THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2015/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015(CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG GIAIĐOẠN 2)

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược nhà ở quốc gia đến năm2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chínhsách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015(chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giaiđoạn 2).

Điều 1. Mục tiêu và nguyên tắcthực hiện

1. Mục tiêu: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho khoảng311.000 hộ nghèo khu vực nông thôn (theo báo cáo rà soát của các địa phương), đảmbảo có nhà ở an toàn, ổn định, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói,giảm nghèo bền vững.

2. Nguyên tắc thực hiện việc hỗ trợ

a) Hỗ trợ đến từng hộ gia đình; bảo đảm dân chủ,công khai, công bằng và minh bạch trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước;phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc vănhóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; góp phần thực hiệnchương trình xây dựng nông thôn mới;

b) Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện, kết hợpgiữa Nhà nước và nhân dân cùng làm. Thực hiện hỗ trợ theo nguyên tắc: Nhà nướchỗ trợ theo phương thức cho vay vốn để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở với lãisuất ưu đãi, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở;

c) Sau khi được hỗ trợ, các hộ gia đình phải xây dựngđược nhà ở mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đang có, đảm bảo diện tích sử dụngtối thiểu 24 m2 (đối với những hộ độc thân không nơi nương tựa, cóthể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 18 m2)và “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng); tuổi thọ căn nhà từ 10năm trở lên. Nhà ở phải đảm bảo an toàn khi xảy ra bão, tố, lốc;

d) Hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở (bao gồm xây dựngmới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luậtvề đất đai (nếu có yêu cầu) và chỉ được chuyển nhượng sau khi đã trả hết nợ vay(cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 2. Đối tượng, điều kiện hỗtrợ nhà ở

1. Đối tượng

Hộ gia đình được hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy địnhcủa Quyết định này phải là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, có trongdanh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành tối thiểu 05 năm.

2. Điều kiện

a) Chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạmbợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở;

b) Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình,chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội khác;

c) Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chươngtrình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau: Nhà ở đãbị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão,lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hỏa hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa,xây dựng lại. Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhàở khác có thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định này có hiệulực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ.

3. Những trường hợp sau đây không thuộc diện đối tượnghỗ trợ theo quy định của Quyết định này:

a) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoQuyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn,biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và địnhhướng đến năm 2020;

b) Hộ thuộc điện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoQuyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt bổ sung các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm,tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

c) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ vềhỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

d) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoQuyết định số 716/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việctriển khai thí điểm giải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều kiện an toàn chỗ ở,ứng phó với lũ, lụt vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung;

đ) Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoQuyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ vềChính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực miềnTrung.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩnnghèo giai đoạn 2011 - 2015 được áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối tượngtheo quy định của Quyết định này đang cư trú tại khu vực nông thôn hoặc đang cưtrú tại các thôn, làng, buôn, bản, ấp, phum, sóc (gọi chung là thôn) trực thuộcphường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhưng sinh sốngchủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp.

Điều 4. Xếp loại thứ tự ưu tiênhỗ trợ

Thực hiện ưu tiên hỗ trợ trước cho các đối tượngtheo thứ tự sau đây:

1. Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (giàcả, neo đơn, tàn tật).

2. Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Hộ gia đình thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiêntai.

4. Hộ gia đình đang sinh sống tại các thôn, bản đặcbiệt khó khăn.

5. Hộ gia đình đang sinh sống tại các đơn vị hànhchính thuộc vùng khó khăn.

6. Hộ gia đình đang cư trú tại các huyện nghèo theoquy định tại Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chínhphủ.

