BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 331/QĐ-BKHĐT

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝCỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quanđến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 9 tháng 01 năm 2014 của BộKếhoạchvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số38/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoạivà Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này cácthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của BộKế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụtrưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC) (để b/c);
- Trung tâm tin học (để đưa tin);
- Các Vụ: KTĐN, Pháp chế;
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, KTĐN. A
11

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Chí Dũng

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨCNĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theoQuyết định số: 331/QĐ-BKHĐT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư)

PHẦN I. DANH MỤCTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2

Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3

Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Cơ quan chủ quản

4

Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Cơ quan chủ quản

5

Thẩm định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Cơ quan chủ quản

6

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Cơ quan chủ quản

7

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Cơ quan chủ quản

8

Thẩm định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Đơn vị được cơ quan chủ quản giao thẩm định dự án.

9

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Đơn vị được cơ quan chủ quản giao thẩm định dự án.

10

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản

Hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Đơn vị được cơ quan chủ quản giao thẩm định dự án.

PHẦN II. NỘI DUNGCỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNGQUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

1. Xây dựng và phê duyệt Danhmục tài trợ các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướngChính phủ

* Trình tự thực hiện:

- B1: Trên cơ sở định hướng hợp tác và lĩnhvực ưu tiên của Chính phủ và nhà tài trợcho từng thời kỳ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, căn cứ nhu cầu huy độngvà sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của mình, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạchvà Đầu tư công văn đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất chương trình, dự án. Bộ Kếhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liênquan xem xét và trao đổi với nhà tài trợ lựa chọn các đề xuất phù hợp.

- B2: Sau khi lựa chọn các đề xuất phù hợp,Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơquan chủ quản và nhà tài trợ phối hợp xây dựng Đề cương chương trình, dự án.

- B3: Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, cơ quan chủ quản gửi BộKế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ kèm theo hồ sơ theo Quyđịnh. Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ Tài chínhvà các cơ quan có liên quan công văn đềnghị góp ý kiến cho Đề cương. Sau khi nhận được văn bản góp ý của các cơ quanliên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, xem xét và trình Thủ tướngChính phủ quyết định việc phê duyệt Danhmục tài trợ. Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thôngbáo cho cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ hoàn thiện Đề cương. Trên cơsở Đề cương đã được hoàn thiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủxem xét, phê duyệt Danh mục tài trợ.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị tài trợ của cơ quan chủ quản.

- Đề xuất chương trình, dự án được lập thành 08 bảnbằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản;

- Công văn đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ;

- Đề cương chương trình, dự án được lập thành 08bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản;

- Văn bản, tài liệu về khả năng thu xếp nguồn vốnODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ. Các văn bản, tài liệu bằng tiếng nướcngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc (riêng Đềxuất chương trình dự án; Đề cương chương trình dự án: 08 bộ)

* Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư gửi Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan công văn đề nghị góp ý kiếncho Đề cương chương trình, dự án.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn đề nghị góp ý kiến của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan gửi ý kiến góp ý bằng vănbản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản góp ý của các cơ quan, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thông báo cho cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ hoàn thiện Đềcương chương trình, dự án. Trên cơ sở Đề cương chương trình, dự án đã được hoànthiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Danhmục tài trợ.

- Trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản thông báo Danhmục tài trợ kèm theo Đề cương chương trình, dự án tới nhà tài trợ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướngChính phủ

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Kế hoạchvà Đầu tư.

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ của Thủ tướng Chính phủ.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Đề xuất chương trình dự án(Ban hành kèm theo Thông tư số01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09 tháng 01 năm 2014 ); Đềcương chương trình, dự án (Ban hành kèm Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ tướngChính phủ phê duyệt danh mục tài trợ đốivớicác trường hợp sau:

- Các chương trình, dự án có sử dụng vốn vay ODA vàvốn vay ưu đãi; viện trợ phi dự án có sử dụng vốn vay ODA;

- Các chương trình, dự án ô; các chương trình, dựán kèm theo khung chính sách; các chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh,quốc phòng, tôn giáo;

- Các khoản ODA viện trợ không hoàn lại có quy môvốn tài trợ tương đương từ 1 triệu đô la Mỹ trở lên;

- Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị chương trình, dự án vốnvay ODA và vốn vay ưu đãi;

- Viện trợ mua sắm hàng hóa thuộc diện quản lý củaNhà nước.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:-Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhàtài trợ;

- Thông tư số 01/2014/TT-BKH ngày 9/01/2014 của BộKế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục bổ sung cho thủ tục có mã số B-BKH-237140-TTđã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bổ sung thêm quy định về số lượng hồ sơ vàmẫu Đề xuất chương trình, dự án và quy địnhchi tiết hơn về trình tự thực hiện(Phần in nghiêng và gạch chân là phần bổ sung thêm hoặc có sự thay đổi).

PHỤ LỤC Ia

ĐỀ XUẤT CHƯƠNGTRÌNH, DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 01 năm 2014của BộKế hoạch và Đầu tư)

I. Tên chương trình, dự án

II. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ

III. Tên cơ quan chủ quản

IV. Cơ sở đề xuất và sự cần thiết của chươngtrình, dự án

V. Mô tả tóm tắt chương trình, dự án

Mô tả tóm tắt chương trình, dự án, bao gồm: mụctiêu, quy mô, thời gian và địa điểm dự kiến thực hiện của chương trình, dự án;các kết quả và cấu phần chủ yếu; vốn ODA và vốn vay ưu đãi dự kiến của chươngtrình, dự án (quy đổi ra Đô la Mỹ).

VI. Tài liệu gửi kèm theo (nếu có)

1. Chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triểnkinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương liên quan đến chương trình, dự án.

2. Tài liệu liên quan đến sự quan tâm, ủng hộ củanhà tài trợ đối với chương trình, dự án.

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNGTRÌNH, DỰ ÁN

(Ban hành kèmtheo Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng4 năm 2013 củaChính phủ)

I. Tên chương trình, dự án

II. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ

III. Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án (dự kiến)

IV. Thời gianthực hiện chương trình, dự án

V. Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình, dựán

1. Sự cần thiết, vai trò, vị trí của chương trình,dự án trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương liên quan đếnnội dung của chương trình, dự án.

2. Khái quát các chương trình, dự án khác đã vàđang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau (nếu có) nhằm mục đích hỗ trợgiải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất chương trình, dự án.

