ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3358/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜICÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, TỪ NGUỒNTRUNG ƯƠNG BỔ SUNG NĂM 2014.

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước(Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchNhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướngdẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”;

Căn cứQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về: “Chínhsách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở”;Thôngtư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn việcquản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủtướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở”;

Căn cứ Công văn số 13156/BTC-NSNN ngày 18/9/2014 của Bộ Tài chính về việc: “Tạmcấp kinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở”;

Căn cứQuyết định số 3658/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa vềviệc: “Phê duyệt số lượng hộ gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ về nhàở năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013của Thủ tướng Chính phủ”;Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt chuyểnnguồn và nhiệm vụ chi năm 2013 sang thực hiện năm 2014”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnhThanh Hóa tại Công văn số 3840/STC-NSHX ngày 12/11/2013 về việc "Đề nghịphân bổ kinh phí thực hiện chính sáchhỗ trợ người cócông với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chínhsách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở năm 2014 trên địa bàn tỉnhThanh Hóa, từ nguồn Trung ương bổ sung năm 2014; để các ngành, các đơnvị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:

1. Nguyên tắcvà mức hỗ trợ.

1.1. Nguyên tắchỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp đến hộ người có công với cách mạng để xây dựng mớihoặc sửa chữa nhà ở thuộc 27 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh theoQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

1.2. Mức hỗtrợ:

a) Hỗ trợ 40,0triệu đồng/hộ (Bốn mươi triệu đồng cho một hộ) đối với hộ người có công xâydựng mới nhà ở.

b) Hỗ trợ 20,0triệu đồng/hộ (Hai mươi triệu đồng cho một hộ) đối với hộ người có công sửachữa nhà ở.

2. Số hộ ngườicó công với cách mạng thuộc đối tượng được hỗ trợ về nhà ở năm 2013 là: 1.227hộ. (Một nghìn, hai trăm hai mươi bảy hộ).

Trong đó:

2.1. Số hộ xâymới: 859 hộ.

2.2. Số hộ sửachữa: 368 hộ.

3. Tổng nhucầu kinh phí phải hỗ trợ: 41.720,0 triệu đồng (Bốn mươi mốt tỷ, bảy trăm haimươi triệu đồng).

3.1. Kinh phíđã hỗ trợ đợt 1 là: 19.608,0 triệu đồng (Mười chín tỷ, sáu trăm lẻ tám triệuđồng).

3.2. Kinh phíhỗ trợ đợt này:

a) Tổng số:13.491,0 triệu đồng (Mười ba tỷ, bốn trăm chín mươi mốt triệu đồng).

b) Nguồn kinhphí:

- Nguồn cònlại năm 2013 đã được phê duyệt chuyển sang năm 2014 theo Quyết định số703/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh là: 191,0 triệu đồng (Mộttrăm chín mươi mốt triệu đồng).

- Nguồn kinhphí Trung ương tạm cấp bổ sung có mục tiêu cho tỉnh theo Công văn số13156/BTC-NSNN ngày 18/9/2014 của Bộ Tài chính về việc: “Tạm cấp kinh phí hỗtrợ người có công với cách mạng về nhà ở” là: 13.300,0 triệu đồng (Mười ba tỷ,ba trăm triệu đồng).

4. Tổ chứcthực hiện:

4.1. Sở Tàichính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thựchiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cáchuyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.

4.2. Sở Xâydựng (Cơ quan thường trực chỉ đạo chính sách hỗ trợ người có công với cách mạngvề nhà ở) có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các địa phương thực hiện, thườngxuyên kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức thực hiện; đồng thời tổng hợptình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh, các Bộ và Thủ tướng Chính phủ theoquy định hiện hành.

4.3. Chủ tịchUBND các huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm rà soát các đối tượng đượchưởng chính sách; tổ chức quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được hỗtrợ đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thànhphố và các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung phê duyệt tạiĐiều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theođúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Khobạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủtrưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

Phụ biểu:

TỔNG HỢP KINH PHÍ CẤP ĐỢT 2 NĂM 2013QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTg CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀNHÀ Ở TỈNH THANH HÓA

(Kèm theo Quyết định số:3358/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Đơn vị (Huyện, thị xã, thành phố)

Mức hỗ trợ

Số hộ

Kinh phí

Kinh phí đã cấp đợt 1

Kinh phí còn thiếu năm 2013

Kinh phí cấp đợt này

Xây mới

Sửa chữa

Tổng

Xây mới

Sửa chữa

Tổng

Xây mới

Sửa chữa

A

B

1

2

3=4+5

4

5

6=7+8

7=1*4

8=2*5

9=6*47%

10=6-9

C

Tổng cộng:

40

20

1.227

859

368

41.720

34.360

7.360

19.609

22.111

13.491

1

TP Thanh Hóa

40

20

37

37

1.480

1.480

-

696

784

478

2

TX Sầm Sơn

40

20

5

5

200

200

-

94

106

72

3

TX Bỉm Sơn

40

20

8

8

320

320

-

150

170

104

4

Hà Trung

40

20

25

25

1.000

1.000

-

470

530

323

5

Nga Sơn

40

20

27

27

1.080

1.080

-

508

572

349

6

Hậu Lộc

40

20

27

27

1.080

1.080

-

508

572

349

7

Hoằng Hóa

40

20

43

43

1.720

1.720

-

808

912

556

8

Quảng Xương

40

20

36

36

1.440

1.440

-

677

763

465

9

Tĩnh Gia

40

20

34

34

1.360

1.360

-

639

721

440

10

Nông Cống

40

20

33

33

1.320

1.320

-

620

700

427

11

Đông Sơn

40

20

16

16

640

640

-

301

339

207

12

Triệu Sơn

40

20

36

36

1.440

1.440

-

677

763

465

13

Thọ Xuân

40

20

41

41

1.640

1.640

-

771

869

530

14

Yên Định

40

20

29

29

1.160

1.160

-

545

615

375

15

Thiệu Hóa

40

20

28

28

1.120

1.120

-

526

594

362

16

Vĩnh Lộc

40

20

16

16

640

640

-

301

339

207

17

Thạch Thành

40

20

105

84

21

3.780

3.360

420

1.777

2.003

1222

18

Cẩm Thủy

40

20

80

40

40

2.400

1.600

800

1.128

1.272

776

19

Ngọc Lặc

40

20

88

44

44

2.640

1.760

880

1.241

1.399

853

20

Như Thanh

40

20

68

34

34

2.040

1.360

680

959

1.081

659

21

Lang Chánh

40

20

44

22

22

1.320

880

440

620

700

427

22

Bá Thước

40

20

92

46

46

2.760

1.840

920

1.297

1.463

892

23

Quan Hóa

40

20

72

36

36

2.160

1.440

720

1.015

1.145

698

24

Thường Xuân

40

20

68

34

34

2.040

1.360

680

959

1.081

659

25

Như Xuân

40

20

72

36

36

2.160

1.440

720

1.015

1.145

698

26

Mường Lát

40

20

14

8

6

440

320

120

207

233

142

27

Quan Sơn

40

20

83

34

49

2.340

1.360

980

1.100

1.240

756