7. Các hộ gia đình còn lại.

Điều 5. Nguồn vốn thực hiện, cấpbù chênh lệch lãi suất, quyết toán vốn cấp bù chênh lệch lãi suất, mức vay,phương thức cho vay, giải ngân vốn vay và thủ tục quy trình vay vốn

1. Nguồn vốn thực hiện

a) Vốn vay ưu đãi

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho các hộdân thuộc diện đối tượng vay theo mức quy định tại Quyết định này. Nguồn vốnvay do ngân sách trung ương cấp 50% trên tổng số vốn vay cho Ngân hàng Chínhsách xã hội, 50% còn lại do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động;

b) Vốn huy động từ "Quỹ vì người nghèo"do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổquốc Việt Nam phối hợp vận động từ cộng đồng xã hội và từ các doanh nghiệp.Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng phối hợp vận động các doanh nghiệpủng hộ “Quỹ vì người nghèo” và hỗ trợ cho Chương trình;

c) Vốn của hộ gia đình được huy động từ gia đình,dòng họ;

d) Vốn lồng ghép từ các chương trình, mục tiêukhác.

2. Cấp bù chênh lệch lãi suất

Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngânhàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách như sau:

a) Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngânsách và tỉnh Quảng Ngãi, ngân sách Trung ương đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệchlãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoảnthu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%; ngân sách Trung ương hỗ trợ50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% mức cấp bù chênh lệch lãi suất giữa lãisuất bình quân trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Ngân hàng Chính sách xã hộihuy động với lãi suất cho vay thực hiện chương trình và dư nợ cho vay thực tếbình quân (tính theo phương pháp tích số) của chương trình;

c) Đối với các địa phương còn lại, ngân sách địaphương đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệch lãi suất giữa lãi suất bình quân tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động với lãisuất cho vay thực hiện chương trình và dư nợ cho vay thực tế bình quân (tínhtheo phương pháp tích số) của chương trình.

3. Quyết toán vốn cấp bù chênh lệch lãi suất

Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm tínhtoán và xác định mức chênh lệch lãi suất bình quân và dư nợ cho vay thực tếbình quân của từng địa phương. Kết thúc năm tài chính, Chi nhánh Ngân hàngChính sách xã hội tại các địa phương nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 5tính toán mức cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách địa phương. Trên cơ sở sốcấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách địa phương, Ngân hàng Chính sách xã hộitổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định tổngmức cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách Trung ương cho Ngân hàng Chính sáchxã hội.

4. Mức vay

Hộ gia đình thuộc diện đối tượng theo quy định củaQuyết định này có nhu cầu vay vốn, được vay tối đa 25 triệu đồng/hộ từ Ngânhàng Chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở. Lãi suất vay 3%/năm;thời hạn vay là 15 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tốiđa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng sốvốn đã vay.

5. Phương thức cho vay

Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngoài mức vay, hộ gia đình tham gia đóng góp và huyđộng các nguồn vốn khác từ cộng đồng để xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở đảm bảoquy mô và chất lượng theo quy định.

6. Giải ngân vốn vay

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận tiến độxây dựng nhà ở của hộ nghèo trên địa bàn và có văn bản tổng hợp gửi Ngân hàngChính sách xã hội;

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện giải ngân100% vốn vay theo quy định đối với những hộ gia đình thực hiện xây dựng mới nhàở sau khi hoàn thành phần móng và đối với những hộ gia đình thực hiện sửa chữa,cải tạo nhà ở đã có sau khi hoàn thành 30% khối lượng công việc.

7. Thủ tục quy trình vay vốn

a) Bình xét và phê duyệt danh sách các hộ gia đìnhđược hỗ trợ

Các thôn tổ chức bình xét đối tượng và phân loại ưutiên theo đúng quy định, đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch và gửidanh sách số hộ được bình xét lên Ủy ban nhân dân cấp xã;

Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, rà soát lại danhsách hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây dựng nhà ở trình Ủy ban nhân dân cấphuyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm cơ sở lập và phê duyệt Đềán hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địabàn.

b) Vốn làm nhà ở

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi danh sách hộ nghèo thuộcdiện được hỗ trợ xây dựng nhà ở cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiệncho vay;

Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồnvốn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