3. Nhu cầu tài trợ chương trình, dự án bằng nguồnODA và vốn vay ưu đãi.

VI. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ

Tính phù hợp củachương trình, dự án với định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ;khả năng đáp ứng của phía Việt Nam đối với điều kiện cung cấp ODA và vốn vay ưuđãi của nhà tài trợ.

VII. Mục tiêu của chương trình, dự án

Mô tả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể củachương trình, dự án; mục tiêu thành phần (đối với chương trình).

VIII. Đối tượng thụ hưởng của chương trình, dự án

IX. Tóm tắt các kết quả chủ yếu của chươngtrình, dự án

Các kết quả dự kiến của toàn bộ chương trình, dự ánvà của từng cấu phần, hạng mục.

X. Tổng vốn của chương trình, dự án

1. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi (nguyên tệ, quy đổi rađồng Việt Nam và đô la Mỹ).

2. Nguồn và vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổira đô la Mỹ).

XI. Kiến nghị cơ chế tài chính trong nước đốivới chương trình, dự án

Đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối vớivốn ODA và vốn vay ưu đãi, nêu rõ khả năng và phương án trả nợ (đối với cácchương trình, dự án cho vay lại).

XII. Tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dựán

Đề xuất mô hình tổ chức quản lý thực hiện chươngtrình, dự án, trong đó nêu khái quát cơ chế làm việc, quan hệ giữa cơ quan chủquản, chủ dự án, Ban quản lý dự án, nhà tài trợ và các bên tham gia khác đểquản lý thực hiện chương trình, dự án.

XIII. Phân tích, lựa chọn sơ bộ về phương án xâydựng và công nghệ (đối với dự án đầu tư)

XIV. Phân tích sơ bộ về hiệu quả, tác động vàtính bền vững của chương trình, dự án

1. Hiệu quả kinh tế, xã hội của chương trình, dự án.

2. Tác động về kinh tế, xã hội và môi trường đốivới ngành, lĩnh vực và địa phương (đối với dự án đầu tư).

3. Tính bền vững của chương trình, dự án sau khikết thúc.

XV. Các hoạt động thựchiện trước

Trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ, đề xuất cáchoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, trong đó nêu rõ kinh phí dựkiến, khung thời gian, trách nhiệm của các cơ quan Việt Nam và nhà tài trợ, cơchế thực hiện các hoạt động này./.

2. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ cáckhoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

* Trình tự thực hiện:

- B1: Trên cơ sở định hướnghợp tác và lĩnh vực ưu tiên của Chính phủvà nhà tài trợ cho từng thời kỳ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, căn cứnhu cầu huy động và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của mình, cơ quan chủquản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất việntrợ phi dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan xem xét và trao đổivới nhà tài trợ lựa chọn các đề xuất phù hợp.

- B2: Sau khi lựa chọn các đề xuất phù hợp,Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơquan chủ quản và nhà tài trợ phối hợp xây dựng Đề cương viện trợ phi dự án.

- B3: Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, cơ quan chủ quản gửi BộKế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ kèm theo hồ sơ theo Quyđịnh. Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ Tài chínhvà các cơ quan có liên quan công văn đềnghị góp ý kiến cho Đề cương. Sau khi nhận được văn bản góp ý của các cơ quanliên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, xem xét và trình Thủ tướngChính phủ quyết định việc phê duyệt Danhmục tài trợ. Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thôngbáo cho cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ hoàn thiện Đề cương. Trên cơsở Đề cương đã được hoàn thiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủxem xét, phê duyệt Danh mục tài trợ.

* Cách thức thựchiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị tài trợ của cơ quan chủ quản.

- Đề xuất khoản viện trợ phi dự án được lập thành08 bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủquản;

- Công văn đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ;

- Đề cương khoản viện trợ phi dự án được lập thành08 bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủquản;

- Văn bản, tài liệu về khả năng thu xếp nguồn vốnODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ. Các văn bản, tài liệu bằng tiếng nướcngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ:01 bộ gốc(riêng Đề xuất khoản viện trợ phi dự án; Đề cương khoản viện trợ phi dự án: 08bộ)

* Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư gửi Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan công văn đề nghị góp ý kiếncho Đề cương khoản viện trợ phi dự án.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn đề nghị góp ý kiến của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan gửi ý kiến góp ý bằng vănbản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản góp ý của các cơ quan, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thông báo cho cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ hoàn thiện Đềcương khoản viện trợ phi dự án. Trên cơ sở Đề cương khoản viện trợ phi dự án đãđược hoàn thiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tưtrình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Danh mục tài trợ.

- Trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tưgửi văn bản thông báo Danh mục tài trợ kèm theo Đề cương khoản viện trợ phi dựán tới nhà tài trợ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướngChính phủ

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Kế hoạchvà Đầu tư.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổchức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ của Thủ tướng Chính phủ.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Đề xuất khoản viện trợ phi dự án(Ban hành kèm theo Thông tư số01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09tháng 01 năm 2014); Đề cương khoản viện trợ phi dự án (Banhành kèm theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ tướngChính phủ phê duyệt danh mục tài trợ đối với các trường hợp sau:

- Các chương trình, dự án có sử dụng vốn vay ODA vàvốn vay ưu đãi; viện trợ phi dự án có sử dụng vốn vay ODA;

- Các chương trình, dự án ô; các chương trình, dựán kèm theo khung chính sách; các chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh,quốc phòng, tôn giáo;

- Các khoản ODA viện trợ không hoàn lại có quy môvốn tài trợ tương đương từ 1 triệu đô la Mỹ trở lên;

- Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị chương trình, dự án vốnvay ODA và vốn vay ưu đãi;

- Viện trợ mua sắm hàng hóa thuộc diện quản lý củaNhà nước.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Thông tư số 01/2014/TT-BKH ngày 9/01/2014 của BộKế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục bổ sungcho thủ tục có mã số B-BKH-237146-TT đã đăng tải trên cơ sở dữliệu quốc gia về thủ tục hành chính, bổ sungthêm quy định về số lượng hồ sơ và mẫu Đề xuất khoản viện trợ phi dự án và quy định chi tiết hơn về trình tự thực hiện (Phần in nghiêng và gạch chânlà phần bổ sung thêm hoặc có sự thay đổi).

