UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3350 / 2007/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 20 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNHOÀN THIỆN CƠ SỞ TÍNH THUẾ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 và Pháplệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 củaChính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất;

Căn cứ Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủqui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh tạiTờ trình số 1946/CT - TT ngày 13/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hoàn thiện cơ sởtính thuế nhà, đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương, với những nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu của Đề án:

1. Nhằm đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrước pháp luật trong việc kê khai, tính thuế nhà, đất của các tổ chức, cá nhânvà khắc phục những tồn tại đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộpthuế nhà, đất.

2. Đảm bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế cho Ngânsách Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu cải cách hành chínhvà hiện đại hoá ngành thuế trong giai đoạn hiện nay.

3. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối vớiviệc sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụngđất tiết kiệm, có hiệu quả. Động viên sự đóng góp của chủ sử dụng diện tích đấtở, đất xây dựng công trình vào Ngân sách nhà nước.

2. Cơ sở, cách xác định diện tích tính thuếnhà, đất:

Diện tích chịu thuế nhà, đất là toàn bộ diệntích đất ở, đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay khôngcó giấy phép sử dụng) trong cùng một khuôn viên đất ở, trừ diện tích đất thực tếsử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo qui định tại Điều 1 Luật thuế sửdụng đất nông nghiệp : bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản.

Cách xác định diện tích tính thuế nhà đất:

2.1. Đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở:Được xác định theo qui định tại Điều 50, 83, 84, 87 Luật Đất đai năm 2003 vàQuyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương “V/v Ban hành quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ giađình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Cụ thể như sau:

- Hạn mức công nhận Diện tích đất ở thuộc khu vựcnông thôn đồng bằng: Đối với hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) là300 m2/hộ; hộ gia đình có 2 nhân khẩu trở lên là 150 m2/khẩunhưng tổng diện tích đất tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận đất ở (750 m2/hộ).

- Hạn mức công nhận diện tích đất ở thuộc khu vựcmiền núi: Đối với hộ có một nhân khẩu là 400 m2/hộ; hộ chịu thuế cóhai nhân khẩu trở lên là 200 m2/khẩu, nhưng tổng diện tích không vượtquá 1.000 m2/hộ.

- Hạn mức công nhận đất ở thuộc khu vực đô thị:Đối với hộ chịu thuế có một nhân khẩu là 200 m2/hộ; hộ gia đình cóhai nhân khẩu trở lên là 100 m2/khẩu nhưng tổng diện tích công nhậnđất ở tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận đất ở (500 m2/hộ). Phần diệntích trên hạn mức đất ở của các hộ nội đô thị nếu không lập bộ, tính thuế sử dụngđất nông nghiệp thì phải lập bộ, tính thuế nhà đất.

Trường hợp diện tích giao đất ở, công nhận đất ởcủa hộ chịu thuế chưa bằng hạn mức đất ở thì diện tích phải chịu thuế nhà, đấtlà diện tích thực tế của hộ đang quản lý sử dụng.

2.2. Đối với phần diện tích trên hạn mức đất ở(kể cả đất lấn chiếm) nằm trong khuôn viên cùng thửa đất được xác định theo hiệntrạng sử dụng đất để tính thuế thích hợp theo qui định của luật thuế như sau:

- Nếu sử dụng làm đường đi, làm sân, nhà, côngtrình xây dựng, vật kiến trúc hay bỏ trống hoặc đất lấn chiếm ngoài khuôn viênđất ở không sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp mà chủ hộ chịu thuế đangsử dụng thì phải lập bộ, tính thuế nhà, đất.

- Nếu sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệpnhư: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản thì lập bộ,tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.

3. Các giải pháp thực hiện:

3.1. Thành lập Ban chỉ đạo các cấpđể triển khai thực hiện Đề án.

3.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnsâu rộng mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc kê khai xác định diện tích tínhthuế nhà, đất đến tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để nângcao nhận thức cho nhân dân từ đó thực hiện nghiêm chỉnh chính sách pháp luậtthuế.

3.3. Cục thuế phối hợp với Uỷ bannhân dân các huyện, thành phố, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tổ chức hội nghị quán triệt nội dung triển khai thực hiệnĐề án, đồng thời chỉ đạo các đơn vị cấp dưới mở các lớp tập huấn cho cán bộ nắmvững các nội dung việc kê khai, xác định diện tích tính thuế nhà, đất nhằm nângcao nghiệp vụ trong việc thực thi nhiệm vụ.

3.4. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫnviệc kê khai thuế nhà, đất cho các đối tượng sử dụng đất.

3.5. Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu, nhậptờ khai và lập bộ thuế nhà, đất.

4. Kinh phítriển khai:

- Tổng nhu cầu kinh phí : 1.223.800.000 đồng

+ Ở cấp tỉnh: 873.800.000 đồng

+ Ở cấp huyện, thành phố: 350.000.000 đồng

Nguồn kinh phí: Chủ yếu được trích từ kinh phí củangành thuế do Tổng cục Thuế cấp.