Đối với vốn vay, hộ gia đình thực hiện thủ tục, quytrình vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Đối với vốn huy động từ “Quỹ vì người nghèo” và cácđóng góp tự nguyện khác trên địa bàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợpvới Ủy ban nhân dân cùng cấp hỗ trợ cho các hộ thuộc diện đối tượng.

c) Thực hiện xây dựng nhà ở

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc các hộ gia đình xây dựng và sửa chữa nhà ở đảm bảo yêu cầu về diệntích và chất lượng theo quy định của Quyết định này và vận động các hộ gia đìnhtự tổ chức xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở. Đối với hộ gia đình có hoàn cảnh khókhăn (già cả, neo đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng được, Ủy ban nhân dâncấp xã chỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của địa phương tổ chức xâydựng cho các đối tượng này.

Điều 6. Chi phí quản lý

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụngngân sách địa phương để bố trí kinh phí quản lý, tổ chức triển khai thực hiệnchính sách (cho các cấp tỉnh, huyện, xã) với mức tối đa không quá 0,5% tổng vốnvay Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách theo quy định.

Điều 7. Thời gian và tiến độ thựchiện

1. Sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc bình xét, lập danh sách sốhộ nghèo được hỗ trợ theo quy định; đồng thời lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ nhàở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn trên cơsở văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

2. Tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theochuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo quy định của Quyết định này trong 6 năm,từ năm 2015 đến năm 2020, cụ thể như sau:

- Năm 2015: Xây dựng đề án và phê duyệt đề án;

- Năm 2016: Thực hiện hỗ trợ khoảng 10% số đối tượng;

- Năm 2017: Thực hiện hỗ trợ khoảng 20% số đối tượng;

- Năm 2018: Thực hiện hỗ trợ khoảng 25% số đối tượng;

- Năm 2019: Thực hiện hỗ trợ khoảng 25% số đối tượng;

- Năm 2020: Thực hiện hỗ trợ khoảng 20% số đối tượng;tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chính sách.

3. Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việcthực hiện Chính sách chậm nhất sau 03 tháng kể từ ngày hoàn thành việc hỗ trợnhà ở cho hộ nghèo.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các Bộ, ngành Trung ương

a) Bộ Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp các Bộ liên quan: Kế hoạch và Đầutư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương lập Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèogiai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, Ngân hàng Chính sách xã hội và các Bộ, ngành liên quan và mời Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiệnchính sách hỗ trợ nhà ở theo đúng mục tiêu và yêu cầu; tổng hợp kết quả thực hiện,định kỳ mỗi năm một lần báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Kiện toàn Ban Điều phối chỉ đạo thực hiện chínhsách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở để đảm nhận nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện chính sáchhỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015;

- Hàng năm, lập dự toán chi phí hoạt động của Ban Điềuphối chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; gửi Bộ Tài chính đểbố trí kinh phí hoạt động cho Ban Điều phối.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Căn cứ đăng ký kế hoạch nguồn vốn ngân sách Nhà nướchàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính, BộXây dựng tổng hợp kế hoạch, cân đối, bố trí vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất choNgân hàng Chính sách xã hội trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định củaQuyết định này.

c) Bộ Tài chính

- Trên cơ sở tổng số cấp bù chênh lệch lãi suất doNgân hàng Chính sách xã hội tổng hợp, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạchvà Đầu tư và Bộ Xây dựng kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ thực hiện khấutrừ vào tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách Trung ương cho Ngânhàng Chính sách xã hội;

- Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng cânđối, bố trí vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất kịp thời cho Ngân hàng Chính sáchxã hội theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầutư cân đối, bố trí kinh phí hoạt động của Ban Điều phối chỉ đạo thực hiện chínhsách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 vàonguồn chi thường xuyên của Bộ Xây dựng theo dự toán chi phí hàng năm.

d) Ủy ban Dân tộc hướng dẫn các địa phương xác địnhthôn đặc biệt khó khăn; phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương kiểm tra việcthực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo theo dõi,đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội.

e) Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng kế hoạch sửdụng vốn và kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất trình cấp có thẩm quyền phê duyệttheo quy định; thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay và xử lý nợ rủi ro theo quy địnhhiện hành; hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục vay vốn theo quy định đảm bảo đơngiản, rõ ràng, dễ thực hiện.

2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

a) Chịu trách nhiệm trong việc lập, phê duyệt Đề ánvà tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèogiai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn, đảm bảo theo tiến độ quy định tại Quyết địnhnày.

b) Công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng vàchỉ đạo bình xét, lập danh sách các hộ nghèo được hỗ trợ trên địa bàn; xếp loạithứ tự ưu tiên hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định. Chỉ đạo việc lập và phêduyệt danh sách hộ nghèo thuộc diện được vay vốn làm nhà ở theo quy định củaQuyết định này.

c) Gửi Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩnnghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn đã được phê duyệt về Bộ Xây dựng, đồngthời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàngChính sách xã hội trong thời gian 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lựcthi hành để bố trí vốn và phối hợp đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ.

d) Giao việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sáchhỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 cho Ban Chỉđạo thực hiện Chương trình 167 (đối với các địa phương không có Ban Chỉ đạoChương trình 167, giao Ban Chỉ đạo thực hiện các mục tiêu giảm nghèo các cấp củatỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trựcchỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèogiai đoạn 2011 - 2015 theo quy định tại Quyết định này; chỉ đạo Sở Xây dựng thiếtkế một số mẫu nhà ở phù hợp để người dân tham khảo, lựa chọn.

đ) Bố trí đủ chi phí quản lý, tổ chức triển khai thựchiện chính sách theo quy định tại Quyết định này. Chỉ đạo các cơ quan liênquan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trên địabàn vận động cộng đồng ủng hộ, giúp đỡ hộ nghèo xây dựng nhà ở;

Ngoài ra, tùy điều kiện thực tế, các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượngnhà ở của các hộ gia đình.

e) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện,đảm bảo chính sách đến được từng hộ nghèo có khó khăn về nhà ở; không để xảy rathất thoát, tiêu cực; đảm bảo các hộ nghèo có nhà ở sau khi được hỗ trợ theoquy định của Quyết định này; có biện pháp phòng ngừa việc chuyển nhượng nhà ởtrái quy định.

g) Hàng tháng có báo cáo nhanh, mỗi năm một lần cóbáo cáo định kỳ kết quả thực hiện gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ.

h) Chỉ đạo lập kế hoạch vốn thực hiện chính sách(bao gồm tất cả các nguồn vốn), báo cáo tiến độ thực hiện, kết quả giải ngânhàng năm gửi về Bộ Xây đựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng Chính sách xã hội để làm căn cứ tổng hợp kế hoạch vốn vay.

3. Đối với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh

a) Có trách nhiệm chỉ đạo các cấp bộ Đoàn tuyêntruyền, phổ biến chính sách; tham gia vận động các tổ chức, doanh nghiệp và cộngđồng ủng hộ bằng tiền, vật liệu xây dựng hoặc ngày công lao động để giúp đỡ cáchộ nghèo xây dựng nhà ở.

b) Chỉ đạo các cấp bộ Đoàn tham gia xây dựng nhà ởcho các hộ nghèo; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng nhà ởcho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật).

4. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, phối hợp với Chínhphủ và chính quyền các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, tích cực vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở; đồngthời thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗtrợ nhà ở đối với hộ nghèo đảm bảo đúng mục tiêu và yêu cầu.

Phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quantrong việc phân bổ nguồn vốn do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam đã huy động được (bao gồm vốn bằng tiền hoặc hiện vật nhưnhà ở, vật liệu xây dựng) cho các địa phương đảm bảo hợp lý và công bằng.

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tích cực vậnđộng các doanh nghiệp ủng hộ, giúp đỡ, hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 10 năm 2015.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng