UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2013/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHMỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀNHUYỆN HÒA VANG, GIAI ĐOẠN 2013-2016

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2013/NQ-HĐND ngày 11tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, kỳ họp thứ7 về nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 1340/TTr-SNN ngày 9 tháng 10 năm 2013 vềban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thônmới trên địa bàn huyện Hòa Vang, giai đoạn 2013-2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn huyện Hòa Vang, giai đoạn 2013-2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố,Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Công Thương, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang, Chủ tịch UBND các xã của huyệnHòa Vang và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thihành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CƠ CHẾ,CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,GIAI ĐOẠN 2013-2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33 / 2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2013 củaUBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Văn bản này quy định một số cơ chế, chínhsách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sảnxuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang (sau đây viết tắt là huyện) giaiđoạn 2013 - 2016 nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới.

b) Các nội dung quy định tại chính sách này, nếucó văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh, thì đối tượng áp dụngchỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn trên địa bàn huyện HòaVang, nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

b) Các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, chủtrang trại, cá nhân (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân), có hộ khẩuthường trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đầu tư phát triển sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang.

c) Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cóliên quan đến việc thực hiện chính sách theo quy định này.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách địa phương bố trí kinh phíhàng năm để thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mớitheo quy định này.

2. Lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêuquốc gia, vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng nông thôn mới và vận độngnhân dân, các tổ chức đóng góp, các nguồn vốn hợp pháp khác.

Chương II

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN

Điều 3. Hỗ trợ xây dựng giao thông nông thôn,thủy lợi, nhà văn hóa, khu thể thao nông thôn

1. Nội dung hỗ trợ

a) Đầu tư xây dựng đường thôn xóm, kiệt, hẻm vàgiao thông trục chính nội đồng, được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật tưtheo định mức kinh tế kỹ thuật (trong đó ngân sách thành phố hỗ trợ 80%, ngânsách huyện hỗ trợ 20%). Các khoản kinh phí khác còn lại để xây dựng công trìnhnhư: nhân công, hiến đất, tháo dỡ tường rào, cây cối...vận động nhân dân đónggóp tự nguyện.

b) Hỗ trợ kiên cố hóa kênh tưới do địa phươngquản lý

- Đối với hệ thống kênh chính từ công trình đầumối (hồ chứa, trạm bơm) đến đầu cống kênh tưới nội đồng: Ngân sách nhà nước hỗtrợ 100% chi phí xây lắp theo thiết kế - dự toán được duyệt (trong đó ngân sáchthành phố hỗ trợ 60%, ngân sách huyện hỗ trợ 40%). Các khoản kinh phí khác cònlại để xây dựng công trình như: hiến đất, tháo dỡ tường rào, cây cối...vận độngnhân dân đóng góp tự nguyện.

- Đối với hệ thống kênh nội đồng cần thiết phảikiên cố bằng bê tông để không thất thoát nguồn nước tưới, ngân sách nhà nước hỗtrợ toàn bộ vật tư theo định mức kinh tế kỹ thuật (trong đó ngân sách thành phốhỗ trợ 80%, ngân sách huyện hỗ trợ 20%). Các khoản kinh phí khác còn lại để xâydựng công trình như: nhân công, hiến đất, tháo dỡ tường rào, cây cối...vận độngnhân dân đóng góp tự nguyện.

c) Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà văn hóa, khu thểthao của thôn

- Đầu tư xây dựng nhà văn hóa: Ngân sách thànhphố hỗ trợ không quá 500.000.000 đồng/công trình/thôn đối với xây dựng mới và150.000.000 đồng/công trình/thôn đối với sửa chữa, nâng cấp; còn lại huy độngủng hộ, đóng góp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các nguồn tài chínhkhác.

- Đầu tư khu thể thao thôn: Ngân sách nhà nướchỗ trợ không quá 30.000.000 đồng/công trình/thôn (trong đó ngân sách thành phốhỗ trợ 80%, ngân sách huyện hỗ trợ 20%), còn lại huy động ủng hộ, đóng góp củacác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các nguồn tài chính khác.

Tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương,UBND huyện và UBND cấp xã có thể hỗ trợ thêm kinh phí từ nguồn ngân sách củahuyện, xã để đầu tư xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn.

2. Trình tự thực hiện

a) Căn cứ nội dung đề án xây dựng xã nông thônmới được duyệt, UBND xã lập kế hoạch phát triển giao thông nông thôn, kiên cốkênh mương thủy lợi, xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn kèm theo danh mụccác dự án, công trình, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, tổng hợptrình UBND huyện phê duyệt.

b) Trình tự, thủ tục đầu tư và quyết toán kinhphí đầu tư công trình thực hiện theo Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01năm 2013 của UBND thành phố về ban hành cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng nôngthôn mới. Đối với dự án, công trình đầu tư mới phải được phê duyệt tuân thủtheo quy định quản lý đầu tư xây dựng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách các cấp hỗ trợ thông qua ngân sách xãđể tổ chức thực hiện, cụ thể:

a) Căn cứ nội dung quyết định phê duyệt quyếttoán công trình hoàn thành, UBND cấp xã tổng hợp toàn bộ phần quyết toán chiphí mua vật tư (trong khoản mục chi phí xây dựng) từng dự án, công trình kèmtheo tờ trình gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổng hợp, trình UBND huyệnquyết định bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã thực hiện.

b) Căn cứ quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngânsách thành phố, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham mưu UBND huyện cấp bổsung có mục tiêu cho ngân sách xã; UBND cấp xã thực hiện việc cấp phát, thanhtoán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Hỗ trợ cải thiện điều kiện vệ sinhnơi ở

1. Nội dung hỗ trợ

Hộ gia đình chưa có công trình vệ sinh tự hoại,được ngân sách thành phố hỗ trợ kinh phí xây dựng, mức hỗ trợ như sau:

a) Hộ nghèo, hộ chính sách và hộ đồng bào dântộc ít người được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ (ba triệu đồng/hộ);

b) Hộ khác ngoài đối tượng nêu trên, được hỗ trợ1.000.000 đồng/hộ (một triệu đồng/hộ).

2. Trình tự thực hiện

a) Căn cứ kế hoạch hàng năm, UBND huyện, xã cóvăn bản thông báo đến các thôn để phổ biến kế hoạch.

b) Hộ gia đình làm đơn đăng ký và cam kết xâydựng công trình vệ sinh tự hoại có xác nhận của Trưởng thôn, gửi UBND xã. Sau10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn, UBND xã tổng hợp danh sách, thẩm định vàphê duyệt danh sách, mức hỗ trợ theo đúng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điềunày và gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện kèm theo văn bản đề nghị cấp kinhphí hỗ trợ.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khinhận được văn bản đề nghị, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra,trình UBND huyện ban hành quyết định phân bổ kinh phí cho UBND xã (kèm theodanh sách được hỗ trợ kinh phí, mức hỗ trợ từng hộ gia đình theo địa bàn xã).

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khinhận quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ, UBND xã tổ chức cấp kinh phí hỗ trợcho các hộ gia đình.

Sau khi công trình hoàn thành, UBND xã tiến hànhnghiệm thu và thanh quyết toán theo quy định.

Điều 5. Hỗ trợ cho hộ gia đình cải thiện vệsinh môi trường

1. Nội dung hỗ trợ

Hộ gia đình (sau đây viết tắt là người vay) đầutư xây dựng hầm khí sinh học biogas để xử lý môi trường chăn nuôi trong khu vựcnơi ở, được ngân sách thành phố hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay, tính theo mức lãisuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng tạithời điểm ký hợp đồng vay vốn, thời hạn tối đa là 05 năm, mức vay tối đa đượchưởng hỗ trợ lãi suất là 10.000.000 đồng/hộ.

2. Trình tự thực hiện

a) Người vay thực hiện các thủ tục vay vốn tạitổ chức tín dụng theo quy định cho vay thông thường.

b) Người vay làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suấtgửi UBND xã, số lượng 01 bộ, gồm:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất vốn vay của hộgia đình;

- Hồ sơ thiết kế mẫu, bản xác nhận của Trưởngthôn về việc công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng; bản sao hợp lệ hợp đồngtín dụng, khế ước nhận nợ; bảng sao kê lãi suất tiền vay do các tổ chức ngânhàng cấp.

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

- UBND xã tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tổng hợpkinh phí hỗ trợ lãi suất vay gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Thời gian từkhi UBND xã tiếp nhận hồ sơ đến khi thẩm định xong hồ sơ tối đa là 07 ngày làmviệc.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhậnđủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra hồ sơ, trình UBNDhuyện phê duyệt danh sách người vay và mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1,Điều 5 của Quy định này, đồng thời thông báo cho UBND xã.

- UBND xã thực hiện niêm yết công khai danh sáchngười vay vốn được phê duyệt hỗ trợ lãi suất tại trụ sở UBND xã trong thời giantối thiểu là 15 ngày kể từ ngày UBND huyện ban hành Quyết định phê duyệt.

- Việc chi trả tiền hỗ trợ lãi suất thực hiệnđịnh kỳ hàng tháng tại UBND cấp xã; thời gian cụ thể do UBND cấp xã quy định.

d) Thủ tục thanh toán tiền hỗ trợ lãi suất

- Người vay vốn mang theo bản sao (có chứngthực) chứng từ thu nộp tiền gốc và tiền lãi của tổ chức tín dụng cho vay;Chứng minh nhân dân của người vay hoặc người đại diện hợp pháp đến UBND cấp xãđể nhận tiền hỗ trợ.

- UBND cấp xã chi tiền hỗ trợ cho người vay theoquyết định phê duyệt của UBND huyện.

Chương III

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 6. Hỗ trợ dồn điền, đổi thửa để pháttriển sản xuất hàng hóa

1. Điều kiện áp dụng

Ủy ban nhân dân xã, hợp tác xã, hộ gia đình, cánhân thực hiện dồn điền, đổi thửa để xây dựng vùng chuyên canh sản xuất hànghóa trong vùng sản xuất nông nghiệp ổn định, phù hợp với quy hoạch sản xuấtnông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có phương án dồn điền, đổi thửađược Hội đồng nhân dân xã thông qua và UBND huyện phê duyệt.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ toàn bộ chi phí đo đạc địa chính theođịnh mức quy định của nhà nước từ nguồn ngân sách huyện.

b) Hỗ trợ cải tạo, chỉnh trang đồng ruộng, mứchỗ trợ không quá 3.000.000 đồng/ha từ nguồn ngân sách thành phố.

3. Trình tự thực hiện

a) Ủy ban nhân dân xã

- Trước tháng 11 hàng năm, UBND xã xây dựngphương án dồn điền, đổi thửa, tổng hợp kế hoạch dồn điền, đổi thửa và dự toánkinh phí thực hiện, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua và gửi UBND huyện.

b) Ủy ban nhân dân huyện

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làđơn vị tiếp nhận hồ sơ của UBND các xã (Phương án, dự toán kinh phí thực hiệndồn điền, đổi thửa), phối hợp với các phòng liên quan của huyện thẩm định hồ sơvà trình UBND huyện phê duyệt phương án, dự toán kinh phí dồn điền đổi thửa vàgiao dự toán cho UBND xã thực hiện.

- Tùy theo tình hình thực tế của từng địaphương, UBND huyện và UBND xã có thể hỗ trợ thêm kinh phí từ nguồn ngân sáchcủa huyện, xã để chi cho công tác tuyên truyền, vận động và hoạt động của BanChỉ đạo dồn điền, đổi thửa ở địa phương theo quy định.

c) Nghiệm thu

- Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã phối hợpvới thôn, cộng đồng dân cư tổ chức nghiệm thu sau khi công trình hoàn thành đưavào sử dụng;

- UBND huyện kiểm tra, nghiệm thu công trìnhhoàn thành và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu dồnđiền, đổi thửa, làm căn cứ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Điều 7. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống lúa cóchất lượng cao

1. Nội dung hỗ trợ

a) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp sản xuất giốnglúa nguyên chủng, giống xác nhận để phục vụ sản xuất trên địa bàn theo kế hoạchnhân giống lúa hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được ngânsách thành phố hỗ trợ 100% chi phí mua giống lúa siêu nguyên chủng, giốngnguyên chủng và 50% chi phí đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo địnhmức kinh tế kỹ thuật sản xuất giống lúa.

b) Hộ gia đình mua giống lúa xác nhận để sảnxuất từ nguồn giống trong kế hoạch nhân giống lúa hàng năm của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn được ngân sách thành phố hỗ trợ phần chênh lệch giágiữa giá thóc giống xác nhận với giá thóc thịt theo giá thị trường tại thời điểmmua giống.

2. Trình tự thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập vàtrình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch sản xuất, nhân giống lúa chất lượng caođạt tiêu chuẩn giống theo quy định.

b) Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, nhân giống lúađược duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch gửi Sở Tàichính để Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố giao dự toán hàng năm cho Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.

c) Căn cứ dự toán được UBND thành phố giao, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn hợp tác xã có đủ điều kiện sảnxuất giống để ký hợp đồng sản xuất giống lúa nguyên chủng, giống lúa xác nhậnvà thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.

d) Trên cơ sở nguồn lúa giống xác nhận được SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, UBND huyện thực hiện hỗ trợ chonông dân sản xuất theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.

đ) Ngân sách thành phố cấp kinh phí cho Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức sản xuất giống lúa nguyên chủng,giống xác nhận và cấp bổ sung cho ngân sách huyện để thực hiện hỗ trợ cho nôngdân sản xuất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 8: Hỗ trợ đầu tư thí điểm một số mô hìnhsản xuất rau, hoa ứng dụng công nghệ cao

1. Điều kiện và nội dung hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất rau, hoa chuyêncanh ứng dụng công nghệ cao và có quy mô tối thiểu 0,5 ha, được ngân sách thànhphố hỗ trợ 50% giá trị đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật ruộng sản xuất (gồm: cảitạo xây dựng đồng ruộng, xây dựng nhà lưới, hệ thống tưới, tiêu và các thiết bịkhác), nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng/mô hình/đơn vị.

2. Trình tự thực hiện

a) Thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệthồ sơ thiết kế, dự toán các mô hình đầu tư sản xuất rau, hoa có ứng dụng côngnghệ cao, được ngân sách thành phố hỗ trợ.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Căn cứ quy hoạch phát triển các vùng sản xuấtrau, hoa của huyện, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, số lượng 03 bộ, gồm:

- Dự án hoặc phương án đầu tư trồng rau,hoa có ứng dụng công nghệ cao gửi UBND huyện. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ khi nhận hồ sơ, UBND huyện thẩm tra, xác nhận và thông báo bằng vănbản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

- Sau khi nhận thông báo, tổ chức, cá nhânlập hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các hạng mục đầu tư xây dựng môhình, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; thời gian từ khi SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ đến khi thẩm định, phêduyệt tối đa là 15 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,cơ quan tiếp nhận hồ sơ (UBND huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theođúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết hồsơ.

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thanh quyết toánkinh phí hỗ trợ

- Sau khi công trình hoàn thành, tổ chức cá nhânphải tổ chức nghiệm thu và lập hồ sơ quyết toán công trình gửi Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (hoặc cấp có thẩm quyền) thẩm định, phê duyệt quyếttoán công trình.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi tiếp nhận hồsơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc cấp có thẩm quyền) tiến hànhthẩm tra hồ sơ, ban hành quyết định phê duyệt quyết toán công trình.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơquan tiếp nhận hồ sơ, cấp tạm ứng kinh phí và thanh quyết toán theo quy định.

Điều 9. Hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến,tiêu thụ nấm ăn và nấm dược liệu

1. Nội dung hỗ trợ

a) Hợp tác xã đầu tư cơ sở chế biến nấm ăn, nấmdược liệu được vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố.

b) Ngân sách thành phố hỗ trợ chi phí xây dựngnhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000đồng/cơ sở.

2. Trình tự thực hiện

a) Đối với khoản vốn vay ưu đãi theo Điểm a, Khoản1 Điều này, trình tự, thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định vay vốn của QuỹHỗ trợ nông dân thành phố.

b) Đối với khoản hỗ trợ theo quy định tại Điểmb, Khoản 1 Điều này, trình tự thực hiện như sau:

- Hợp tác xã có văn bản đề nghị hỗ trợ và kèmtheo dự toán chi phí xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa gửi Sở CôngThương. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Sở Công Thương tổchức thẩm định, phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

- Sở Công Thương thực hiện việc cấp kinh phí vàthanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Điều 10. Hỗ trợ cải tạo vườn tạp phát triểnkinh tế

1. Điều kiện hỗ trợ

Hộ gia đình có vườn tạp nằm trong vùng quy hoạchổn định lâu dài và có trong đề án, kế hoạch thực hiện cải tạo vườn tạp pháttriển kinh tế vườn do UBND huyện phê duyệt.

2. Nội dung hỗ trợ

Hộ gia đình thực hiện cải tạo vườn tạp để pháttriển kinh tế vườn có quy mô từ 1.000 m2 trở lên, được ngân sách nhà nước hỗtrợ 70% giá trị cây giống, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ/lần (trongđó ngân sách thành phố hỗ trợ 60%, ngân sách huyện hỗ trợ 40%).

3. Trình tự thực hiện

a) Căn cứ kế hoạch hàng năm, UBND huyện, xã cóvăn bản thông báo đến các thôn để phổ biến kế hoạch hỗ trợ cải tạo vườn tạptrên địa bàn huyện, xã.

b) Hộ gia đình làm đơn đăng ký số lượng, chủngloại cây giống và cam kết thực hiện cải tạo vườn tạp (có xác nhận của Trưởngthôn) gửi UBND xã.

c) Sau 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn, UBNDxã thẩm định, tổng hợp danh sách và dự toán kinh phí hỗ trợ, gửi Phòng Tàichính - Kế hoạch huyện kèm theo văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí mua cây giống.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khinhận được văn bản đề nghị của UBND xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩmtra, trình UBND huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ. Căn cứ quyết địnhphê duyệt, UBND xã thông báo cho các hộ gia đình được hỗ trợ.

đ) Sau khi nhận được thông báo, hộ gia đình tiếnhành mua cây giống, trồng và chăm sóc. Sau 02 tháng kể từ ngày trồng, UBND xãtiến hành kiểm tra, xác nhận số cây giống còn sống và cấp tạm ứng 50% kinh phíhỗ trợ cho hộ gia đình.

Sau 12 tháng kể từ ngày trồng, UBND xã tiến hànhkiểm tra, nghiệm thu số cây còn sống, sinh trưởng phát triển tốt và tổng hợpdanh sách, lập hồ sơ thanh toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.

e) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì, phối hợp với phòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trình UBND huyện phê duyệt hồ sơvà cấp tiếp 50% kinh phí hỗ trợ còn lại cho UBND xã.

g) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận quyếtđịnh phê duyệt, UBND xã tiến hành cấp kinh phí còn lại cho các hộ và thanhquyết toán theo quy định.

Điều 11. Hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản

1. Nội dung hỗ trợ

Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng mới ao, hồnuôi trồng thủy sản (trong vùng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt)theo hướng nuôi bền vững, có quy mô từ 500m2 trở lên, được ngân sách nhà nướchỗ trợ:

a) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật ao nuôi với mức hỗtrợ 40.000.000 đồng/ha, nhưng không quá 100.000.000 đồng/hộ/lần, trong đó ngânsách thành phố hỗ trợ 80%, ngân sách huyện 20%.

b) Hỗ trợ 50% chi phí mua con giống lần đầu,nhưng mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng/hộ/lần từ nguồn ngân sách thành phố.

2. Trình tự thực hiện

a) Căn cứ quy hoạch phát triển các vùng nuôithủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hộ gia đình, cá nhân phải lập hồ sơ(số lượng 03 bộ), gồm:

- Dự án hoặc báo cáo đầu tư công trình, gửiUBND huyện. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ, UBND huyệnthẩm tra và thông báo bằng văn bản về mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nộphồ sơ.

- Sau khi nhận thông báo, hộ gia đình, cánhân lập hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các hạng mục công trình,gửi UBND huyện phê duyệt. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ,UBND huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vàothời hạn giải quyết hồ sơ.

- Sau khi các hạng mục công trình xây dựng hoànthành, UBND huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra,nghiệm thu làm căn cứ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thanh quyết toán kinhphí

Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan tiếp nhận hồsơ, cấp tạm ứng kinh phí và thanh quyết toán theo quy định.

Điều 12. Hỗ trợ nâng cao an toàn thực phẩmnông sản

1. Nội dung hỗ trợ

Các tổ chức, cá nhân áp dụng Quy trình thực hànhsản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, VietGAHP, GMPs ...) được ngân sách thành phốhỗ trợ:

a) Toàn bộ chi phí đào tạo thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm an toàn; chi phí phântích mẫu đất, mẫu nước, mẫu sản phẩm và các chi phí đảm bảo chứng nhận cơ sở đủđiều kiện sản xuất nông sản thực phẩm an toàn.

b) Hỗ trợ một lần chi phí thuê tổ chức tư vấnđánh giá và cấp giấy chứng nhận áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt theo quy định.

2. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân có đơn đăng ký hỗ trợ xâydựng, chứng nhận kèm theo dự toán kinh phí hỗ trợ, gửi Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (hoặc đơn vị được Sở giao nhiệm vụ).

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhậnđơn đăng ký, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc đơn vị được Sở giaonhiệm vụ) thẩm định, phê duyệt dự toán, mức kinh phí hỗ trợ và thông báo cho tổchức, cá nhân nộp đơn.

b) Sau khi nhận được thông báo, tổ chức, cá nhântiến hành ký hợp đồng với Tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chỉ định và triển khai thực hiện.

