ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2014/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 14 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐIVỚI ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứThông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính quy định vềthành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội côngtác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứNghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dântỉnh Tiền Giang quy định mức thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tạixã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổchức, hoạt động và chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xãtrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai và hướng dẫn thựchiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốcSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính,thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địabàn tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế về thànhlập, tổ chức, hoạt động và chế độ đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấpxã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỘI CÔNG TÁC XÃHỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Tiền Giang)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Phạm vi điềuchỉnh: Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động, việc thànhlập, giải thể, chế độ, chính sách, kinh phí hỗ trợ đối với Đội công tác xã hộitình nguyện ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đâygọi tắt là Đội tình nguyện).

2. Đốitượng áp dụng:

- Đội tìnhnguyện, thành viên của Đội tình nguyện.

- Tổ chức,cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động của Đội tình nguyện.

Điều 2.Nguyên tắc hoạt động

Đội tìnhnguyện là một tổ chức tự nguyện, gồm những công dân đang cư trú hoặc làmviệc trên địa bàn xã, phường, thị trấn tham gia công tác phòng, chống tệ nạn matúy, mại dâm, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các công tác xã hội khác tạixã, phường, thị trấn.

Tùy theoyêu cầu, điều kiện cụ thể của từng xã, phường, thị trấn cùng với việc bố tríngười kiêm nhiệm trong số cán bộ ở cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã, Đội tình nguyện được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của BộLao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính và các văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Đội tình nguyện

Mỗi xã, phường,thị trấn chỉ thành lập 01 (một) Đội tình nguyện.

Số lượng thànhviên mỗi Đội tình nguyện có từ 03 đến 05 người, gồm Đội trưởng, Đội phó và cácthành viên.

Điều 4. Tiêu chuẩn đối với thành viên của Đội tìnhnguyện

1. Người từđủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, đảm bảo sức khỏe, có đủ năng lực hànhvi dân sự theo quy định của pháp luật. Có thời gian cư trú tại xã, phường, thịtrấn từ 06 (sáu) tháng trở lên hoặc đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức cótrụ sở đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi Đội tình nguyện hoạt động(không bao gồm công chức).

2. Tựnguyện tham gia hoạt động của Đội tình nguyện.

Điều 5. Thủ tục thành lập Đội tình nguyện

1. Căn cứvào tình hình, yêu cầu thực tiễn của công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tạixã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt làỦy ban nhân dân cấp xã) lập hồ sơ đề nghị thành lập Đội tình nguyện theo quyđịnh tại khoản 3 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Trongthời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Phòng Lao động - Thươngbinh và Xã hội xem xét hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyếtđịnh thành lập Đội tình nguyện. Trường hợp không được thành lập, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội phải có văn bản nêu rõ lý do gửi Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã.

3. Hồ sơ(01 bộ) đề nghị thành lập Đội tình nguyện gồm:

a) Tờ trìnhđề nghị thành lập Đội tình nguyện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nội dungnêu rõ sự cần thiết của việc thành lập Đội tình nguyện, số lượng và cơ cấuthành viên của Đội tình nguyện.

b) Dự thảoQuy chế hoạt động của Đội tình nguyện.

Điều 6. Thủtục giải thể Đội tình nguyện

1. Đội tìnhnguyện giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Theo đềnghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Có sự viphạm pháp luật nghiêm trọng trong việc quản lý, tổ chức và hoạt động của Độitình nguyện. Có 2/3 (hai phần ba) số thành viên của Đội tình nguyện vi phạmpháp luật bị xử lý vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặchoạt động của Đội không đúng với chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều 7,Điều 8 của Quy định này.

2. Trongthời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo có sự vi phạmpháp luật của thành viên Đội tình nguyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binhvà Xã hội có trách nhiệm xem xét đề nghị giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hoặc kiểm tra, đánh giá mứcđộ vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này làm văn bản (01 bộ) trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Trongthời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng phòngLao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyếtđịnh giải thể Đội tình nguyện.

Điều 7. Chức năng của Đội tình nguyện

Đội tìnhnguyện hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tệnạn xã hội trên địa bàn; hoạt động theo Quy chế được Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện phê duyệt.

Điều 8. Nhiệm vụ của Đội tình nguyện

1. Tổ chứccác hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn matúy, mại dâm, giảm lây nhiễm và tác hại của HIV/AIDS, hỗ trợ nạn nhân bịmua bán tại cộng đồng.

2. Thamgia quản lý, tư vấn, giáo dục, cảm hóa, vận động, hỗ trợ người nghiện ma túycai nghiện; người bán dâm hoàn lương, nạn nhân bị mua bán hòa nhập cộng đồng.

3. Pháthiện các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, HIV/AIDS,mua bán người để báo cho các cơ quan chức năng xử lý và có biện phápngăn chặn hành vi vi phạm.

4. Thamgia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội trên địa bàn như xóa đóigiảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, bình đẳng giới, giảm kỳ thị và phânbiệt đối xử, tiếp cận các dịch vụ y tế, xã hội, giúp đỡ người nghiện ma túy saucai nghiện, người bán dâm hoàn lương, nạn nhân bị mua bán trở về ổn định đời sống,hòa nhập cộng đồng.

5. Tham giathực hiện lồng ghép công tác phòng, chống tệ nạn xã hội với cuộc vận động “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng xã, phường, thị trấn lànhmạnh không có tệ nạn xã hội và tham gia các phong trào khác trên địabàn.

Điều 9.Chế độ, chính sách hỗ trợ đối với thành viên của Đội tình nguyện

1. Độitình nguyện được hỗ trợ kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để chi chocông tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn cho đối tượng, văn phòngphẩm, sơ kết, tổng kết.

2. Mức thùlao cho các thành viên của Đội tình nguyện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyếtsố 79/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

a) Mức thùlao:

- Độitrưởng được hưởng mức thù lao là 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Đội Phóđược hưởng mức thù lao là 0,5 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Các thànhviên khác của Đội (Đội viên) được hưởng mức thù lao là 0,4 lần mức lương cơsở/tháng.

b) Hỗ trợ trang phục:

Thành viêncủa Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ01 (một) lần tiền mua trang phục với mức tối đa là 500.000 (năm trămnghìn) đồng/người.

3. Chínhsách hỗ trợ đối với thành viên của Đội tình nguyện:

a) Căncứ vào tình hình và điều kiện cụ thể của địa phương, thành viên củaĐội tình nguyện được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:

- Thamdự các khóa tập huấn, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, hội nghị, hội thảo, thamquan học tập, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về phòng chống HIV/AIDS, phòng chốngtệ nạn ma túy, mại dâm, phòng chống mua bán người do các cấp, các ngành tổ chức;

- Cungcấp tài liệu và thông tin liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS, phòng,chống tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng, chống mua bán người;

- Thamgia các chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn liên quan đến nhiệm vụ.

b) Thànhviên của Đội tình nguyện bị tai nạn khi làm nhiệm vụ dẫn đến thiệt hại về sứckhỏe thì được hỗ trợ về chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏevà chức năng bị mất hoặc giảm sút như sau:

- Trườnghợp thành viên của Đội tình nguyện bị tai nạn có tham gia bảo hiểm y tếđược Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành;

- Trườnghợp thành viên của Đội tình nguyện bị tai nạn không tham gia bảo hiểm y tế:kinh phí hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi chức năng bị mấthoặc giảm sút đối với người tham gia Đội tình nguyện bị tai nạn do ngân sáchnhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã.

c) Thànhviên của Đội tình nguyện nếu bị thương hoặc hy sinh thuộc một trong nhữngtrường hợp quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì đượccông nhận là thương binh hoặc liệt sĩ.

d) Thànhviên của Đội tình nguyện tham gia hoạt động trong Đội liên tục từ 03 (ba) nămtrở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm được cấp giấy khen hoặc bằngkhen của các ban, ngành, đoàn thể hoặc chính quyền thì được ưu tiênhọc nghề, vay vốn sản xuất, kinh doanh từ các chương trình, đề án, dự án dạynghề hoặc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.

Điều 10. Nguồn kinh phí hỗ trợ đối với hoạt động của Độitình nguyện và chế độ, chính sách đối với thành viên Đội tình nguyện

Kinh phíđảm bảo cho hoạt động của Đội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đốivới thành viên Đội tình nguyện chi từ kinh phí ngân sách cấp xã theo Luật ngânsách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp những xã, phường,thị trấn có khó khăn về ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hỗ trợ.

Ngoài ra,còn nguồn tài trợ, huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn khác theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 11. Chế độ báo cáo

Định kỳ 06(sáu) tháng, 01 (một) năm, Đội tình nguyện phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã,cấp huyện về kết quả hoạt động của Đội tình nguyện và báo cáo đột xuất khi cóyêu cầu của cấp trên, đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổnghợp, báo cáo tình hình hoạt động của Đội tình nguyện cấp xã về Ủy ban nhân dântỉnh.

Hàng năm, SởLao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kếtviệc thực hiện Quyết định này.

Trong quátrình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh, đề xuất về Ủyban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét,giải quyết./.