PHỤ LỤC Ib

ĐỀ XUẤT VIỆN TRỢ PHIDỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09tháng 01 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

I. Tên viện trợ phi dự án

II. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ

III. Cơ quan chủ quản

IV. Cơ sở đề xuất và sự cần thiết của viện trợphi dự án

V. Mục tiêu và nội dung của viện trợ phi dự án

VI. Tổng vốn hoặc giá trị tương đương của việntrợ phi dự án (quy đổi ra Đô la Mỹ)

PHỤ LỤC 2b

ĐỀ CƯƠNG KHOẢN VIỆNTRỢ PHI DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23tháng 4 năm 2013của Chính phủ)

I. Tên khoản viện trợ phi dự án

II. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ

III. Cơ quan chủ quản và đơn vị tiếp nhận khoảnviện trợ phi dự án (dự kiến)

IV. Thời gian thựchiện khoản viện trợ phi dự án

V. Nhu cầu về khoản viện trợ phi dự án

Nêu sự cần thiết và nhu cầu tài trợ đối với khoảnviện trợ phi dự án

VI. Mục tiêu và nội dung của khoản viện trợ phidự án

VII. Tổng vốn của khoản viện trợ phi dự án

1. Vốn ODA (nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Namvà đô la Mỹ).

2. Nguồn và vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổira đô la Mỹ).

VIII. Kiến nghị cơ chế tài chính trong nước đốivới khoản viện trợ phi dự án

Đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối vớikhoản viện trợ phi dự án, nêu rõ khả năng và phương án trả nợ (đối với hìnhthức cho vay lại)./.

3. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ cácchương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Trên cơ sở định hướng hợp tác và lĩnhvực ưu tiên của Chính phủ và nhà tài trợ chotừng thời kỳ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, căn cứ nhu cầu huy động vàsử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của mình, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư công văn đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất chương trình, dự án. Bộ Kế hoạch vàĐầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan xem xét vàtrao đổi với nhà tài trợ lựa chọn các đề xuất phù hợp.

- B2: Sau khi lựa chọn các đề xuất phù hợp,Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơquan chủ quản và nhà tài trợ phối hợp xây dựng Đề cương chương trình, dự án.

- B3: Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, cơ quan chủ quản gửi BộKế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan công văn đề nghịgóp ý kiến kèm theo hồ sơ theo quy định. Sau khi nhận được công văn đề nghị gópý kiến của cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quancó liên quan gửi ý kiến góp ý bằng văn bản về cơ quan chủ quản. Sau khi nhậnđược văn bản góp ý của các cơ quan, cơ quan chủ quản xem xét việc quyết địnhphê duyệt Danh mục tài trợ. Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, cơ quan chủquản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợ hoàn thiện Đề cương đểxem xét việc quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

* Cách thức thựchiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị tài trợ của cơ quan chủ quản.

- Đề xuất chương trình, dự án được lập thành 08 bảnbằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản;

- Đề cương chương trình, dự án được lập thành 08bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản;

- Văn bản, tài liệu về khả năng thu xếp nguồn vốnODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ. Các văn bản, tài liệu bằng tiếng nướcngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc (riêng Đềxuất chương trình, dự án; Đề cương chương trình, dự án: 08 bộ)

* Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn đề nghị góp ý kiến, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan gửi ý kiến góp ý bằng vănbản về cơ quan chủ quản.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản góp ý của các cơ quan, cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợ hoàn thiện Đềcương chương trình, dự án và xem xét việc quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phêduyệt Danh mục tài trợ, cơ quan chủ quản gửi Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợkèm theo Đề cương chương trình dự án cho Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để theo dõi vàtổng hợp chung; đồng thời gửi văn bảnthông báo Danh mục tài trợ kèm theo Đề cương chương trình, dự án tới nhà tàitrợ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủquản.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủquản.

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ của Cơ quan chủ quản.

* Lệ phí (nếu có và văn bảnquy định về phí, lệ phí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Đề xuất chương trình dự án(Ban hành kèm theo Thông tư số01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09 tháng 01 năm 2014 ); Đềcương chương trình, dự án (Ban hành kèm Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 củaChính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Cơ quan chủquản phê duyệt danh mục tài trợ đối với các trường hợp KHÔNG thuộc phạm vi sau:

- Các chương trình, dự án có sử dụng vốn vay ODA vàvốn vay ưu đãi; viện trợ phi dự án có sử dụng vốn vay ODA;

- Các chương trình, dự án ô; các chương trình, dựán kèm theo khung chính sách; các chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh,quốc phòng, tôn giáo;

- Các khoản ODA viện trợ không hoàn lại có quy môvốn tài trợ tương đương từ 1 triệu đô la Mỹ trở lên;

- Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị chương trình, dự án vốnvay ODA và vốn vay ưu đãi;

- Viện trợ mua sắm hàng hóa thuộc diện quản lý củaNhà nước.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Thông tư số 01/2014/TT-BKH ngày 9/01/2014 của BộKế hoạchvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tụcbổ sung cho thủ tục có mã số B-BKH-237145-TT đã đăng tải trên cơsở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bổ sung thêm quy định về số lượnghồ sơ và mẫu Đề xuất chương trình, dự án và quy định chi tiết hơn về trình tự thực hiện (Phần in nghiêng và gạch chânlà nội dung bổ sung hoặc có sự thay đổi).

4. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ cáckhoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Trên cơ sở định hướng hợp tác và lĩnh vựcưu tiên của Chính phủ và nhà tài trợ chotừng thời kỳ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, căn cứ nhu cầu huy động vàsử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của mình, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư công văn đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất khoản viện trợ phi dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính, các cơ quan có liên quan xem xét và trao đổi với nhà tài trợ lựa chọn cácđề xuất phù hợp.

- B2: Sau khi lựa chọn các đề xuất phù hợp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơ quan chủquản và nhà tài trợ phối hợp xây dựng Đề cương khoản viện trợ phi dự án.

- B3: Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầutư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan công văn đề nghị góp ý kiến kèmtheo hồ sơ theo quy định. Sau khi nhận được công văn đề nghị góp ý kiến của cơquan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quangửi ý kiến góp ý bằng văn bản về cơ quan chủ quản. Sau khi nhận được văn bảngóp ý của các cơ quan, cơ quan chủ quản xem xét việc quyết định phê duyệt Danhmục tài trợ. Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, cơ quan chủ quản phối hợp vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợ hoàn thiện Đề cương để xem xét việc quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị tài trợ của cơ quan chủ quản.

