ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2013/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 16 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ XỨ LẠNH TẠI CÁC HUYỆN ĐĂK GLEI, TU MƠRÔNG VÀ KON PLÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà y ban nhândân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X - Kỳ họp thứ 6 về việcthông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, TuMơ Rông và Kon Plông;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Ttrình số 95/TT-SNN ngày 25/7/2013 về việc đề nghị ban hành Đề án chính sách hỗ trợ phát triển câycà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Đề án htrợ phát triểncây cà phê xứ lạnh tại các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông.

Điều 2. Giao Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các S, ban, ngành,đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông và KonPlông tổ chức thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiệnvề Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo.

Điều 3. Các Ông (Bà):Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát trin nông thôn,Tài chính, Kếhoạchvà Đầu tư, Tàinguyên và Môi trường, Công thương; Trưởng ban Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chứcvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kim tra VB QPPL);
-
Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- TT Tnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chtịch, các Phó chủ tịch UBND tnh;
- Như điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Đài Phát thanh và TH tnh (đưa tin);
-
Báo Kon Tum (đưa tin);
-
Cổng thông tin điện tử;
- Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;
- Công báo tnh;
- Lưu: VT, KTN
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

ĐỀ ÁN

HỖTRỢ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ XỨ LẠNH TẠI CÁC HUYỆN ĐĂK GLEI, TU MƠ RÔNG VÀ KONPLÔNG(Banhành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 củaUBND tỉnh Kon Tum)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon PLông là 3 huyệnnghèo của tỉnh Kon Tum theo Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chínhphủvà Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 05/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ, có điều kiện tự nhiên về khíhậu lạnh và mát mẻ quanh năm, thuận lợi để phát triển thành vùng sản xuấtchuyên canh hàng hóa một số loại cây trồng ưa lạnh, cho năng suất, chất lượngvà giá trị kinh tế cao như rau quả, hoa, chè, cà phê, cây dược liệu,... góp phầnxóa đói giảm nghèo bền vững và phát triển kinhtế xã hội ở địaphương.

Trong thời gian qua, tuy đã được sự quantâm tập trung nguồn lực đđầu tư hỗ trợphát triển sản xuất xóa đói giảm nghèo, khai thác những lợi thế về điu kiện tựnhiên của các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông; nhưng hầu hết các hình chỉ hỗtrợ một lần trong năm đầu... nênchưa duy trì và nhân rộngmôhình; việc đầu tư hỗ trợ sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán, chưa tập trung phát triểncác đối tượng cây trồng vật nuôi có lợi thế của địa phương để từng bước hìnhthành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung.

Đồng bào nghèo các huyện, thành phốvùng Tây Trường sơn được tỉnh quan tâm phê duyệt Đề án phát triển cao su tiểuđiền (cung cấp giống, vật tư, phân bón và hướng dẫn kthuật) tạo điềukiện cho đồng bào nghèo các huyện,thành phố vùng Tây Trường sơn trồng cao su, có cơ hội thoát nghèo một cách bềnvững. Trong khi đó các hộ nghèo ở các huyện vùng Đông trường sơn không được hưởngchính sách này. Đđảmbảo tính công bng, giúp cáchộ nghèo các huyện Kon Plông, Đăk Glei và Tu Mơ Rông phát triển kinh tế cần phảicó chính sách hỗ trợ đđồngbào vươn lên thoát nghèo.

Để khai thác những lợi thế về điều kiện tự nhiên, giúpcác hộ nghèo ở các huyệnnghèo Đăk Glei, Tu Mơ Rôngvà Kon Plông phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa đi với cây trồngcó lợi thế cnh tranh cao,góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyệnnghèo, việc ban hành “Đề án hỗ trphát triểncây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rôngvà Kon Plông" là cấp thiết, phù hợp với tiêu chí giảmnghèo bn vng theo Nghịquyết đảng bộ lần thứ XIV của tỉnh đã đề ra.

Phần thứ nhất.

SỰLỰA CHỌN CÂY CÀ PHÊ CHÈ (COFFEA ARABICA); HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ CHÈ TRÊNĐỊA BÀN CÁC HUYỆN ĐĂK GLEI, TU MƠ RÔNG VÀ KON PLÔNG

1. Sự lựa chọn câycà phê chè (Coffea Arabica) đểthực hiện chính sách tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông

Các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và KonPlông là các huyện miền núi phía Đông Bc của tỉnh, nm trải dài trên dãynúi Ngọc Linh có độcao trung bình từ 1.200m so với mặt nước bin, địa hình tương đối phức tạp với nhiều kiu địa hìnhnúi cao, núi trung hình, núi thấp và vùng thung lũng đan xen nhau, đng thời cũngcó những thung lũng nhỏ bng phẳng đã tạo nên nhữngyếu ttự nhiên khácnhau vkhí hậu thnhưỡng, động,thực vật giữa vùng núi cao và núi thp Ngọc Linh.

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt;mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệtđộ trung bình năm của 03 huyện dao động từ 21-23°C chênh lệch giữa cáctháng nhỏ. Lượng mưa trung bình 1.570-2.600 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bìnhcả năm 81-87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890-2.500 giờ đã tạo nên thời tiếtôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm.Đây là khung về điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển các loại cây trồngcó nguồn gốc ôn đới như rau hoa, cây ăn quả đặc sản, cà phê, cây dược liệu,...và đặc biệt, đâylà vùng rất thích hợp đối với cây cà phê chè (coffea arabica). Trên thịtrường, hiện nay sản phm cà phê chèđược đánh giá cao hơn cà phê vối.

Mặt khác, kỹ thuật trồng, chăm sóc chođến thu hoạch cà phê chè đơn giản, sản phẩm dễ tiêu thụ, phù hp với điều kiệnvà tập quán sản xuất của người dân các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông;nếu được đầu tư thâm canh đảm bảo quy trình kỹ thuật, sử dụng một s ging; mới đã đượcBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận như TN1, TN2,... có tiềm năngnăng suất trung bình từ 3-3,5 tấn nhân/năm sẽ cho thu nhập trung bình mỗinăm/ha cà phê chè trong cả giai đoạn sau khi trừ chi phí khoảng 50-52 triệu đồng,nếu được nhà nước htrợtrong 3 năm đầu, thu nhập trung bình mi năm/ha cà phê chè cả giai đoạn sau khi trừchi phí khoảng 100-118 triệu đồng sẽ góp phần giải quyết việc làm n định, tăngthu nhập, thoát nghèo bền vững cho các hộ nghèo.

Vì vậy, việc lựa chọn phát triển câycà phê chè (coffeaarabica)trên địa bàn các huyện có khí hậu lạnh (hay còn gọi là cà phê xứ lạnh)như huyện Đăk Glei, Tu MơRông và Kon Plông là phù hợp so với một số cây trồng khác, đồng thời từng bướchình thành vùng chuyên canh cà phê chè của tỉnh mang lại giá trị kinh tế cao,góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn cáchuyện Đăk Glei, Kon Plông và Tu Mơ Rông.

2. Hiện trạngphát trin cà phê chècác huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông

Theo thống kê đến năm 2012, tổng diệntích cà phê chè hiện có trên địa bàn các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rôngvà Kon Plông là 1.396 ha (Đăk Glei 674 ha, Kon Plông 218 ha,Tu Mơ Rông 504 ha), tăng 320,1 ha so với năm 2010, chiếm 10,9% diện tích càphê toàn tỉnh. Năng suất vườn cây đạt thấp với 8,43 tạ/ha (Đăk Glei 11,06 tạ/ha,Kon Plông 3,22 t/ha, Tu MơRông 11 tạ/ha), đạt31,1% so với năng suất bình quân toàn tỉnh do điều kinh tế các hộ khó khăn, ít có khảnăng đầu tư thâm canh; sản lượng 757,4 tấn.

Giống cà phê sử dụng trong sản xuấtchủ yếu là giống cà phê Catimor năng suất thấp, khnăng kháng bệnhgỉ sắt so với những giống cà phê chè mới được công nhận, khuyến cáo đthay thế dầngiống cà phê Catimor; phần lớn diện tích cà phê chè để phát triểntự nhiên, chưa được quan tâm tác động các biện pháp kỹ thuật cơ bản như bónphân, tỉa cành, phòng trừ sâu bệnh hại,... đã ảnh hưởng đến năng suất, chất lượngcà phê và hiệu quả kinh tế của người trồng cà phê không cao.

Với hiện trạng phát trin cây cà phê chè trên địabàn các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông trong thời gian qua chưakhai thác hết những những lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên đphát triểncây cà phê chè thành vùng chuyên canh cây hàng hóa chiến lược, tạo động lựcthúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển.

3. Những thuận li, khó khăn

3.1. Thuận lợi

Cây cà phê chè là loạicây trồng khá phù hp với điều kiệntự nhiên, trình độ canh tác và tập quán sản xuất của người dân ở các huyện ĐăkGlei, Tu Mơ Rôngvà Kon Plông, có giá trị hàng hóa cao nên có khả năng mang lại thu nhập cao,góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh, đã được các cấp ngành, địa phương quan tâm hỗ trợphát triển.

Huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và KonPlông có độ ẩm không khí bình quân hàng năm cao, lượng mưa hàng năm lớn và phânbố tương đối đều trong các tháng trong năm nên thuận lợi trong việc phát triểncà phê chè do giảm áp lực về nước tưới.

3.2. Khó khăn, tn ti và nguyênnhân

Việc phát triển cây cà phê chè còn tựphát chưa theo quy hoạch, chưa theo khuyến cáo về áp dụng các biện pháp kỹ thuậttừ trng đến chăm sóc vàthu hoạch nên khó khăn trong công tác chỉ đạo, quản lý.

Địa hình các huyện Đăk Glei, Tu MơRông và Kon Plông chủ yếu đồi núi cao chia ct ln, giao thông vùng sản xuất đi lại khókhăn, đặc biệt là trong mùa mưa đã ảnh hưởng đến việc vận chuyển vật tư, sản phẩmthu hoạch.

Vùng trồng cà phê chè chủ yếu trên địabàn các xã vùng sâu, vùng xa, các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn, người nghèothường không có khả năngtiếpcận nguồn vốn, tiến bộ kỹ thuật và các thông tin về thị trường,... nên khó cóđiều kiện để đầu tư thâm canh cây cà phê chè.

Phần thứ hai.

CHÍNHSÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ CHÈ

I. Căn cứ banhành chính sách

Căn cứ Quyết định số 581/Q Đ-TTg ngày20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020;

Quyết định s 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Phê duyệt Quy hoạch phát trin ngành càphê Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030;

Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày27/7/2011 của Tỉnh ủy về xâydựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020;

Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày04/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án hỗ trợ phát triển câycà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông;

Quyết định số 29/2011/Q Đ-UBND ngày26/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Đề án xây dựng vàphát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm2020;

Quyết định s 45/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệtKế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh giai đoạn 2011 - 2015;

Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày16/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thểnông nghiệp, nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2025.

II. Nội dung chínhsách

1. Mục tiêu

- Tập trung nguồn lực để hỗ trợ cho các hộnghèo tại các huyện nghèo tỉnh Kon Tum theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày27/12/2008 của Chính phủ và Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 05/2/2013 của Thủ tướngChính phủ có điều kiện phát triển kinh tế gia đình theo hướng sản xuất hàng hóavà thoát nghèo bền vững góp phần thực hiệnthắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và giảmnghèo bền vững tại các huyện nghèo Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông. Thực hiệnĐề án hỗ trợ hộ nghèo phát triển cà phê đến năm 2020 sẽ góp phần giảm tỷ lhộ nghèo trênđịa bàn huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plông.

- Đến năm 2018, hỗ trợ phát triển 1.600 ha càphê chè, nâng diệntích cà phê chè tng số lên3.000 ha theo đúng mục tiêu phát triển cây cà phê chè vùngĐông Trường Sơn theo Quy hoạch tng thnông nghiệp,nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2025 và Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn2011-2015.

- Đầu tư ứng dụng tiến bộ kthuật tổng hợpđể thâm canh tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnhtranh cà phê chè xứ lạnh tỉnhKon Tum; trong đó, sử dụng một số giống cà phê chè lai mới đã đượcBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận để bổ sung đa dạng cơ cấu giốngcà phê chè, hạn chế rủiro trong sản xuất do sâu bệnh, thay thế dần ging cà phê chè Catimorhạt nhỏ, chất lượng thấp, ít kháng bệnh gỉ sắt hiện nay.

2. Đối tượng hỗtrợ:Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 của ThủtướngChínhphủ (tính từ thời điểm tháng 12 năm 2012).

3. Nội dung và mứchtrợ

3.1. Hỗ trợ hộ nghèo 100% cây ging cà phêchè, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo định mức để trồng mới, trồng dặmcho năm trồng mới và chăm sóc 02 năm tiếp theo thời kỳ kiến thiết cơ bản chocác hộ nghèo tham gia Đề án. Giống sử dụng là giống cà phê chè lai mới (TN1,TN2,...) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

3.2. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật trồng mới,chăm sóc, thu hoạch và sơ chế theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát trin cây cà phêchè cho các hộ thuộc đối tượng được hưởng lợi từ Đề án.

3.3. Hỗ trợ kinh phí hp đồng cán bộkỹ thuật theo định mức biên chế sự nghiệp:

- Cấp tỉnh: Hợp đồng 03 cán bộ kthuật côngtác tại cơ quan thường trựcBan chỉ đạo Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tỉnh.

- Cấp huyện: Hp đồng 06 cán bộ kỹthuật công tác tại cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Đề án htrợ phát triểncây cà phê xứ lạnh huyện (mi huyện 02 cán bộ kỹthuật).

3.4. Hỗ trợ chi phí quản lý Đ án:

Hỗ trợ 5% chi phí quản lý trên tổngchi phí hỗ trợ giống và phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính cho Ban chỉ đạo Đềán hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tỉnh, huyện, xã.

4. Địa bàn thựchiện

Địa bàn các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rôngvà Kon Plông có điều kiện phù hợp trng cà phê chè theo hướng dẫn củangành nông nghiệp.

5. Thời gian thựchiện

- 07 năm, từ 2014 - 2020; trong đó:

+ Htrợ trồng mới, trồng dặm 5 năm, từ năm2014-2018.

+ Htrợ chăm sóc thời kỳ kiến thiết cơ bản đối vớidiện tích đãtrồngmới, trồng tái canh trong 2 nămtiếp theo từnăm 2015-2020.

6. Quy mô số hộ,diện tích

Quy mô shộ, diện tích thamgia Đề án trên địa bàn các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plông là 1.600ha/4.570 hộ. Trong đó, năm 2014 sẽ hỗ trợ trồng mới thí điểm trước 150 ha (mỗihuyện 50 ha) để đánh giá, đúc kết kinh nghiệm triển khai các năm sau.

Đối với một số xã trên địa bàn các huyệnĐăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plông chưa đăng ký tham gia tại Phụ lục 2 kèm theo Đề ánnày, nếu có nhu cầu tham gia, có điều kiện phù hp với vùng trồng càphê chè sẽ được bổ sung vào kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm.

7. Nguồn kinhphí thực hiện Đề án

7.1. Kinh phí thực hiện Đề án

ĐVT: Triệu đng

Stt

Nguồn vốn

Số tiền

1

Ngân sách tỉnh

44.438,09

2

Ngân sách huyện và vốn lồng ghép lừ các chương trình dự án

73.248,00

3

Người dân tham gia

402.167,73

Tng cộng kinh phí

519.853,82

7.2. Phân nguồn và phân kỳ kinh phí thực hiện Đềán

a) Ngân sách tnh:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cây giốngcà phê chè để trồng mới,trồng dặm, tập huấn, tuyên truyền, hp đồng cán bộ kthuật và chi phí quảnlý Đề án.

Trong đó, năm 2014, chỉ tiêungân sách tnh giao đủ để thực hiệntrồng mới thí điểm 150 ha (mỗi huyện 50 ha). Từ năm 2015-2020, tùy theo khảnăng cân đối ngân sách tỉnh hàng năm đgiao chỉ tiêu ngân sách thực hiện Đề án.

Nội dung và phân kỳ kinh phí hỗ trợcụ thể như sau:

ĐVT: Triệu đồng

Nội dung và phân kỳ hỗ trợ

Tổng

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Htrợ cây giống

33.600,0

3.150,0

6.300,0

8.050,0

8.050,0

8.050,0

Hợp đng cán bộ kỹ thuật

4.536,0

648,0

648,0

648,0

648,0

648,0

648,0

648,0

Quản lý Đề án (5%)

5.342,4

265,1

634,2

1.017,3

1.206,8

1.280,0

602,6

336.6

Htrợ lập huấn

959,7

29,8

89,9

166,6

213,3

230,0

153,3

76,7

Tổng cộng

44.438,1

4.092,9

7.672,1

9.881,8

10.118,1

10.208,0

1.403,9

1.061,2

b) Ngân sách huyện và vốn lồng ghép từcác chương trình, dự án khác trên địa bàn huyện để htrợ phân bón,thuc bảo vệ thựcvật chính cho năm đu và chăm sóc02 năm tiếp theo thời kỳ kiến thiết cơ bản;

Hàng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí từcác Chương trình, dự án được bố trí kế hoạch, Sở Kế hoạch và Đầutư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chínhhướng dẫn cụ thvềnguồn vốn lồng ghép đhỗtrợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính, từ các nguồn vốn như:

- Nguồn vn từ chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bn vững đối với 61 huyệnnghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

- Nguồn vốn từ Chương trình 135 giai đoạn III tạiQuyết định 551/-TTg ngày04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sảnxuất cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toànkhu;

- Nguồn vốn từ chính sách đặc thù đối với cácxã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum tại Quyết định số01/2012/QĐ-UBND ngày6/1/2012 của UBND tỉnh Kon Tum;

- Nguồn vốn từ Dự án giảm nghèo vùng TâyNguyên;

- Nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm từ ngân sáchtỉnh phân cấp cho các huyện.

- Huy động từ các doanh nghiệp.

- Nguồn vốn huy động của các hộ tham gia Đề ánbằng công lao động và nguồn phân hữu cơ để chăm sóc vườn cây trong thời gian thựchiện Đề án.

Nội dung và phân kỳ kinh phí htrợ từ nguồnngân sách huyện và vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án cụ th như sau:

ĐVT: Triệu đồng

Nội dung và phân kỳ hỗ tr

Tổng

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Htrợ phân bón, thuốc BVTV chính

73.248,0

2.151,0

6.384,0

12.295,0

16.085,7

17.549,0

12.052,0

6.731,3

8. Điều kiện,nguyên tc và trình tự thủ tục xét hỗ trợ

8.1. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Hộ nghèo có tên trong “Squản lý hộnghèo, hộ cận nghèo” đang quản lý tại thôn, xã, thị trấn, được y ban nhândân xã, thị trấn xác nhận và được UBND huyện phê duyệt.

b) Diện tích hỗ trợ mỗi hộ tối thiểu 0,1ha, tối đa 0,5 ha đã được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất.

c) Địa điểm đất trồng cà phê chè phải đápứng được các yêu cầu kỹ thuật đối với đất trồng cà phê chè theo hướng dẫn củangành nông nghiệp.

8.2. Nguyên tc và trình tự thtục xét htrợ

a) Các hộ thuộc đối tượng tham gia phảiđược bình xét công khai, dân chủ, đúng đối tượng ở cơ sở (t, thôn, làng) và được lậpdanh sách theo thứ tự những hộ khó khăn hơn nhưng đảm bảo công lao động, có nguồnphân hu cơ được ưutiên hỗ trợ trước.

b) Các hộ thuộc đối tượng tham gia Đề ánnộp đơnđăngký trồng cà phê chè theo mẫu cho Trưởng thôn để tổ chức họp, bình xét công khaithông qua biênbản cuộchọp và lập danh sách, trình y ban nhân dân xã, thị trấn để tổng hợp, trình y ban nhândân huyện phê duyệt, làm căn cứ thực hiện.

Phần thứ ba.

