc Giấy chứng nhận thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt VietGAP (mang theo bản chính để đối chiếu).

+ Hợp đồng tiêu thụ hoặc phương ántiêu thụ sản phẩm có thỏa thuận của các bên tham gia tiêu thụ sản phẩm.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

2. Hỗ trợ kinh phí đối với các tổchức của nhà nước đầu tư cho công tác nghiên cứu sản xuất giống cây trồng, vậtnuôi chất lượng cao (theo Khoản 1, Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 46/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phíđầu tư sản xuất nội dung gồm: Tên tổ chức; Địa chỉ cơ quan, địa điểm; Quy môdiện tích đầu tư; Đối tượng đầu tư; Tổng vốn đầu tư (Vốn được giao và vốn đềnghị hỗ trợ); Hạng mục đầu tư (đầu tư cố định hoặc đầu tư lưu động).

+ Phương án đầu tư sản xuất và kèmtheo công văn xác nhận địa điểm đầu tư sản xuất của Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi sản xuất.

+ Quy trình sản xuất giống và hồ sơghi chép.

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu,biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp giống vật nuôi, công nghệ sản xuất giống.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3. Hỗ trợ kinh phí đối với các tổ chức,cá nhân thuê dịch vụ tư vấn, điều tra khảo sát (theo khoản 1, 2, 3, Điều 8 củaQuy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Ủyban nhân dân tỉnh).

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí đầutư sản xuất (tự khai) nội dung gồm: Tên tổ chức, cá nhân; Địa chỉ sinh sống vàđầu tư; Quy mô diện tích đầu tư; Đối tượng đầu tư; Tổng vốn đầu tư (Vốn tự cóvà vốn đề nghị hỗ trợ); Hạng mục đầu tư (đầu tư cố định hoặc đầu tư lưu động).

+ Phương án đầu tư sản xuất và kèmtheo công văn xác nhận địa điểm đầu tư sản xuất của Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi sản xuất.

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu,biên bản thanh lý hợp đồng thuê tư vấn hoặc thuê điều tra, khảo sát địa hình vàphân tích mẫu (đất, nước, không khí).

+ Giấy chuyển tiền hoặc phiếu chicủa các tổ chức, cá nhân cho đơn vị tư vấn hoặc đơn vị điều tra, khảo sát địahình và phân tích mẫu đất, nước, không khí.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Hỗ trợ kinh phí cho các tổchức, cá nhân về phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và phát triển sảnphẩm (theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo quyết địnhsố 46/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí đầutư sản xuất (tự khai) nội dung gồm: Tên tổ chức, cá nhân; Địa chỉ sinh sống vàđầu tư; Quy mô diện tích đầu tư; Đối tượng đầu tư; Tổng vốn đầu tư (Vốn tự cóvà vốn đề nghị hỗ trợ); Hạng mục đầu tư (đầu tư cố định hoặc đầu tư lưu động).

+ Phương án đầu tư sản xuất và kèmtheo công văn xác nhận địa điểm đầu tư sản xuất của Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi sản xuất.

+ Bản sao có chứng thực Giấy xácnhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp vànông thôn.

+ Hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cánhân với đơn vị quảng cáo; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một)bộ".

4. Điều 17 được sửa đổi như sau:

"Điều 17. Quy trình xétduyệt hỗ trợ kinh phí

1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầuđược hỗ trợ kinh phí tại Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này gửi phương án về Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi sản xuất để xác nhận địa điểm đầu tưsản xuất.

2. Các tổ chức, cá nhân chuẩn bịđầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này và nộp hồ sơtrực tiếp về Hội đồng thẩm định Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổchức họp Hội đồng thẩm định để thẩm định hồ sơ. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét phê duyệt phương án được hưởng hỗ trợ kinh phí đối với những phương ánđáp ứng các điều kiện quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký không đápứng các yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báobằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký và nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận văn bản trình phê duyệt phương án của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định phêduyệt".

5. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi nhưsau:

"3. Quỹ đầu tư phát triển tỉnh

- Quản lý tốt nguồn vốn ngân sáchbổ sung cho Nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp.

- Hàng năm, tiến hành huy động vốntừ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tương ứng với nguồn vốn ngân sáchbổ sung.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân về trình tự,thủ tục vay vốn từ Nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnhBình Dương.

- Phối hợp với Hội đồng xét duyệtxem xét, xác nhận phương án theo nhiệm vụ được quy định tại Khoản 1 Điều 1 củaQuyết định này, thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt cho vay đối vớinhững Phương án đủ điều kiện do Hội đồng xét duyệt chuyển sang.

- Thực hiện cho vay ưu đãi phục vụphát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàntỉnh Bình Dương theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp kỹ thuật cao - nôngnghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biến giai đoạn 2012-2015 trên địa bàntỉnh Bình Dương từ Nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệpđối với những tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt phương án.

- Chỉ đạo, kiểm tra việc cho vay ưuđãi theo chính sách phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nôngnghiệp kỹ thuật cao - nông nghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biến trênđịa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012-2015".

6. Điều 20 được sửa đổi như sau:

"Điều 20. Trách nhiệm củaỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và huyện, thị xã, thành phố có sản xuấtnông nghiệp

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp

- Xem xét về việc phù hợp củaphương án (địa điểm đầu tư sản xuất) trên địa bàn quản lý và ban hành công vănxác nhận.

- Theo dõi tình hình sản xuất củacác tổ chức, cá nhân được phê duyệt Phương án trên cơ sở danh sách do Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp

- Tổ chức việc giao đất, cho thuêđất, thuê mặt nước theo quy định của Luật đất đai. Tạo điều kiện cho các tổchức, cá nhân thực hiện phương án có hiệu quả.

- Phối hợp với các Sở, ngành liênquan kiểm tra đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện phương án đúngtiến độ đề ra. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên giải quyết cáckhó khăn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn xác nhận địa điểm đầu tư sản xuất được vay vốn với lãi suất ưuđãi và hỗ trợ kinh phí theo Quyết định 46/2012/QĐ-UBND .

- Chỉ đạo các Phòng, ban chức năngphối hợp với các đoàn thể tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cánhân đăng ký và lập phương án, hỗ trợ theo chính sách.

- Hàng năm xây dựng dự toán kinhphí hỗ trợ theo Chính sách phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị- nông nghiệp kỹ thuật cao - nông nghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biếntrên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012 - 2015 gửi về Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhândân tỉnh giao chỉ tiêu hàng năm.

- Theo dõi tình hình sản xuất củacác tổ chức, cá nhân được phê duyệt Phương án trên cơ sở danh sách do Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp; phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triểntỉnh Bình Dương kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của các tổ chức, cá nhântheo mục đích vay vốn".

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh, Giám đốc Quỹ đầu tư pháttriển tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, NN-PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh Ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, CV, TH; HCTC;
- Lưu: VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung