ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 337/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 02 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN2011 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốchội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻem ngày 15/6/2004; Quyết định số 267/QĐ - TTg ngày22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia bảovệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015; Công văn số 637/LĐTBXH-BVCSTE ngày 09/3/2011 củaBộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch triển khai Quyếtđịnh số 267/QĐ -TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 91/TTr-LĐTBXH-BVCSTE về việc phê duyệtChương trìnhBảo vệ trẻ em tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 -2015.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 -2015 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh có trách nhiệm phối hợp vớicác ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổchức triển khai thực hiện đạt kết quả Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Đồng Naigiai đoạn 2011 - 2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan; Chủtịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệmthi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);- Bộ LĐTBXH;- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh;- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;- Ban tuyên giáo TƯ; Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm công báo;
- Lưu: VT-TH VX.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí

CHƯƠNG TRÌNH

BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 -2015(Ban hành kèm theo Quyết định số: 337/QĐ-UBND ngày02/02/2012 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Thực hiện Quyết định số 267/QĐ -TTgngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc giabảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015; Công văn số 637/LĐTBXH-BVCSTE ngày09/3/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch triểnkhai Quyết định số 267/QĐ -TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ vào thực trạng trẻ em vàcông tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em của tỉnh, UBND tỉnh Đồng Nai xây dựng Chươngtrình Bảo vệ trẻ em tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung nhưsau:

Phần I:

TỔNG QUAN VỀ TRẺEM VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

I. BỐI CẢNHKINH TẾ - XÃ HỘI

Đồng Nai là tỉnh thuộc miền ĐôngNam bộ, diện tích tự nhiên là 5.894,8 km2, chiếm 1,76% diện tích tựnhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam bộ. Dân sốtoàn tỉnh theo số liệu điều tra dân số năm 2009 là 2.483.211 người, đến đầu năm2011 có khoảng 2,7 triệu người; có trên 30 dân tộc anh em cùng sinh sống, dâncư sống ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ hơn 70%. Hộ nghèo tính đến đầu năm2010: có 31.396 hộ chiếm tỷ lệ 6,29%, trong đó có: 4.475 hộ nghèo thành thị(chiếm 14,25% ), 26.921 hộ nghèo nông thôn (chiếm 85,75%). Đồng Nai có hơn 30Khu công nghiệp với khoảng 500 ngàn công nhân, đa số gặp nhiều khó khăn về nhà ở,đời sống...

II. TÌNH HÌNHTRẺ EM

1. Thực trạngtrẻ em chung

Trẻ em dưới 16 tuổi toàn tỉnh là749.191 chiếm tỷ lệ 30,17% dân số, trẻ em nam là 389.579 em chiếm tỷ lệ 52%, trẻem nữ là 359.612 em chiếm tỷ lệ 48%, tỷ lệ trẻ em trong các gia đình nghèo chiếm12%.

2. Thực trạngtrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Đồng Nai có trên 5.500 trẻ em cóhoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn thương trong đó có trên 3.400 trẻ em khuyếttật. Năm 2010, công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (BVCSTE) cơ bản đã hoàn thànhđược các mục tiêu đề ra. Cụ thể: 100% số trẻ em bị tàn tật, trẻ em mồ côi khôngnơi nương tựa được hưởng trợ cấp thường xuyên; Tỷ lệ trẻ em khuyết tật được phụchồi chức năng vượt kế hoạch trên 20%;

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còntrên 4.000 trẻ em bị tai nạn thương tích trong đó làm tử vong 36 em; 45trường hợp trẻ em bị xâm hại trong đó 30 em bị xâm hại tình dục; nguồnkinh phí và cán bộ làm công tác BVCSTE nhìn chung còn nhiều biến động nên côngtác tham mưu và báo cáo chưa được kịp thời và chặt chẽ.

III. THỰC TRẠNGCÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM

1. Công tácchỉ đạo và điều hành: Giai đoạn 2001 - 2010 Tỉnh Ủy,HĐND và UBND tỉnh Đồng Nai đã có nhiều văn bản thể hiện những chủ trương chínhsách liên quan đến công tác BVCSTE như:

- Văn bản số 1165-CV/TU ngày10/7/2000 của Tỉnh ủy Đồng Nai về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảngcơ sở đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo tinh thần Chỉ thị số 55-CT/TWcủa Bộ Chính trị ngày 28/6/2000;

- Quyết định số 3888/QĐ-UBT ngày31/10/2000 của UBND tỉnh về Chương trình xây dựng tụ điểm văn hóa cơ sở phục vụthanh, thiếu nhi giai đoạn 2001-2010.

- Văn bản số 1024/UBT ngày23/3/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động Vì trẻ em ĐồngNai giai đoạn 2001-2010.

- Nghị quyết số 40/2002/NQ-HĐND ngày 11/7/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 về việc thôngqua Đề án đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2001 -2005 - 2010.

- Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày06/12/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục Mầm nongiai đoạn 2006 - 2015 thực hiện theo Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

- Nghị quyết số 67/2004/NQ-HĐND ngày 14/01/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về Đề án vậnđộng đóng góp xây dựng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2004 - 2010.

2. Tổ chứccán bộ và kinh phí

- Công tác tổ chức cán bộ:

+ Cấp tỉnh: Có Phòng Bảo vệ, chămsóc trẻ em trực thuộc Chi cục Bảo trợ Xã hội - Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Quỹ Bảotrợ trẻ em thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với tổng số 10 cán bộ(trong đó có 06 cán bộ phòng BVTE và 04 cán bộ thuộc Quỹ BTTE).

+ Cấp huyện, thị xã, thành phố:Phòng LĐTBXH các huyện (TX,TP) có bố trí 01 cán bộ công tác BVCSTE (11 cán bộ/11huyện, thị xã, thành phố).

+ Cấp xã, phường, thị trấn: 171/171xã, phường, thị trấn có công chức phụ trách văn hóa - xã hội và cán bộ khôngchuyên trách phụ trách xã hội, GĐ&TE.

- Kinh phí thực hiện chương trìnhBVCS&GDTE trong giai đoạn 2001 - 2010:

+ Tổng số: Trên 51 tỷ đồng, trongđó:

Ngân sách trung ương: Trên 2 tỷ đồng;

Ngân sách địa phương: Trên 6 tỷ đồng;

Nguồn vận động xã hội và các tổ chứcPhi Chính phủ: Trên 43 tỷ đồng.

3. Kết quảthực hiện công tác bảo vệ trẻ em giai đoạn 2001 - 2010

UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị tổngkết đánh giá thực hiện Quyết định số 134/1999/QĐ-TTg ngày 31/5/1999 của Thủtướng Chính phủ về “Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt” giai đoạn 1999 - 2002 của tỉnh Đồng Nai. Qua đó, hơn 5.500 trẻ em có hoàncảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn thương đã được Nhà nước và xã hội dành ưu tiên bảovệ, chăm sóc ổn định cuộc sống. Từ năm 2001 đến nay ngân sách tỉnh đã góp phầntrợ cấp thường xuyên cho trên 10.922 lượt em mồ côi, trẻ em khuyết tật nặng vàtrẻ em bị nhiễm chất độc hóa học với số tiền trên 09 tỷ đồng, cấp thẻ Bảo hiểmy tế cho 13.099 em.

Hầu hết các em có hoàn cảnh khókhăn thuộc diện hộ nghèo đều được hưởng chính sách miễn giảm học phí; trên4.000 lượt em học sinh thuộc diện mồ côi, khuyết tật, dân tộc thiểu số còn đượchỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập, trợ giúp sách giáo khoa và gần 10 ngàn lượt emđược trợ cấp học bổng trị giá hơn 4,5 tỷ đồng.

- Đã vận động xây tặng gần 100 cănnhà tình thương cho trẻ em mồ côi, khuyết tật, gia đình có hoàn cảnh khó khăntrị giá hơn 700 triệu đồng; hỗ trợ cho 20 em vay vốn học nghề; hỗ trợ vốn chogia đình phát triển kinh tế với kinh phí khoảng 60 triệu đồng.

- Ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từngân sách Trung ương và địa phương, tỉnh đã vận động quyên góp được số tiềntrên 43 tỷ đồng hỗ trợ mổ tim cho 469 em; phẫu thuật hở hàm ếch cho 674 em; đụcthủy tinh thể cho 1.153 em; phẫu thuật chi, niệu, sẹo bỏng cho trên 1.000 em;trợ cấp học bổng 5.949 lượt em và các hỗ trợ đột xuất khác.

- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu Luật Bảovệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tư vấn cộng đồng 1.344 buổi; qua thư, điện thoại,tư vấn trực tiếp trên 10.647 lượt; phát trên Đài PT-TH, báo, bản tin “Trẻ emnhư búp trên cành” mỗi quý phát hành 1 lần.

- Từ năm 2004 đến nay có trên3.000 trẻ em tham gia Diễn đàn trẻ em.

- 100% trẻ em mồ côi không nơinương tựa được nhà nước chăm sóc, nuôi dưỡng; trẻ em khuyết tật được chăm sócphục hồi chức năng tại các Trung tâm BTXH trong và ngoài công lập hoặc tại cácgia đình chăm sóc thay thế, trẻ đến tuổi đi học đều được tạo điều kiện đi họcchữ, học nghề và tạo việc làm khi đủ tuổi.

- Trẻ em vi phạm pháp luật: Từ năm2001 đến nay có 4.409 đối tượng gây ra 3307 vụ vi phạm pháp luật liên quan đếntrẻ em đã điều tra làm rõ 3.307 vụ, xử lý 4.384 đối tượng.

- Trẻ em lang thang: Từ năm 2003 đếnnay, tiếp nhận trong tỉnh và ngoài tỉnh 834 hộ 1.921 lượt người. Ban chỉ đạo Đềán đã phối hợp tổ chức hồi gia cho số đối tượng trên.

- Trẻ em bị xâm hại tình dục: Quabáo cáo của Công an tỉnh từ năm 2001 đến tháng 6/2010 đã phát hiệncó 367 trẻ em bị xâm hại tình dục. Sở LĐTBXH đã trợ giúpcho 100% số trẻ em bị xâm hại tình dục với số tiền trên 80 triệu đồng để các emkhám chữa bệnh, trong đó có 21 em mang thai được Sở LĐTBXH phối hợp với Tổ chứcHolt trợ giúp trong chương trình bà mẹ độc thân với số tiền 53.490.000đ.

Sở LĐTBXH cấp trên 12.000 tờrơi cho các huyện để tuyên truyền vận động trong nhân dân nhằm ngăn chặn tìnhtrạng trẻ em bị xâm hại tình dục.

4. Những hạnchế trong công tác bảo vệ trẻ em

- Đội ngũ những người làm công tácBVCSTE chưa ổn định;

- Năng lực của đội ngũ những ngườilàm công tác BVCSTE còn nhiều hạn chế về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm;

-Công tác thông tin tuyên truyền chưa sâu rộng đến từng người dân.

5. Nhữngnguyên nhân của hạn chế trong công tác bảo vệ trẻ em

- Đội ngũ cán bộ, cộng tác viênlàm công tác BVCSTE không ổn định là do giải thể, sát nhập, luân chuyển và thayđổi cán bộ ảnh hưởng đến hiệu quả công tác BVCSTE nhất là ở cơ sở.

- Đội ngũ cán bộ, CTV làm công tácBVCSTE chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên môn về BVCSTE, nhiều cánbộ còn kiêm nhiều công việc.

- Mạng lưới truyền thông chưa đồng bộ đến tận vùng sâu, vùng xa, còn thiếutài liệu cung cấp cho xã, phường và gia đình; công tác BVCSTE ở một số địaphương chưa được quan tâm đúng mức.

6. Bài họckinh nghiệm

- Quan điểm “ưu tiên” cho Bảo vệtrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và “toàn xã hội BVCSTE” cần được quán triệt mộtcách sâu sắc từ trong Đảng, chính quyền đến quần chúng nhân dân.

- Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem trước hết phải từ gia đình. Cộng đồng xã hội có vai trò như tác nhân cổ vũ độngviên tạo nên môi trường tốt cho trẻ em.

- Phát triển kinh tế gia đình, cảithiện đời sống cộng đồng là yếu tố quan trọng nhằm hạn chế tình trạng trẻ emlang thang, trẻ em phải bỏ học, trẻ em vi phạm pháp luật…

- Sự phối hợp đồng bộ giữacác ban ngành, đoàn thể trong việc tham mưu cho cấp uỷ Đảngvà chính quyền địa phương sẽ tạo nên kết quả tốt trong công tácBVCS&GDTE.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra,giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo có nội dung liên quan đến gia đìnhvà trẻ em.

- Cán bộ làm công tác BVCSTE cầncó trình độ, năng lực, đạo đức, thường xuyên được bồi dưỡng cập nhật thông tinvà đội ngũ này cần có sự ổn định.