- Đề xuất khoản viện trợ phi dự án được lập thành08 bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủquản;

- Đề cương khoản viện trợ phi dự án được lập thành08 bản bằng hai thứ tiếng (Việt và Anh) có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủquản;

- Văn bản, tài liệu về khả năng thu xếp nguồn vốnODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ. Các văn bản, tài liệu bằng tiếng nướcngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc (riêng Đềxuất khoản viện trợ phi dự án; Đề cương khoản viện trợ phi dự án: 08 bộ)

* Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược công văn đề nghị góp ý kiến, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơquan có liên quan gửi ý kiến góp ý bằng văn bản về cơ quan chủ quản.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản góp ý của các cơ quan, cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhà tài trợ hoàn thiện Đề cương khoản viện trợ phi dự án vàxem xét việc quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phêduyệt Danh mục tài trợ, cơ quan chủ quản gửi Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ kèm theo Đề cương khoản viện trợ phi dự án choBộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để theo dõi vàtổng hợp chung; đồng thời gửi văn bản thông báo Danh mục tài trợ kèm theo Đềcương khoản viện trợ phi dự án tới nhà tài trợ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủquản

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủquản

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ của Cơ quan chủ quản.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không có

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Đề xuất khoản viện trợ phi dự án(Ban hành kèm theo Thông tư số01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09 tháng 01 năm 2014); Đềcương khoản viện trợ phi dự án (Ban hành kèm theo Nghị định 38/2013/NĐ-CPngày 23/4/2013 củaChính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Cơ quan chủquản phê duyệt danh mục tài trợ đối với các trường hợp KHÔNG thuộc phạm vi sau:

- Các chương trình, dự án có sử dụng vốn vay ODA vàvốn vay ưu đãi; viện trợ phi dự án có sử dụng vốn vay ODA;

- Các chương trình, dự án ô; các chương trình, dựán kèm theo khung chính sách; các chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh,quốc phòng, tôn giáo;

- Các khoản ODA viện trợ không hoàn lại có quy môvốn tài trợ tương đương từ 1 triệu đô la Mỹ trở lên;

- Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị chương trình, dự án vốnvay ODA và vốn vay ưu đãi;

- Viện trợ mua sắm hàng hóa thuộc diện quản lý củaNhà nước.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Thông tư số 01/2014/TT-BKH ngày 9/01/2014 của BộKế hoạchvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tụcbổ sung cho thủ tục có mã số B-BKH- 237149-TT đã đăng tải trên cơ sở dữliệu quốc gia về thủ tục hành chính, bổ sung thêm quy định về số lượng hồ sơvà mẫu Đề xuất khoản viện trợ phi dự ánvà quy định chi tiết hơn về trình tự thực hiện.(Phần in nghiêng và gạch chân là nội dung bổ sung hoặc thay đổi).

5. Thẩm định, phê duyệt vănkiện dự án hỗ trợ kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Cơ quan chủ quản chỉ định một đơn vịtrực thuộc làm cơ quan, đơn vị đầu mốithẩm định.

- B2: Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định để cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩmđịnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi hồ sơ thẩm định kèm theo công văn đề nghị Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan góp ý kiến về nội dung vănkiện chương trình, dự án.

- B3: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèmtheo bộ hồ sơ thẩm định của cơ quan chủ quản, các cơ quan được đề nghị góp ýkiến gửi ý kiến góp ý thẩm định văn kiện chương trình, dự án bằng văn bản về cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định thông quacơ quan chủ quản. Đơn vị đầu mối thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan liênquan, lập báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến đồng thuận và ý kiến khácnhau giữa các bên.

- B4: Trên cơ sở kết luận của Báo cáo thẩmđịnh cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thực hiệncông việc sau:

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự án đủđiều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự thảo tờ trình kèmtheo báo cáo thẩm định và dự thảo quyết địnhphê duyệt văn kiện chương trình, dự án đểcơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủxem xét và quyết định.

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự ánkhông đủ điều kiện phê duyệt: cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo cơ quanchủ quản để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xemxét và quyết định việc đưa chương trình, dự án này ra khỏi Danh mục tài trợ.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện dự án hỗ trợkỹ thuật của cơ quan chủ quản.

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp cóthẩm quyền.

- Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính, các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lậpvăn kiện chương trình, dự án.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịchtiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ trong đó có ítnhất 01 bộ gốc.

* Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định: Không quá 20 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướngChính phủ.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủquản

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật của Thủ tướng Chính phủ.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật (Ban hành kèm theo Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 24 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ tướngChính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án đối với các trường hợp sau:

- Văn kiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia.

- Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách;chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT ngày 9/01/2014 của BộKế hoạchvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013.

* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tụcbổ sung cho thủ tục có mã số B-BKH-237147-TT đã đăng tải trên cơsở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bổ sung thêm quy định về trình tựthực hiện. (Phần in nghiêng vàgạch chân là nội dung có sự bổ sung hoặc sửa đổi).

NỘI DUNG VĂN KIỆNDỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT

(Ban hành kèmtheo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ)

I. Thông tin cơ bản về dự án

1. Tên dự án:

2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ:

3. Cơ quan chủ quản:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

4. Đơn vị đềxuất dự án:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

5. Chủ dự án:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

6. Thời gian dự kiến thực hiện dự án:

7. Địa điểm thực hiện dự án:

II. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án

1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiếnlược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triểnngành, vùng và địa phương.

2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khácnhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án.

3. Sự cần thiết của dự án (nêu rõ những vấn đề cầngiải quyết trong khuôn khổ dự án).

4. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng nguồn ODA.

III. Cơ sở đề xuất nhà tàitrợ

Nêu rõ tính phù hợp của dự án với định hướng hợptác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ; điều kiện cung cấp vốn ODA và vốn vayưu đãi của nhà tài trợ và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam.

IV. Mục tiêu của dự án

1. Mục tiêu tổng thể

2. Mục tiêu cụ thể

3. Mục tiêu dài hạn

4. Mục tiêu ngắn hạn

V. Mô tả dự án

Các hợp phần, hoạt động và kết quả chủ yếu của hỗ trợ kỹthuật; đánh giá khả năng vận dụng hỗ trợ kỹ thuật vào thực tế.

VI. Đối tượng thụ hưởng

Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếpcủa dự án.

VII. Kế hoạch thực hiện, giámsát và đánh giá dự án

1. Kế hoạch triểnkhai các hành động thực hiện trước (nếu có).

2. Kế hoạch tổngthể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên.

3. Kế hoạch giámsát và đánh giá dự án.

VIII. Tổ chức quản lý thựchiện dự án

Nêu rõ hình thức tổ chức quản lý thực hiện; cơ chếphối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý dự án;năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của chủ dự án.

IX. Tổng vốn dự án

Nêu chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục và dòngngân sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, bao gồm:

1. Vốn ODA (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ);

2. Vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô laMỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đónggóp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách và cácđối tượng tham gia thực hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).

X. Cơ chế tài chính trongnước đối với dự án

Nêu rõ hình thức áp dụng cơ chế tài chính trongnước đối với nguồn vốn hỗ trợ kỹ thuật (cấp phát từ ngân sách nhà nước, cho vaylại toàn bộ, cho vay lại một phần và cấp phát một phần từ ngân sách nhà nước). Đốivới các dự án cho vay lại, phải có giải trình khả năng tài chính và phương ántrả nợ.

1. Đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi:

- Vốn ODA: ………… nguyên tệ, tương đương ……. đồngViệt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.

- Vốn vay ưu đãi ………. nguyên tệ, tương đương ……..đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.

Trong đó:

- Ngân sách cấp phát xây dựng cơ bản: ……..% tổngvốn ODA và vốn vay ưu đãi.

- Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp: …….%tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

- Cho vay lại: ……………………… % tổng vốn ODA và vốn vayưu đãi.

2. Đối với vốn đối ứng

Vốn đối ứng: ……………. đồng Việt Nam.

Trong đó:

- Hiện vật: tương đương ………. đồng Việt Nam.

- Tiền mặt: ……….. đồng Việt Nam.

- Vốn ngân sách trung ương cấpphát ……. đồng Việt Nam (...%) tổng vốn đối ứng.

- Vốn khác (nêu rõ nguồn vốn): ……… đồng Việt Nam(...%) tổng vốn đối ứng.

XI. Các hoạt động thực hiện trước

Trên cơ sở các hoạt động thực hiện trước tại Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ, trình bày cụ thể các hoạt động thực hiện trướctheo quy định tại Điều 17 Nghị định này./.

6. Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình,dự án ô thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Cơ quan chủ quản chỉ định một đơn vịtrực thuộc làm cơ quan, đơn vị đầu mốithẩm định. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô tổ chức thẩm định văn kiệnchương trình, dự án ô với sự tham gia của các cơ quan chủ quản dự án thành phần.

- B2: Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định để cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩmđịnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi hồ sơ thẩm định kèm theo công văn đề nghị Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan góp ý kiến về nội dung vănkiện chương trình, dự án ô.

- B3: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèmtheo bộ hồ sơ thẩm định của cơ quan chủ quản, các cơ quan được đề nghị góp ýkiến gửi ý kiến góp ý thẩm định văn kiện chương trình, dự án ô bằng văn bản vềcơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản. Đơn vị đầu mối thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quanliên quan, lập báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến đồng thuận và ý kiếnkhác nhau giữa các bên.

- B4: Trên cơ sở kết luận của Báo cáo thẩmđịnh cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thực hiệncông việc sau:

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự án ôđủ điều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự thảo tờ trình kèmtheo báo cáo thẩm định và dự thảo quyết địnhphê duyệt văn kiện chương trình, dự án đểcơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủxem xét và quyết định.

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự án ôkhông đủ điều kiện phê duyệt: cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo cơ quanchủ quản để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xemxét và quyết định việc đưa chương trình, dự án này ra khỏi Danh mục tài trợ.

* Cách thức thựchiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện chương trình,dự án ô của cơ quan chủ quản.

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp cóthẩm quyền.

- Văn kiện chương trình, dự án ô.

- Trường hợp chương trình, dự án thuộc đối tượngvay lại, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính,phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính, các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lậpvăn kiện chương trình, dự án.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịchtiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có ítnhất 01 bộ gốc.

* Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định:

- Đối với chương trình, dự án quan trọng quốc gia:không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm A: không quá 40 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm B: không quá 30 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm C và các chương trình,dự án khác: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướngChính phủ.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủquản.

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án ô của Thủ tướng Chính phủ.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Văn kiện chương trình, dự án ô (Được ban hành kèm theo Nghị định38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 24 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ tướngChính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án đối với các trường hợp sau:

- Văn kiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia.

- Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách;chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốcphòng, tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủVề quản lý và sử dụng nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT của BộKế hoạchvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

Ghi chú: Thủ tục hành chính này làthủ tục bổ sung thêm quy định chi tiết về trình tự thực hiện và số lượng hồ sơ cho thủ tục hành chính cómã số B-BKH-237171-TT đã được đăng trên cơ sở dữ liệu quốc gia vềthủ tục hành chính (Phần in nghiêng và gạch chân là nội dung có sự bổ sunghoặc sửa đổi).

NỘI DUNG VĂN KIỆNCHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô

(Ban hành kèm theoNghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ)

I. Thông tin cơ bản về chương trình, dự án ô

1. Tên chương trình, dự án ô:

2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ:

3. Cơ quan chủ quản đề xuất chương trình, dự án ô:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

4. Tên các cơ quan chủ quản tham gia chương trình,dự án ô:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

5. Chủ chương trình, dự án ô:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

6. Thời gian dự kiến thực hiện chương trình, dự ánô:

7. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án ô:

II. Bối cảnh và sự cần thiếtcủa chương trình, dự án ô

1. Sự phù hợp và các đóng góp của chương trình, dựán ô vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quyhoạch phát triển ngành, vùng và địa phương.

2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khácnhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án ô.

3. Sự cần thiết của chương trình, dự án ô, trong đónêu rõ những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ chương trình, dự án.

III. Cơ sở đề xuất nhà tàitrợ

Nêu rõ tính phù hợp của chương trình, dự án ô vớiđịnh hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ; điều kiện cung cấp vốnODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam:

1. Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án ôvới chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tàitrợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực đượctài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theo quy định của nhàtài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.

IV. Mục tiêu của chươngtrình, dự án ô

Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, mụctiêu dài hạn và ngắn hạn của chương trình, dự án ô và của các dự án thành phần.

1. Mục tiêu tổng thể của chương trình, dự án ô.

2. Mục tiêu của các dự án thành phần.

V. Mô tả chương trình, dự ánô

Nội dung hoạt động và các kết quả dự kiến đạt đượccủa chương trình, dự án ô và của các dự án thành phần. Nêu mối quan hệ giữa cácdự án thành phần và các nguồn lực tương ứng.

VI. Đối tượng thụ hưởng

Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếpcủa chương trình, dự án ô và của các dự án thành phần.

VII. Các giải pháp thực hiệnchương trình, dự án ô

1. Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái địnhcư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).

2. Các phương án thiết kế kiến trúc đối với côngtrình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc (nếu có).

3. Phương án khai thác và sử dụng các kết quả củachương trình, dự án ô.

VIII. Kế hoạchthực hiện, giám sát và đánh giá chương trình, dự án ô

1. Kế hoạch triểnkhai các hành động thực hiện trước (nếu có).

2. Kế hoạch tổngthể và kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình, dự án ô cho năm đầu tiên.

3. Kế hoạch giámsát và đánh giá chương trình, dự án ô.

IX. Đánh giá tác động củachương trình, dự án ô

1. Hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả xã hội;đánh giá tác động môi trường, các rủi ro và tính bền vững của chương trình, dựán ô sau khi kết thúc.

2. Cơ chế theo dõi và đánh giá kết quả tác động củachương trình, dự án ô.

X. Tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án ô

Nêu rõ hình thức tổ chức quản lý thực hiện chươngtrình, dự án ô; cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thựchiện và quản lý chương trình; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện chương trình,dự án của cơ quan chủ quản và chủ chương trình, dự án ô, Ban chỉ đạo chươngtrình, dự án ô (nếu có), các cơ quan chủ quản, chủ dự án thành phần, bao gồm cảnăng lực tài chính.

XI. Tổng vốn thực hiện củachương trình, dự án ô và các dự án thành phần

Nêu chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục và dòngngân sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, phương án phân bổ tài chínhcho các cơ quan tham gia chương trình, dự án ô, bao gồm:

1. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi (nguyên tệ và quy đổi rađồng Việt Nam và đô la Mỹ).

2. Vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô laMỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đónggóp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách và cácđối tượng tham gia thực hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).

XII. Cơ chế tài chính trongnước đối với chương trình, dự án ô

Nêu rõ hình thức áp dụng cơ chế tài chính trongnước (cấp phát từ ngân sách nhà nước, cho vay lại toàn bộ, cho vay lại một phầnvà cấp phát một phần từ ngân sách nhà nước). Đối với các dự án cho vay lại,phải có giải trình khả năng và phương án trả nợ.

1. Đối với vốn ODA

- Vốn ODA: ……… nguyên tệ, tương đương …….. đồngViệt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.

- Vốn vay ưu đãi ……… nguyên tệ, tương đương ………đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.

Trong đó:

- Ngân sách cấp phát xây dựng cơ bản: ……… % tổngvốn ODA và vốn vay ưu đãi.

- Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp: ……… %tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

- Cho vay lại: ……………….……… % tổng vốn ODA và vốn vayưu đãi.

2. Đối với vốn đối ứng

Vốn đối ứng: ………… đồng Việt Nam.

Trong đó:

- Hiện vật: tương đương ………….. đồng Việt Nam.

- Tiền mặt: …………. đồng Việt Nam.

- Vốn ngân sách trung ương cấp phát ………….. đồngViệt Nam (... %) tổng vốn đối ứng.

- Vốn khác (nêu rõ nguồn vốn): ……………… đồng Việt Nam(... %) tổng vốn đối ứng.

XIII. Các hoạt động thực hiệntrước

Trên cơ sở các hoạt động thực hiện trước tại Quyếtđịnh phê duyệt Danh mục tài trợ, trình bày cụ thể các hoạt động thực hiện trướctheo quy định tại Điều 17 Nghị định này./.

7. Thẩm định, phê duyệt vănkiện chương trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Cơ quan chủ quản chỉđịnh một đơn vị trực thuộc làm cơ quan, đơn vịđầu mối thẩm định.

- B2: Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định để cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩmđịnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi hồ sơ thẩm định kèm theo công văn đề nghị Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan góp ý kiến về nội dung vănkiện chương trình.

- B3: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèmtheo bộ hồ sơ thẩm định của cơ quan chủ quản, các cơ quan được đề nghị góp ýkiến, gửi ý kiến góp ý thẩm định văn kiện chương trình bằng văn bản về cơ quan,đơn vị đầu mối thẩm định thông qua cơquan chủ quản. Đơn vị đầu mối thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan liênquan, lập báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến đồng thuận và ý kiến khácnhau giữa các bên.

- B4: Trên cơ sở kết luận của Báo cáo thẩmđịnh, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thựchiện công việc sau:

+ Trường hợp văn kiện chương trình đủ điềukiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự thảo tờ trình kèmtheo báo cáo thẩm định và dự thảo quyết địnhphê duyệt văn kiện chương trình để cơquan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ xemxét và quyết định.

+ Trường hợp văn kiện chương trình không đủđiều kiện phê duyệt: cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo cơ quan chủ quảnđể phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định việcđưa chương trình này ra khỏi Danh mục tài trợ.

* Cách thức thựchiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện chương trìnhcủa cơ quan chủ quản.

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp cóthẩm quyền.

- Văn kiện chương trình.

- Trường hợp chương trình thuộc đối tượng vay lại,chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương ántrả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quancó liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịchtiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có ítnhất 01 bộ gốc.

* Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định:

- Đối với chương trình, dự án quan trọng quốc gia:không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm A: không quá 40 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm B: không quá 30 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm C và các chương trình,dự án khác: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướngChính phủ.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủquản.

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Văn kiện chương trình của Thủ tướng Chính phủ.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Văn kiện chương trình (Được ban hành kèm theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 24 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ tướngChính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án đối với các trường hợp sau:

- Văn kiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia.

- Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách;chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục hành chính nàylà thủ tục bổ sung thêm quy định chitiết về trình tự thực hiện và số lượng hồsơ cho thủ tục hành chính có mã số B-BKH-237165-TT đã đượcđăng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (Phần in nghiêng vàgạch chân là nội dung có sự bổ sung hoặc sửa đổi).

NỘI DUNG VĂN KIỆNCHƯƠNG TRÌNH

(Ban hành kèmtheo Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 củaChính phủ)

I. Thông tin cơ bản về chương trình

1. Tên chương trình:

2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ:

3. Cơ quan chủ quản:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

4. Đơn vị đề xuất chương trình:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

5. Chủ dự án:

a) Địa chỉ liên lạc: …………………. b) Số điện thoại/Fax: …………………………

6. Thời gian dự kiến thực hiện chương trình:

7. Địa điểm thực hiện chương trình:

II. Bối cảnh và sự cần thiếtcủa chương trình

1. Sự phù hợp và các đóng góp của chương trình vàochiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch pháttriển ngành, vùng và địa phương.

2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khácnhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình.

3. Sự cần thiết của chương trình, trong đó nêu rõnhững vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ chương trình.

III. Cơ sở đề xuất nhà tàitrợ

Nêu rõ tính phù hợp của chương trình với định hướnghợp tác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tàitrợ, các nhà đồng tài trợ dự kiến; điều kiện cung cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi(bao gồm khung chính sách, nếu có) và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam:

1. Tính phù hợpcủa đề xuất hỗ trợ ODA với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.

2. Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tàitrợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc ngành, lĩnh vựcđược tài trợ.

3. Các điều kiện ràng buộc theo quy định của nhàtài trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.

IV. Mục tiêu của chương trình

Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, mụctiêu dài hạn và ngắn hạn của chương trình, các hợp phần của các dự án thànhphần (nếu có).

V. Đối tượng thụ hưởng

Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếpcủa chương trình.

VI. Kế hoạch thực hiện, giámsát và đánh giá chương trình

1. Kế hoạch triển khai các hành động thực hiệntrước (nếu có).

2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiệnchương trình cho năm đầu tiên.

3. Kế hoạch giám sát và đánh giá chương trình.

VII. Các kết quả chủ yếu củachương trình

VIII. Tổ chức quản lý thựchiện chương trình

Nêu rõ hình thức tổ chức quản lý thực hiện chươngtrình; cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện vàquản lý chương trình; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện chương trình của chủdự án, bao gồm cả năng lực tài chính.

IX. Tổng vốn chương trình

Nêu chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục và dòngngân sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, bao gồm:

1. Vốn ODA (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ);

2. Vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô laMỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đónggóp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách và cácđối tượng tham gia thực hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).

X. Cơ chế tài chính trongnước đối với chương trình

Nêu rõ hình thức áp dụng cơ chế tài chính trongnước (cấp phát từ ngân sách nhà nước, cho vay lại toàn bộ, cho vay lại một phầnvà cấp phát một phần từ ngân sách nhà nước). Đối với các chương trình cho vaylại, phải có giải trình khả năng và phương án trả nợ.

1. Đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi:

Vốn ODA: ………… nguyên tệ, tương đương ……….. đồngViệt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.

Vốn vay ưu đãi ……….. nguyên tệ, tương đương ………đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ.

Trong đó:

- Ngân sách cấp phát xây dựng cơ bản: ……… % tổngvốn ODA và vốn vay ưu đãi.

- Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp: ………. %tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

- Cho vay lại: ………………… % tổng vốn ODA và vốn vay ưuđãi.

2. Đối với vốn đối ứng

Vốn đối ứng: ………… đồng Việt Nam.

Trong đó:

- Hiện vật: tương đương ………. đồng Việt Nam.

- Tiền mặt: ……….. đồng Việt Nam.

- Vốn ngân sách trung ương cấp phát ………… đồng ViệtNam (.... %) tổng vốn đối ứng.

- Vốn khác (nêu rõ nguồn vốn): …………. đồng Việt Nam(.... %) tổng vốn đối ứng.

XI. Các hoạt động thực hiệntrước

Trên cơ sở các hoạt động thực hiện trước tại Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ, trình bàycụ thể các hoạt động thực hiện trước theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

8. Thẩm định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹthuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản

* Trình tự thực hiện:

- B1: Cơ quan chủ quản chỉ định một đơn vịtrực thuộc làm cơ quan, đơn vị đầu mốithẩm định.

- B2: Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định để cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩmđịnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi hồ sơ thẩm định kèm theo công văn đề nghị Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan góp ý kiến về nội dung vănkiện chương trình, dự án.

- B3: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèmtheo bộ hồ sơ thẩm định của cơ quan chủ quản, các cơ quan được đề nghị góp ýkiến gửi ý kiến góp ý thẩm định văn kiện chương trình, dự án bằng văn bản về cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định thông quacơ quan chủ quản. Đơn vị đầu mối thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan liênquan, lập báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến đồng thuận và ý kiến khácnhau giữa các bên.

- B4: Trên cơ sở kết luận của Báo cáo thẩmđịnh, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thựchiện công việc sau:

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự án đủđiều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định lập tờ trình kèm theobáo cáo thẩm định và dự thảo quyết địnhphê duyệt văn kiện chương trình, dự ántrình cơ quan chủ quản xem xét và quyết định.

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự ánkhông đủ điều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo cơ quanchủ quản để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xemxét và quyết định việc đưa chương trình, dự án này ra khỏi Danh mục tài trợ thuộcthẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc để cơ quan chủ quản quyếtđịnh việc đưa chương trình, dự án này ra khỏi Danh mục tài trợ theo thẩm quyền.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện dự án của chủdự án.

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp cóthẩm quyền.

- Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quancó liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình,dự án.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịchtiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có ítnhất 01 bộ gốc.

* Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định: Không quá 20 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủquản.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đơn vị đượccơ quan chủ quản giao thẩm định dự án.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổchức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan chủ quản.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật (Được ban hành kèm theo Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 24 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ trưởng cơquan chủ quản phê duyệt văn kiện chương trình, dự án đối với các trường hợpkhôngthuộc phạm vi dưới đây:

- Văn kiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia.

- Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách;chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:

- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn thực hiện một số điều của: Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục hành chính nàylà thủ tục bổ sung thêm quy định chi tiết về trình tự thực hiện và số lượng hồ sơ cho thủ tụchành chính có mã số B-BKH-237173-TT đã được đăng trên cơ sở dữliệu quốc gia về thủ tục hành chính (Phần in nghiêng và gạch chân là nộidung có sự bổ sung hoặc sửa đổi).