TỔCHỨC THỰC HIỆN

I. Thành lập Banchđạothực hiện Đề án

Thành lập Ban chỉ đạo Đề án htrợ phát triểncây cà phê xứ lạnh cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

II. Nhiệm vụ cụthể của các quan,ban ngành cấp tỉnh và địa phương

1. SNông nghiệpvà Phát triển nông thôn:

1.1. Hướng dn các huyện Đăk Glei,Tu Mơ Rông và Kon Plong triểnkhai thực hiện một số nội dung Đề án liên quan.

1.2. Chủ trì tng hợp, xây dựngkế hoạch kinh phí hỗ trợ, phối hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu y ban nhândân tỉnh quyết định phân bổ ngân sách thực hiện Đề án hàng năm.

1.3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ ngân sáchhuyện, các chương trình, dự án,... để các huyện hỗ trợ thực hiện Đề án theo kế hoạch.

1.4. Chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành, đơn vị liênquan, Ủy ban nhân dân các huyện tăng cường kim tra việc cung ứngnguồn giống đảm bảo các quy định quản lý nhà nước, tình hình cấp phát; kim tra việc sửdụng nguồn giống hỗ trợ đúng mục đích, tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả tìnhhình thực hiện Đề án hàng năm; báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyếtnhững phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Trung tâmKhuyến nông Khuyến ngư:

- Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn:

+ Xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiệnĐề án hàng năm.

+ Xây dựng kế hoạch kim tra, giámsát, sơ kết hàng năm, tng kết tình hình trin khai thựchiện Đề án; định kỳ hàngquý, năm hoặc đột xuất khi cần thiết, tng hợp báo cáo tình hình, kết quả triển khaithực hiện và các khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị đtheo dõi, tổnghp, báo cáo Hộiđồng nhân dân, Ủyban nhân dân tỉnh.

- Hợp đồng cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh thực hiện Đán, đồng thờitham mưu Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tiêu chí, chức năng, nhiệm vụ vàquyền lợi của cán bộ kỹ thuật Đề án đhướng dẫn các huyện thực hiện.

- Phối hp với các huyện và các đơn vị có liên quan tổchức tập huấn kthuật;hướng dẫn, đôn đốc các hộ tham gia Đề án thực hiện chăm sóc, quản lý vườn cây đm bảo quytrình kỹ thuật; kiểm tra tình hình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ; đánh giá tốc độsinh trưởng và kiểm tra tình hình sâu bệnh hại trên cây cà phê chè được htrợ; có báocáo đánh giá tốc độ sinhtrưởng vào thời đim 31 tháng 12hàng năm.

- Tchức cung cấp hỗ trợ giống; cà phê chè cho các hộtham gia Đề án đảm bảo thời vụ; chất lượng, nguồn gốc, cơ cấu giống theo qui định.

- Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phíngân sách tỉnh hỗ trợ giống, hợp đồng cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, chi phí quản lýĐề án theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Pháttriển nôngthônvề nội dung triển khai và hiệu quĐề án.

3. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnhhướng dẫn các địa phương tchức thực hiện việc bình xét, chọn hộ tham gia Đán hàng năm bảođảm đúng đối tượng và trìnhtự thủ tục theo quy định của Đề án.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiệnchính sách hỗ trợ.

4. Sở Kế hoạch và Đầutư:

- Phối hp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tham mưu UBND tỉnh phânbố nguồn ngân sách để thực hiện Đềán.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện và các đơn vị liên quan tham mưuy ban nhândân tỉnh cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án hỗ trợ phân bón,thuốc bảo vệ thực vậtchính đthực hiện Đề án.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗtrợ.

5. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Sở Kếhoạchvà Đầu tư cân đối, tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn ngân sách để thực hiện Đềán, đảm bảo kịp thờivụsản xuất; hướng dẫn các đơnvịđược giao kinh phí thực hiện Đề án thanh quyết toán theo đúng quy định.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ cácchương trình, dự án hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính để hiện Đề án.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thực hiện tốtcông tác kiểm tra, giám sátviệc thực hiện chính sách hỗ trợ.

6. Sở Tài nguyênvà Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyệnchỉ đạo, hướng dẫn các Phòng Tài nguyên Môi trường đy nhanh tiếnđộ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, chuyển đổi thời hạn sử dụng đấtphù hp với cây càphê chè cho các hộđể đảm bảo điều kiện đăng ký tham gia Đề án.

- Phối hp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônthực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách htrợ.

7. Sở Côngthương:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện liên quan ưutiên htrợ chuyểngiao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất phục vụ sơ chế và chế biến cà phê chè trên địa bàn các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và KonPlông.

8. UBND các huyện(gọi tắt là UBND cấp huyện):

- Thành lập Ban chỉ đạo Đề án phát hỗ trợ pháttriển cây cà phê xứ lạnh.

- Xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện Đề ántrên địa bàn huyệntrình cp có thm quyền phêduyệt, báo cáo về Ban chỉ đạo Đề án tỉnh; hàng năm xây dựng kế hoạch về nhu cầuhỗ trợ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kinh phí hợp đồng cán bộ kỹ thuật,kinh phí quản lý đề án gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Trungtâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh tng hợp);

- Giao đất, chuyển đổi thời hạn sử dụng đất phùhợp với cây cà phê chè và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ ngaytừ đầu năm để đm bảo điều kiệnđăng ký tham gia Đềán.

- Phê duyệt danh sách các hộ đăng ký tham gia Đềán; hợp đồng cán bộ kỹ thuật có năng lực, chuyên môn phù hợp để thực hiện Đề ánở huyện;

- Hàng năm, phối hợp với Trung tâm Khuyến nôngKhuyến ngư tỉnh Kon Tum đcungcấp hỗ trợ cây giống cà phê chè đảm bảo qui định hiện hành cho các hộ tham giaĐề án;

- Hỗ trợ đủ lượng phân bón, thuốc bo vệ thực vật theođịnh mức cho các hộ tham gia Đề án;

- Chỉ đạo Đài Truyền thanh và Truyền hình huyệnthực hiện công tác thông tin tuyên truyền định kỳ các nội dung chính sách Đề ánđể chính quyềnđịa phương (xã, thôn) và nhân dân biết, thực hiện;

- Chỉ đạo các đơn vị chđầu tư đào tạonghề lao động nông thôn phối hp với Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tập huấn cho các hộtham gia Đề án;

- Tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệpđến đầu tư sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp; thu mua, chếbiến sản phẩm cà phê chè trên địa bàn các xã triển khai Đề án;

- Kiểm tra việc tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn huyện,đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo về Ban chỉ đạo Đề án hỗtrợ phát triển cây cà phêxứlạnh tỉnh (qua Trung tâmKhuyến nông Khuyến ngư) định kỳ 6 tháng, năm đ theo dõi,tham mưuỦyban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

- Giám sát, kiểm tra nguồn giống đảm bảo cácquy định hiện hành trước khi hỗ trợ cho các hộ tham gia Đề án.

- Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phíngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí quản lý, hp đồng cán bộ kỹ thuật theo quy định.

9. Ủy ban nhân dânxã, thị trấn:

- Thành lập Ban Chỉ đạo Đ án htrợ phát triểncây cà phê xứ lạnh cấp xã.

- Thường xuyên thông tin tuyên truyền các nộidung Đề án chính sách phát triển cà phê chè đcác hộ thuộc đối tượngtham gia Đề án hiểu rõ, chủ động đăng ký tham gia; đồng thời tham gia giám sátviệc hỗ trợ, sử dụng cây giống, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật do Nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả.

- Rà soát, thống kê diện tích đất của từng hộtrong quá trình triển khai đăng ký nhu cầu; đồng thời phối hợp với Phòng Tàinguyên và Môi trường hướngdẫn nhân dân làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điu kiện thuậnlợi cho các hộ tham gia Đề án.

- Chỉ đạo các thôn, làng hướng dẫn cho các hộthuộc đối tượng tham gia Đán thực hiện các thủ tục hỗ trợ theo quy định;tổng hợp,trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách các hộ đủ điều kiện đăng kýtham gia; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển cà phê chètrên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện theo định kỳ hàng quý, hàng năm.

PHỤLỤC 1

TỔNG HỢP PHÂN NGUỒN VÀ PHÂN KỲ CHI PHÍ HỖ TRỢ(Banhành kèm theo Quyết định số 3 3/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 củaUBND tỉnh Kon Tum)

Đvt: Triệu đồng

TT

Nội dung và phân kỳ đầu tư

Tổng

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

m 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Ngân sách tỉnh

44.438,1

4.092,9

7.672,1

9.881,8

10.118,1

10.208.0

1.403,9

1.061,2

1

Hỗ trợ cây giống

33.600,0

3.150,0

6.300,0

8.050,0

8.050,0

8.050,0

2

Hợp đồng cán bộ kỹ thuật

4.536,0

648,0

648,0

648,0

648,0

648,0

648,0

648,0

3

Quản lý Đề án 5%/tổng kinh phí hỗ trợ cây giống, phân bón

Trong đó:

- BCĐ thực hiện Đề án tnh 5%;

- Cơ quan thường trực BCĐ Đề án tỉnh: 30%;

- BCĐ thực hiện Đề án huyện, xã, cơ quan Thường trực BCĐ Đề án: 65%

5.342,4

265,1

634,2

1.017,3

1.206,8

1.280,0

602,6

336,6

4

Htrợ tập huấn

959,7

29,8

89,9

166,6

213,3

230,0

153,3

76,7

II

Ngân sách huyện và lồng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn huyện

73.248,0

2.151,0

6.384,0

12.295,0

16.085,7

17.549,0

12.052,0

6.731,3

Hỗ trợ phân bón thuốc BVTV thiết yếu trồng mới, chăm sóc 2 năm tiếp theo

73.248,0

2.151,0

6.384,0

12.295,0

16.085,7

17.549,0

12.052,0

6.731,3

III

Người dân tham gia (công lao động, phân hữu cơ)

402.167,7

18.891,4

49.978,9

79.286,0

92.677,3

96.352,7

48.074,7

16.906,7

Tổng cộng

519.853,8

25.135,3

64.035,1

101.462.8

118.881.1

124.109,6

61.530,7

24.699,3

PHỤLỤC 2

QUY MÔ SỐ HỘ VÀ DIỆN TÍCH THAM GIA ĐỀ ÁN(Banhành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Kon Tum)

Stt

Huyện

Số hộ (hộ)

Diện tích (ha)

1

Huyện Đăk Glei

1.658,0

588,0

Xã Đăk Man

151

28,0

Xã Đăk Blô

108

65,0

Xã Xốp

227

85,0

Xã Đăk Choong

319

300,0

Xã Mường Hoong

300

60,0

Xã Ngọc Linh

553

50,0

2

Huyện Kon Plong

998,0

400,0

Xã Măng Cành

173,0

130,0

Xã Đăk Long

276,0

80,0

Xã Pờ Ê

186,0

80,0

Xã Hiếu

363,0

110,0

3

Huyện Tu Mơ Rông

1.914,0

612,0

Xã Đăk Tờ Kan

160

50,0

Xã Đăk Rơ Ông

40

10,0

Xã Đăk Sao

70

20,0

Xã Đăk Na

250

80,0

Đăk Hà

230

90,0

Xã Tu Mơ Rông

220

80,0

Xã Ngọc Lây

400

135,0

Xã Tê Xăng

60

15,0

Xã Măng Ri

200

52,0

Xã Văn Xuôi

120

30,0

Xã Ngọc Yêu

164

50,0

Tổng cộng

4.570,0

1.600,0

PHỤLỤC 3

KINH PHÍ HỖ TRỢ CÂY GIỐNG(Ban hành kèmtheo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Kon Tum)

Stt

Đối tưng/năm

Đơn vị tính

Tổng

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1

Diện tích

ha

1.600

150

300

383

383

383

2

Slượng

cây

8.400.000

787.500

1.575.000

2.012.500

2.012.500

2.012.500

3

Đơn giá

Tr.đ

0,0040

0,0040

0,0040

0,0040

0,0040

0,0040

Thành tiền

Tr.đ

33.600

3.150

6.300

8.050

8.050

8.050

Ghi chú: Đơn giá được điều chnh phù hợp vớigiá tại thờiđiểm đầutư

PHỤLỤC 4

KINH PHÍ NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ LỒNG GHÉP HTRỢ PHÂN BÓN,THUỐC BẢOVỆTHỰC VẬT CHÍNH
(Ban hành kèmtheo Quyết định số33/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 ca Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Stt

Phân kỳ đầu tư

Diện tích (ha)

Kinh phí (Tr.đ)

1

Năm 2014

2.151,0

-

Trồng mới

150

2.151,0

2

Năm 2015

6.384,0

-

Trồng mới

300

4.302,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2014

150

2.082,0

3

Năm 2016

12.295,0

-

Trồng mới

383

5.497,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2015

300

4.164,0

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2014

150

2.634,0

4

Năm 2017

16.085,7

-

Trồng mi

383

5.497,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2016

383

5.320,7

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2015

300

5.268,0

5

Năm 2018

17.549,0

-

Trồng mới

383

5.497,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2017

383

5.320,7

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2016

383

6.731,3

6

Năm 2019

12.052,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2018

383

5.320,7

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2017

383

6.731,3

7

Năm 2020

6.731,3

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2018

383

6.731,3

Tổng cộng

73.248,0

Ghi chú: Đơn giá được điều chnh phù hợp vớigiá tại thời điểm đầutư

PHỤLỤC 5

KINH PHÍ NGƯỜI DÂN THAM GIA CÔNG LAO ĐỘNG VÀ PHÂN HỮU CƠ
(Banhành kèm theoQuyếtđịnh số33/ 2013/QĐ-UBND ngày16/8/2013của Ủybannhân dân tỉnh Kon Tum)

Stt

Phân kỳ đầu tư

Diện tích (ha)

Kinh phí (Tr.đ)

1

Năm 2014

18.891,4

-

Trồng mi

150

18.891,4

2

Năm 2015

49.978,9

-

Trồng mới

300

37.782,8

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2014

150

12.196,2

3

Năm 2016

79.286,0

-

Trồng mới

383

48.278,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2015

300

24.392,4

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2014

150

6.615,7

4

Năm 2017

92.677,3

-

Trồng mới

383

48.278,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2016

383

31.168.0

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2015

300

13.231,3

5

Năm 2018

96.352,7

-

Trồng mới

383

48.278,0

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2017

383

31.168,0

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2016

383

16.906,7

6

Năm 2019

48.074,7

-

Chăm sóc năm 1 diện tích trồng mới năm 2018

383

31.168,0

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2017

383

16.906,7

7

Năm 2020

16.906,7

-

Chăm sóc năm 2 diện tích trồng mới năm 2018

383

16.906,7

Tổng cộng

402.167,7

PHỤLỤC 6

KINH PHÍ TẬP HUẤN
(Banhành kèm theo Quyết định số 33/2013/-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tnh Kon Tum)