Phần II:

MỤC TIÊU, NỘIDUNG, GIẢI PHÁP BẢO VỆ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

I. MỤC TIÊUCHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêutổng quát: Tạo dựng môi trường sống an toàn, lànhmạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loạibỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vàohoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồikịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạocơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển.

2. Mục tiêucụ thể

- Ít nhất 02 huyện (thị xã) xây dựngvà đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Trongđó, dự tính đến năm 2013 có 02 đơn vị hoàn thành tương đối hệ thống dịch vụ bảovệ trẻ em.

- Cuối năm 2012, đạt trên 30% vànăm 2015 ít nhất 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và tổn thươngđược phát hiện và can thiệp kịp thời để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ.

- Đến năm 2015, bảo đảm 100% trẻem rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và bị tổn thương được can thiệp, trợ giúp, phục hồivà hòa nhập cộng đồng.

- Cuối năm 2015, giảm tỷ lệ trẻ emcó hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em, trong đó giảm ít nhất 30%trẻ em bị bạo lực và bị xâm hại tình dục.

II. ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng:

Tất cả trẻ em dưới 16 tuổi, ưutiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặcbiệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.

2. Phạm vi:

Chương trình được thực hiện trong toàn tỉnh, ưutiên xã (phường, thị trấn) có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồngbào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

3. Thời gian thực hiện:Từ năm 2011 đến năm 2015.

III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNGTRÌNH

1. Dự án truyền thông,giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1)

a) Mục tiêu:90% gia đình, nhà trường,cộng đồng xã hội, các cơ quan Nhà nước và trẻ em được nâng cao nhận thức vàthay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em.

b) Phạm vi:Thực hiện trên phạm vitoàn tỉnh, có ưu tiên các huyện nghèo. Tập trung vào các xã triển khai mạng lướitổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và các xã thực hiệnmô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

c) Các hoạt động:

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đạichúng (phát thanh, truyền hình, báo chí, in ấn các sản phẩm truyền thông) tuyêntruyền giáo dục pháp luật cho đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên về nângcao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em;

- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tạicộng đồng, trường học về bảo vệ trẻ em (truyền thanh, nóichuyện chuyên đề, Băng rôn, pano, khẩu hiệu);

- Hàng năm tổ chức chiến dịch truyền thông nhânngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tháng hành động Vì trẻ em nhằm tạo mối quan tâm củatoàn xã hội đối với hoạt động BVCSTE; thực hiện chuyên mục, chuyên trang vì trẻem;

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức phápluật về bảo vệ trẻ em.

d) Kinh phí dự án 1: (Kèm theo Phụ lục1).

e) Cơ quan thực hiện:Sở LĐTBXH chủtrì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyềnthông, Đài PT-TH, Báo Đồng Nai và UBND các huyện (thị xã, thành phố).

2. Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chămsóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóctrẻ em (Dự án 2)

a) Mục tiêu: 100% cán bộ làm công tácBVCSTE từ cấp tỉnh đến cấp huyện được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức thựchiện các hoạt động về BVCSTE. Trên 70% cán bộ làm công tác BVCSTE ở cấp xã/phường/thịtrấn và cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE ở khu phố, ấp,cụm dân cư được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em.

b) Các hoạt động:

- Đánh giá nhu cầu, xây dựng chương trình tập huấncho đội ngũ cán bộ làm công tác BVCSTE ở các cấp;

- Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ làmcông tác BVCSTE và đội ngũ cộng tác viên (cấp tỉnh khoảng 30 người, cấp huyệnkhoảng 33 người, cấp xã khoảng 513 người (mỗi xã 3 người)).

+ Bồi dưỡng về kỹ năng khảo sát, đánh giá; kỹnăng tổng hợp báo cáo;

+ Tổ chức các khóa tập huấn cán bộ về tin học, sửdụng máy tính, sử dụng phần mềm, quản lý chương trình để có đủ năng lực thu thậpthông tin, khai thác, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về bảo vệchăm sóc và giáo dục trẻ em.

c) Kinh phí dự án 2: (Kèm theo Phụ lục1).

d) Cơ quan thực hiện:Sở LĐTBXH chủtrì và phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyềnthông và UBND các huyện (thị xã, thành phố).

3. Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dựán 3)

a) Mục tiêu:02 huyện xây dựng vàtổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, bao gồm: Trung tâmcông tác xã hội trẻ em cấp tỉnh; Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện (Nhơn Trạch,Trảng Bom); Ban bảo vệ trẻ em cấp xã, Điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học, Mạnglưới cộng tác viên, tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở khu phố, ấp, cụmdân cư.

b) Phạm vi:Lựa chọn 02 đơn vị(huyện Trảng Bom và huyện Nhơn Trạch) và tất cả các xã, phường, thị trấn thuộc02 đơn vị nêu trên.

c) Các hoạt động:

- Cấp tỉnh: Tăng cường hoạt động của Trung tâmcông tác xã hội trực thuộc Chi cục BTXH-BVCSTE tỉnh.

- Cấp huyện: Thành lập Văn phòng tư vấn cấp huyện.

- Cấp xã: Thành lập điểm công tác xã hội cấp xã(ở cộng đồng, trường học, bệnh viện); Mạng lưới cộng tác viên khu phố, ấp;

- Tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệpvụ, nâng cao năng lực và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ;

- Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệtrẻ em (vãng gia, tư vấn, tham vấn, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt(TECHCĐB)), trẻ em bị tổn thương và kết nối các dịch vụ bảo vệ trẻ em với cáccơ quan tổ chức, có liên quan; trợ giúp các em tiếp cận các phúc lợi xã hộikhác dành cho trẻ em;

- Hỗ trợ về vốn và kỹ thuật để thành lập Vănphòng tư vấn trẻ em cấp huyện (Nhơn Trạch, Trảng Bom); Ban bảo vệ trẻ em cấpxã, Điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học, Mạng lưới cộng tác viên, tình nguyệnviên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở khu phố, ấp, cụm dân cư;

- Trợ giúp các em tìm gia đình chăm sóc thay thế,tiếp cận với giáo dục, y tế, chỉnh hình phục hồi chức năng khi có nhu cầu; trợgiúp các em và gia đình các em cũng như cộng đồng loại bỏ hoặc giảm thiểu nguycơ dẫn đến sự ngược đãi, xâm hại, bóc lột, bạo lực, sao nhãng và trẻ em rơi vàohoàn cảnh đặc biệt;

- Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, ngườichăm sóc, cộng đồng về bảo vệ trẻ em, về kỹ năng làm cha mẹ, nâng cao kỹ năng tựbảo vệ của chính trẻ em.

d) Kinh phí dự án 3: (Kèm theo Phụ lục1).

e) Cơ quan thực hiện: Sở LĐTBXH chủ trìphối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao vàDu lịch, Sở Tư pháp, Công an tỉnh và UBND huyện Trảng Bom, huyện Nhơn Trạch.

4. Dự án xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)

a) Mục tiêu :80% trẻ em khuyết tậtđược tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng,giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi khôngcha mẹ được chăm sóc; giảm hàng năm 10% số trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực;100% trẻ em được phát hiện bị xâm hại tình dục, bị bạo lực được can thiệp, trợgiúp; đến năm 2015 giải quyết triệt để tình trạng trẻ em lang thang (năm 2010có 30 trẻ em lang thang); giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc trong điều kiện nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm từ 7,6% năm 2010 xuống còn 4% năm 2015; giảm tỷ lệ ngườichưa thành niên vi phạm pháp luật từ 0,5% năm 2010 xuống còn 0,3% năm 2015.

b) Phạm vi:Thực hiện trong phạmvi toàn tỉnh (từng mô hình sẽ lựa chọn số địa bàn phù hợp).

c) Các mô hình hoạt động:

* Mô hình thứ nhất: Môhình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyếttật dựa vào cộng đồng.

- Phạm vi hoạt động: Chọn 2 huyện, mỗi huyện 2xã; huyện Long Thành gồm 2 xã: Cẩm Đường, thị trấn Long Thành; huyện Thống Nhấtgồm 2 xã: Xuân Thạnh, Bàu Hàm 2; tổng cộng 4 xã.

- Các hoạt động của mô hình:

+ Xây dựng tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn vềcác kiến thức, kỹ năng cần thiết để hòa nhập cộng đồng cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻem mồ côi, trẻ em khuyết tật;

+ Tổ chức các lớp hướng nghiệp dạy nghề cho trẻem khuyết tật còn khả năng lao động và có nhu cầu học nghề phù hợp với điều kiệnthực tế ở địa phương;

+ Hỗ trợ trẻ em trong diện đã qua học nghề tự tạoviệc làm phù hợp hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động khi cácem đã thành nghề và đến tuổi lao động;

+ Phối hợp và triển khai các hoạt động phục hồichức năng tại các trung tâm phục hồi chức năng của tỉnh dựa vào cộng đồng chotrẻ em khuyết tật về vận động. Hỗ trợ trẻ em khuyết tật (TEKT) phẫu thuật chỉnhhình, phục hồi chức năng;

+ Phối hợp cùng ngành Giáo dục và Đào tạo trongviệc chăm sóc, hỗ trợ học tập cho TEKT tại các lớp giáo dục hòa nhập, giáo dụcchuyên biệt;

+ Xây dựng và triển khai mô hình gia đình chămsóc thay thế trẻ em mồ côi (TEMC), TEKT (nhận con nuôi, nhận nuôi dưỡng, nhận đỡđầu);

+ Tổ chức các hoạt động vãng gia, tư vấn, tham vấn;trợ giúp trẻ em mồ côi, khuyết tật về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp về y tế,giáo dục và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em;

+ Tổ chức tập huấn cho cha hoặc mẹ nhận chămsóc, nuôi dưỡng thay thế những kiến thức cần thiết trước khi nhận nuôi trẻ em mồcôi, khuyết tật;

+ Phối hợp Nhà thiếu nhi/TT Văn hóa, các TT nuôidưỡng TEKT (của tỉnh) và các tổ chức Đoàn, Đội của 2 huyện tổ chức các hoạt độnggiao lưu văn hóa, văn nghệ để các em có cơ hội tiếp xúc, hòa nhập cộng đồng;

+ Tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi kinhnghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm;

+ Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu vàđiều kiện thực tế của từng huyện, nhưng chi tiêu cho các hoạt động khác khôngđược vượt quá 20% tổng kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước.

- Kinh phí mô hình 1: (Kèmtheo Phụ lục 1).

* Mô hình thứ hai: Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻem phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng.

- Phạm vi hoạt động: Chọn 2 huyện,mỗi huyện 2 xã; huyện Định Quán gồm 2 xã: Phú Cường, Phú Ngọc; huyện Vĩnh Cửu gồm2 xã: Mã Đà, Phú Lý; ; tổng cộng 4 xã.

- Các hoạt động của mô hình:

+ Tổ chức các lớp tập huấn, bồidưỡng về các kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình và các bạn khỏibị ngược đãi, xâm hại và bóc lột, kỹ năng tham gia các hoạt động xã hội ở cộngđồng cho trẻ em lang thang, trẻ em lao động sớm và nhóm có nguy cơ cao;

+ Tổ chức các hoạt động vãnggia, tư vấn, tham vấn tại gia đình để vận động trẻ em lang thang hồi gia hoặcloại bỏ các yếu tố dẫn đến trẻ em phải lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ Phối hợp với Sở Y tế, SởGiáo dục và Đào tạo trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp trẻ em hồigia, trợ giúp tiếp cận giáo dục nếu bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học, trợ giúp tiếpcận với các dịch vụ y tế khi cần thiết;

+ Tổ chức các lớp hướng nghiệp,học nghề (phối hợp với các TT dạy nghề trong tỉnh) và trợ giúp các em tự tạo việclàm khi đến tuổi lao động và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ emthuộc mô hình 2;

+ Tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động;

+ Triển khai các hoạt động phụchồi tâm lý và thể chất cho trẻ em lang thang, lao động trẻ em;

+ Tổ chứccác hoạt động trợ giúp gia đình, người chăm sóc trẻ emlang thang, trẻ em lao động sớm về kiến thức, kỹ năng, taynghề, ổn định sinh kế, tăng thu nhập với điều kiện cam kết không để trẻ em đilang thang, lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm và tạo điều kiện cho các em đến trường;

+ Phối hợpgiữa Sở LĐTBXH, Ngân hàng chínhsách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội như Hội LHPN, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân linh hoạt dựa vào thực tế trong việc hỗ trợgia đình vay vốn sản xuất kinh doanh;

+ Phối hợp với ngành Công an quảnlý nhóm trẻ em lang thang, lao độngtrẻ em ở địa bàn nơi trẻ em đến, giảm tối đa tình trạng ngược đãi, bạo lực, xâmhại tình dục và bóc lột trẻ em;

+ Phối hợp TT Văn hóa thôngtin và các tổ chức Đoàn, Đội của 2 huyện tổ chức các hoạt động giao lưu vănhóa, văn nghệ để các em có cơ hội tiếp xúc, hòa nhập cộng đồng;

+ Tổ chức các hoạt động tham quanhọc hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàmrút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình chocác huyện;

+ Tổ chức các hoạt động khác tuỳtheo nhu cầu và điều kiện thực tế của tỉnh, nhưng chi tiêu cho các hoạt độngkhác không được vượt quá 20% tổng kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước.