9. Thẩm định, phê duyệt vănkiện chương trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Cơ quan chủ quản chỉ định một đơn vịtrực thuộc làm cơ quan, đơn vị đầu mốithẩm định.

- B2: Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định để cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩmđịnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi hồ sơ thẩm định kèm theo công văn đề nghị Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan góp ý kiến về nội dung vănkiện chương trình.

- B3: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèmtheo bộ hồ sơ thẩm định của cơ quan chủ quản, các cơ quan được đề nghị góp ýkiến gửi ý kiến góp ý thẩm định văn kiện chương trình bằng văn bản về cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thông qua cơ quan chủ quản.Đơn vị đầu mối thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, lập báo cáothẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến đồng thuận và ý kiến khác nhau giữa các bên.

- B4: Trên cơ sở kết luận của Báo cáo thẩmđịnh, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thựchiện công việc sau:

+ Trường hợp văn kiện chương trình đủ điềukiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định lập tờ trình kèm theobáo cáo thẩm định và dự thảo quyết địnhphê duyệt văn kiện chương trình trình cơquan chủ quản xem xét và quyết định.

+ Trường hợp văn kiện chương trình không đủđiều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo cơ quan chủ quảnđể phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định việcđưa chương trình này ra khỏi Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ hoặc để cơ quan chủ quản quyết định việc đưa chương trìnhnày ra khỏi Danh mục tài trợ theo thẩm quyền.

* Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện chương trìnhcủa chủ dự án.

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp cóthẩm quyền.

- Văn kiện chương trình.

- Trường hợp chương trình thuộc đối tượng vay lại,chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương ántrả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính, các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lậpvăn kiện chương trình.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịchtiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có ítnhất 01 bộ gốc.

* Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định:

- Đối với chương trình, dự án quan trọng quốc gia:không quá 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm A: không quá 40 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm B: không quá 30 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm C và các chương trình,dự án khác: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủquản.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đơn vị đượccơ quan chủ quản giao thẩm định dự án.

* Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Văn kiện chương trình của Cơ quan chủ quản.

* Lệ phí (nếu có và văn bảnquy định về phí, lệ phí): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Văn kiện chương trình (Được ban hành kèm theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 24 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ trưởng cơquan chủ quản phê duyệt văn kiện chương trình, dự án đối với các trường hợpkhông thuộc phạm vi dưới đây:

- Văn kiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia.

- Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách;chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốcphòng, tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủvề quản lý và sử dụng nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT của BộKế hoạchvà Đầu tư hướng dẫn thực hiện một sốđiều của: Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục hành chính nàylà thủ tục bổ sung thêm quy định chitiết về trình tự thực hiện và số lượng hồsơ cho thủ tục hành chính có mã số B-BKH-237174-TT đã đượcđăng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (Phần in nghiêng vàgạch chân là nội dung có sự bổ sung hoặc sửa đổi).

10. Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình,dự án ô thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản.

* Trình tự thực hiện:

- B1: Cơ quan chủ quản chỉ định một đơn vịtrực thuộc làm cơ quan, đơn vị đầu mốithẩm định. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ô tổ chức thẩm định văn kiệnchương trình, dự án ô với sự tham gia của các cơ quan chủ quản dự án thành phần.

- B2: Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định để cơquan, đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩmđịnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản gửi hồ sơ thẩm định kèm theo công văn đề nghị Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan góp ý kiến về nội dung vănkiện chương trình, dự án ô.

- B3: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèmtheo bộ hồ sơ thẩm định của cơ quan chủ quản, các cơ quan được đề nghị góp ýkiến gửi ý kiến góp ý thẩm định văn kiện chương trình, dự án ô bằng văn bản vềcơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thôngqua cơ quan chủ quản. Đơn vị đầu mối thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quanliên quan, lập báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến đồng thuận và ý kiếnkhác nhau giữa các bên.

- B4: Trên cơ sở kết luận của Báo cáo thẩmđịnh, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định thựchiện công việc sau:

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự án ôđủ điều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định lập tờ trình kèm theobáo cáo thẩm định và dự thảo quyết địnhphê duyệt văn kiện chương trình, dự ántrình cơ quan chủ quản xem xét và quyết định.

+ Trường hợp văn kiện chương trình, dự án ôkhông đủ điều kiện phê duyệt: Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo cơ quanchủ quản để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xemxét và quyết định việc đưa chương trình, dự án này ra khỏi Danh mục tài trợ thuộcthẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc để cơ quan chủ quản quyếtđịnh việc đưa chương trình, dự án này ra khỏi Danh mục tài trợ theo thẩm quyền.

* Cách thức thựchiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện chương trình,dự án ô chủ dự án.

- Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp cóthẩm quyền.

- Văn kiện chương trình, dự án ô.

- Trường hợp chương trình, dự án thuộc đối tượngvay lại, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính,phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quancó liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình,dự án.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịchtiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ trong đó có ítnhất 01 bộ gốc.

* Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định:

- Đối vớichương trình, dự án quan trọng quốc gia: không quá 90 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm A: không quá 40 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dựán đầu tư Nhóm B: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư Nhóm C và các chương trình,dự án khác: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Cơ quan thực hiện:

(1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chủquản.

(2) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có)

(3) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đơn vị đầumối được cơ quan chủ quản chỉ định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổchức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyếtđịnh phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án ô của Cơ quan chủ quản.

* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệphí): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):Văn kiện chương trình, dự án ô (Được ban hành kèm theo Nghị định38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):Có. Được quy định tại Điều 24 Nghị định 38/2013/NĐ-CP cụ thể là Thủ trưởng cơquan chủ quản phê duyệt văn kiện chương trình, dự án đốivới các trường hợp không thuộc phạm vidưới đây:

- Văn kiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia.

- Văn kiện chương trình kèm theo khung chính sách;chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo.

* Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013 của Chính phủ.

* Ghi chú: Thủ tục hành chính nàylà thủ tục bổ sung thêm quy định chitiết về trình tự thực hiện và số lượng hồsơ cho thủ tục hành chính có mã số B-BKH-237142-TT đã đượcđăng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (Phần in nghiêng vàgạch chân là nội dung có sự bổ sung hoặc sửa đổi).