5. Trách nhiệm các Sở, Ngành, địa phương:

5.1. Cục thuế tỉnh:

- Lập kế hoạch, xây dựng đề án để triển khai thựchiện việc kê khai xác định diện tích tính thuế nhà, đất đối với các tổ chức, hộgia đình, cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh để làm căn cứ lập bộ thuế nhà, đất năm2007.

- Chuẩn bị đầy đủ các mẫu biểu tờ khai để kêkhai diện tích tính thuế nhà, đất; hướng dẫn Chi cục Thuế các huyện, thành phố,các ngành có liên quan ở huyện, thành phố tổ chức kê khai xác định diện tíchtính thuế nhà, đất.

- Giao cho Chi cục thuế các huyện, thành phố tổchức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ thuế và cán bộ các ngành trực tiếp làm côngtác kê khai và phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát tờ khai đếntận tay người sử dụng đất.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố chỉ đạo việc kê khai xác định diện tích tính thuế nhà, đất trong toàntỉnh.

- Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiệnĐề án báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện,thành phố phối hợp với Chi cục thuế kiểm tra hướng dẫn việc kê khai, xác địnhdiện tích tính thuế nhà, đất trong địa bàn huyện, thành phố, kiểm tra đo đạc,xác định lại diện tích kê khai của các đối tượng kê khai trong một số trường hợpcần thiết.

5.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn :

- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp các huyện, thành phốphối hợp với Chi cục thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc kê khaixác định diện tích tính thuế nhà, đất trong địa bàn huyện, thành phố.

- Xác định quĩ đất giao ổn định lâu dài cho nôngdân sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích đất ở các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân (nếu có) đang sử dụng để làm căn cứ xem xét xác định diện tích được trừkhi tính thuế nhà, đất.

5.4. Sở Tài chính:

Chỉ đạo phòng Tài chính các huyện, TP phối hợpChi cục thuế kiểm tra, xác định căn cứ tính thuế nhà, đất làm căn cứ giao dựtoán thu chi ngân sách cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

5.5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo Chi cục thuế,Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, các cơ quan, ban,ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hướng dẫn các tổ chức,hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn quản lý kê khai diện tích tínhthuế nhà, đất thực tế đang sử dụng theo đề án được duyệt.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc Uỷ ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn và các ngành ở huyện tổ chức thực hiện tốt đề án.

- Chỉ đạo Đài phát thanh huyện, thành phố, Chi cụcthuế tổ chức tuyên truyền chính sách pháp luật về thuế nhà, đất cho các tổ chức,hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đất và tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ các ban,ngành liên quan, cán bộ thuế, cán bộ uỷ nhiệm thu trực tiếp làm công tác này.

5.6. Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo HảiDương và các cơ quan tuyên truyền của địa phương.

- Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Hải Dươngcăn cứ đề án thu thuế nhà, đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tổ chức đưatin tuyên truyền về chính sách thuế nhà, đất trên các phương tiện thông tin đạichúng trong toàn tỉnh.

- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phốchỉ đạo Đài phát thanh các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền các qui định vềnghĩa vụ nộp thuế nhà, đất ở theo Luật Đất đai năm 2003 và Pháp lệnh thuế nhà,đất sâu rộng đến các tổ chức, hộ gia đình và các tầng lớp dân cư trên địa bànhuyện, thành phố.

5.7. Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn.

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉđạo ban địa chính và các ban ngành của xã, phường, thị trấn trong việc triển khaiĐề án và báo cáo cấp trên theo qui định.

- Phối hợp với Chi cục thuế, phòng Tài nguyên& Môi trường, Phòng Tài chính - kế hoạch, Phòng Nông nghiệp huyện, thành phốthành lập các nhóm, tổ công tác để hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, xác địnhdiện tích tính thuế nhà, đất theo đúng tiến độ và thu tờ khai theo đúng thờigian qui định.

- Trong trường hợp cần thiết phải chỉ đạo cơquan địa chính xã, phường,thị trấn phối hợp với Đội thuế tiến hành đo đạc xác địnhlại diện tích tính thuế nhà, đất cho sát thực tế đất sử dụng.

5.8. Đối với người sử dụng đất.

Thực hiện kê khai đầy đủ diện tích đất ở, đấtxây dựng công trình thực tế đang quản lý sử dụng theo đúng qui định của pháp luậtvà mẫu biểu do cơ quan thuế cấp phát và thực hiện việc nộp thuế theo thông báothuế đúng thời gian qui định.

6. Các nội dung khác: Như trong Đề án chitiết kèm theo.

Điều 2. Đề án hoàn thiện cơ sở tính thuếnhà, đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương có hiệu lực thi hành và được áp dụng choviệc tính thuế nhà đất từ năm 2007. Các quy định trước đây trái với Quyết địnhnày đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốccác sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã. phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị liên quancăn cứ quyết định thi hành./.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Phan Nhật Bình.