Đvt: Triệu đồng

Stt

Nội dung và phân kỳ đầu tư

Số lượt hộ tham gia

Chi phí cho 1 hộ tham gia tập huấn

Thành tiền

1

Năm 2014

428

29,8

Tập huấn trồng mới

428

0,07

29,9

2

Năm 2015

1.285

89,9

Tập huấn trồng mới

857

0,07

60,0

Tập huấn chăm sóc cho các hộ trồng mới năm 2014

428

0,07

29,9

3

Năm 2016

2.380

166,6

Tập huấn trồng mới

1.095

0,07

76,7

Tập huấn chăm sóc cho các hộ trồng mới năm 2015

857

0,07

60,0

Tập huấn thu hoạch, sơ chế, bảo quản cho các hộ trồng mới năm 2014

428

0,07

29,9

4

Năm 2017

3.048

213,3

Tập huấn trồng mi

1.095

0,07

76,7

Tập huấn chăm sóc cho các hộ trồng mới năm 2016

1.095

0,07

76,7

Tập huấn thu hoạch, sơ chế, bo quản cho các hộ trồng mới năm 2015

857

0,07

60,0

5

Năm 2018

3.286

230,0

Tập huấn trồng mới

1.095

0,07

76,7

Tập huấn chăm sóc cho các hộ trồng mới năm 2017

1.095

0,07

76,7

Tập huấn thu hoạch, sơ chế, bảo quản cho các hộ trồng mới năm 2016

1.095

0,07

76,7

6

Năm 2019

2.190

153,3

Tập huấn chăm sóc cho các hộ trồng mới năm 2018

1.095

0,07

76,7

Tập huấn thu hoạch, sơ chế, bo qun cho các hộ trồng mới năm 2017

1.095

0,07

76,7

7

Năm 2020

1.095

76,7

Tập huấn thu hoạch, sơ chế, bo quản cho các hộ trồng mới năm 2018

1.095

0,07

76,7

Tổng cộng

13.711

959,7

PHỤLỤC 7

KINH PHÍ HỢP ĐỒNG CÁN BỘ KỸ THUẬT(Banhành kèm theo Quyết định số 33/2013/-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tnh Kon Tum)

Đvt: Triệu đồng

Stt

Nội dung và phân kỳ đầu tư

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

1

Hợp đồng cán bộ kỹ thuật cấp tnh:
(03 người
x 72 triệu đồng/người năm)

216

216

216

216

216

216

216

1.512

2

Hợp đồng cán bộ kỹ thuật cấp huyện: (02 người/huyện x 03 huyện x 72 triệu đồng/người/năm)

432

432

432

432

432

432

432

3.024

Tng

648

648

648

648

648

648

648

4.536

Ghi chú: kinh phí hợp đồng cán bộ kỹthuật theo địnhmứcbiên chế sự nghiệp.

PHỤLỤC 8

ĐỊNH MỨC VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ TRNG MỚI 01 HAVÀ CHĂM SÓC 2 NĂM THỜI KỲ KIẾNTHIẾT CƠ BẢN
(Banhành kèm theo Quyết định số 33/2013/-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tnh Kon Tum)

Stt

Loại vật tư

ĐVT

ĐM

Đơn giá (Tr.đ)

Thành tin (Tr.đ)

Ghi chú

A

Trồng mi

161,283

Chi phí cho 01 ha

1

Công lao động

công

620

0,2

124,000

2

Vật tư

37,283

Cây giống

cây

5.250

0,0040

21,000

5.000cây/ha + 5% cây trồng dặm

U

kg

200

0,01465

2,930

Lân

kg

1.000

0,00400

4,000

Kali

kg

150

0,01540

2,310

Vôi bột

kg

1.000

0,00350

3,500

Thuốc mi

kg

4

0,15000

0,600

Thuc BVTV

kg

4

0,25000

1,000

Phân hữu cơ

kg

2.775

0,00070

1,943

Người dân tham gia

B

Chăm sóc

156,9

1

Năm 1

95,188

a

Công lao động

công

396

0,2

79,208

b

Vật tư

15,980

U

kg

400

0,01465

5,860

Lân

kg

1.000

0,00400

4,000

Kali

kg

300

0,01540

4,620

Thuốc BVTV

kg

6

0,25000

1,500

Phân hữu cơ

kg

3.000

0,00070

2,100

Người dân tham gia

2

Năm 2

61,664

a

Công lao dộng

công

221

0,2

44,104

b

Vật tư

17,560

U

kg

400

0,01465

5,860

Lân

kg

1.000

0,00400

4,000

Kali

kg

500

0,01540

7,700

Thuc BVTV

kg

8

0,25000

2,000

Tổng cộng (A+B)

tr.đ

318,135

Trong đó:

Chi phí ging

tr.đ

21,000

Chi phí vật tư thiết yếu

tr.đ

45,780

Trừ phân hữu cơ

Chi phí công lao động

tr.đ

247,312

Chi phí phân hữu cơ

tr.đ

4,043

Người dân tham gia

Ghi chú:

- Định mức phân bón,thuốc BVTV áp dụng theo Quyết định 3073/QĐ-BNN-K HCN ngày 8/10/2009 của BộNN&PTNT

- Giá giống cà phê,phân bón, thuốc BVTV được điều chnh phù hợp với thờiđiểm đầu tư

- Các loại phân đơn Urê, Lân, Kali có th quy đi sử dụng phân hỗn hợpN-P-K phù hợp nhưng không vượt so với giá sử dụng phân đơn.