Sau khi hoàn thành việc chứng nhận, tổ chức, cánhân nộp 02 bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng, Biên bản thanh lý hợp đồng, Giấy chứng nhậndo tổ chức chứng nhận cấp, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặcđơn vị được Sở giao nhiệm vụ) để kiểm tra, làm căn cứ cấp kinh phí hỗ trợ.

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khinhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc đơn vị được Sở giaonhiệm vụ) kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Việc cấp kinh phí hỗ trợ và thanh quyết toánthực hiện theo quy định.

Điều 13. Phương thức hỗ trợ từ nguồn ngânsách thành phố

1. Đối với nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ chođịa phương để thực hiện các chính sách theo quy định này, UBND thành phố cấp bổsung có mục tiêu cho ngân sách huyện.

2. Đối với nguồn ngân sách thành phố cấp cho SởNông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Công Thương để hỗ trợ cho các tổ chức,hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại chính sách này, UBND thành phố giao dựtoán hàng năm cho các Sở từ nguồn kinh phí sự nghiệp của thành phố.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành thànhphố

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầutư, Tài chính, Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan và UBND huyện Hòa Vangtriển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này;

b) Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sáchtheo phân công, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố giao dự toánkinh phí hàng năm để thực hiện;

c) Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết hồsơ, cấp kinh phí hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, hộgia đình, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định;

d) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quanhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc huyện Hòa Vang và các xã thực hiện chính sách theochức năng, nhiệm vụ được giao;

đ) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chínhsách hàng năm, tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất UBND thành phố xem xét điềuchỉnh, sửa đổi, bổ sung những nội dung chưa phù hợp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liênquan tham mưu UBND thành phố cân đối bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản thànhphố, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các chính sách;

b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm traviệc thực hiện chính sách theo chức năng.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sởliên quan đề xuất UBND thành phố bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm cho các sở,ngành và bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách huyện Hòa Vang;

b) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng,thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hàng năm của các sở, UBNDhuyện, UBND xã và các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định hiện hành.

4. Đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng và Hội Nông dân thành phố: Phối hợp với UBNDhuyện Hòa Vang, UBND các xã và các đơn vị liên quan để thực hiện có hiệu quảchính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay.

5. Đề nghị Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng:Thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ theo quy định hiện hành.

6. Sở Công Thương: Hướng dẫn và thực hiện cóhiệu quả việc hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu và thương hiệu hàng hóa; tổ chức tốtviệc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản cho nông dân.

Điều 15. Trách nhiệm của UBND huyện

1. Tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ và nhân dâncác quy định về nội dung Quyết định này;

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các xãtriển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thônmới; vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngnông thôn và phát triển sản xuất nông nghiệp, nhằm sớm đạt chuẩn nông thôn mớivào năm 2016;

3. Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết hồsơ và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân được hưởngchính sách hỗ trợ theo quy định; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phốvề triển khai các nội dung hỗ trợ;

4. Hàng năm căn cứ đề xuất nhu cầu của UBND cácxã theo Đề án xây dựng xã nông thôn mới; kiểm tra, rà soát và tổng hợp nhu cầudanh mục dự án, công trình gửi các sở, ban ngành liên quan để tham mưu UBNDthành phố cân đối, bố trí vốn.

5. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêucầu của thành phố.

Điều 16. Trách nhiệm của UBND các xã

1. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách hỗtrợ đầu tư xây dựng nông thôn mới đến các tổ chức, cán bộ và nhân dân trên địabàn;

2. Tổ chức thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợđầu tư xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo qui định này và các quy địnhkhác liên quan của pháp luật;

3. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBNDhuyện về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn; đề xuất, kiến nghị điềuchỉnh, sửa đổi, bổ sung những nội dung chính sách chưa phù hợp;

4. Hàng năm căn cứ Đề án xây dựng xã nông thônmới được duyệt, rà soát và tổng hợp nhu cầu các danh mục công trình, gửi UBNDhuyện để tổng hợp.

Điều 17. Điều khoản thi hành

1. Các sở, ban, ngành và UBND huyện Hòa Vangchịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện quy định này và các chính sáchkhác về phát triển nông nghiệp, nông thôn.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trongviệc thực hiện các quy định của chính sách này được khen thưởng theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy địnhnày hoặc lợi dụng chính sách hỗ trợ của thành phố để trục lợi, tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính hoặc bị truycứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

4. Trong quá trình thực hiện cơ chế chính sách,nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét,quyết định./.