- Kinh phí mô hình 2: (Kèm theo Phụ lục 1).

* Mô hình thứ ba: Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâmhại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng.

- Phạm vi hoạt động: Chọn 2 huyện,mỗi huyện 2 xã; huyện Cẩm Mỹ gồm 2 xã: Xuân Mỹ, Xuân Quế; huyện Tân Phú gồm 2 xã:Phú Thanh, Phú Xuân; tổng cộng 4 xã.

- Các hoạt động của mô hình:

+ Phối hợp với Công an tỉnh và SởY tế tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý và phục hồi sức khoẻ cho trẻ em bịxâm hại tình dục, bị bạo lực; trợ giúp các em trong quá trình trị liệu tâm lývà phục hồi sức khoẻ;

+ Tổ chức các lớp tập huấn về kiếnthức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho trẻ em bị xâm hạitình dục, trẻ em bị bạo lực;

+ Tổ chức các lớp hướng nghiệp, họcnghề cho trẻ em và hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách trợ cấp vốn cho cácem hoặc gia đình, giúp các em tiêu thụ sản phẩm để có sinh kế ổn định;

+ Hỗ trợ các em và các doanh nghiệpsử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động, giúp các em cóviệc làm và thu nhập ổn định;

+ Tổ chức các hoạt động phục hồi sứckhoẻ, phục hồi tâm lý cho trẻ em bị xâm hại tình dục và kết nối với các dịch vụbảo vệ trẻ em khi cần thiết;

+ Tổ chức các hoạt động vãng gia,tư vấn, tham vấn; trợ giúp trẻ em trong mô hình 3 về đời sống lúc khó khăn, trợgiúp về y tế, giáo dục và tiếp cận các phúc lợi xã hội khác dành cho trẻ em;

+ Trợ giúp gia đình các em tăng cườngkhả năng chăm sóc bảo vệ các em thông qua các hoạt động tập huấn hoặc hội họp tạiđịa phương; trợ giúp các gia đình chăm sóc thay thế trong trường hợp phải táchtrẻ em bị xâm hại tình dục (TEBXHTD) khỏi gia đình cha mẹ đẻ;

+ Tổ chức các hoạt động tham quanhọc hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàmrút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình 3 cho các huyện khác;

+ Tổ chức các hoạt động khác tuỳtheo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương, nhưng chi tiêu cho các hoạt độngkhác không được vượt quá 20% tổng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

- Kinh phí mô hình 3: (Kèm theo Phụ lục 1).

* Mô hình thứ tư: Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm phápluật dựa vào cộng đồng (Ngành Công an phối hợp thực hiện)

- Phạm vi hoạt động: Chọn 3 đơn vị,mỗi đơn vị 2 xã; huyện Xuân Lộc gồm 2 xã: Xuân Hưng, thị trấn Gia Ray; thị xãLong Khánh gồm 2 xã: Xuân Tân, Bình Lộc; thành phố Biên Hòa gồm 2 phường: TrảngDài, Long Bình; tổng cộng 6 xã.

- Các hoạt động của mô hình

+ Tổ chức các hoạt động trị liệutâm lý và phục hồi sức khoẻ cho trẻ em bao gồm cả người chưa thành niên (NCTN)vi phạm pháp luật; trợ giúp các em trong quá trình trị liệu tâm lý và phục hồisức khoẻ;

+ Xây dựng các câu lạc bộ trợ giúpNCTN vi phạm pháp luật, các điểm trợ giúp NCTN vi phạm pháp luật; tổ chức mạnglưới cộng tác viên, tình nguyện viên đã được đào tạo, nhiệt tình làm nòng cốtcho việc trợ giúp trẻ em làm trái pháp luật ở 2 huyện và thành phố, thông quađó giáo dục, vận động các em tái hòa nhập cộng đồng;

+ Tổ chức các lớp bồi dưỡng về kiếnthức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho NCTN vi phạm phápluật;

+ Tổ chức các lớp hướng nghiệp, họcnghề cho NCTN vi phạm pháp luật khi các em đã hoàn thành việc giáo dục tậptrung và được giáo dục tại cộng đồng;

+ Hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằngcách trợ cấp vốn cho các em hoặc gia đình các em, giúp các em tiêu thụ sản phẩmđể các em có sinh kế ổn định;

+ Hỗ trợ các em và các doanh nghiệpnhận và sử dụng lao động khi các em đã thành nghề và đến tuổi lao động, giúpcác em có việc làm và thu nhập ổn định;

+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ thuộcđịa bàn huyện Xuân Lộc, Long Khánh và thành phố Biên Hòa, 6 xã làm thí điểm;bao gồm: Lãnh đạo Đảng, chính quyền, Công an, Tư pháp, Đoàn thanh niên, HộiLiên hiệp phụ nữ; Cha mẹ, người có trách nhiệm nuôi dưỡng trẻ; Thầy cô giáo;Các tình nguyện viên, cộng tác viên; Trẻ em đã có hành vi vi phạm pháp luật.

+ Tổ chức các hoạt động tham quanhọc hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàmrút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình 4;

+ Tổ chức các hoạt động khác tuỳtheo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương, nhưng chi tiêu cho các hoạt độngkhác không được vượt quá 20% tổng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

- Kinh phí mô hình 4: (Kèm theo Phụ lục 1).

d) Kinh phí dự án 4:(Kèm theo Phụ lục 1).

e) Cơ quan thực hiện:Sở LĐTBXH chủ trì và phối hợp với Công An tỉnh,UBND huyện Cẩm Mỹ, Thống Nhất, Xuân Lộc, Long Thành, Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu,thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

IV. KINH PHÍ THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2011- 2015

Kinh phí dự tính của Chương trình: 14.000 triệu đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương: 4.667 triệuđồng; Ngân sách địa phương và vận động : 9.333 triệu đồng

Bảng 1: Kinh phí dự tính củachương trình phân theo dự án và nguồn (Kèm theo Phụ lục1 - Bảng kinh phí chia theo nguồn) ĐVT: Triệu đồng

STT

Dự án

Tổng KP

NSTW

NSĐP và vận động

1

Dự án 1

1.800

600

1.200

2

Dự án 2

2.000

667

1.333

3

Dự án 3

3.300

1,100

2.200

4

Dự án 4

6.900

2.300

4.600

Mô hình 1

2.470

823

1.647

Mô hình 2

1.160

387

773

Mô hình 3

1.780

593

1.187

Mô hình 4

1.490

497

993

TỔNG CỘNG:

14.000

4.667

9.333

Bảng 2: Nhu cầu kinh phí của chương trình phân theo năm và nguồn

(Kèm theo Phụ lục 2 - Bảng kinhphí chi tiết chia theo năm)ĐVT: Triệu đồng

Tổng KP

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Dự án 1

1.800

257

514

514

514

Dự án 2

2.000

286

571

571

571

Dự án 3

3.300

471

943

943

943

Dự án 4

6.900

986

1.971

1.971

1.971

Mô hình 1

2.470

353

706

706

706

Mô hình 2

1.160

166

331

331

331

Mô hình 3

1.780

254

509

509

509

Mô hình 4

1.490

213

426

426

426

TỔNG

14.000

2.000

4.000

4.000

4.000

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạocủa các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác BVCSTE.

a) Ban hành các Chỉ thị, chương trình, kế hoạchbảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa mục tiêu BVCSTE vào kế hoạch kinh tế xã hội hàngnăm và từng thời kỳ.

b) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ BVCSTE hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch5 năm của các cấp, các ngành, của các cấp ủy Đảng và chính quyền.

c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất vềcông tác BVCSTE.

2. Giải pháp về tài chính

a) Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực từ Nhà nước,cộng đồng và quốc tế cho việc thực hiện chương trình

- Đề nghị trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiệnchương trình trong vòng 5 năm và hàng năm (Kèm theo bảng kinh phí);

- Ngân sách của tỉnh hàng năm bố trí kinh phícho việc thực hiện chương trình ;

- Vận động các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhântham gia hoạt động BVCSTE hoặc cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em để bảo đảm các hoạtđộng hiệu quả.

b) Sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả.

3. Tăng cường công tác kiểmtra, thanh tra

a) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo thườngxuyên theo định kỳ về công tác bảo vệ trẻ em theo bộ chỉ tiêu về BVCSTE phù hợp;xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về BVCSTE.

b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành vàliên ngành về các trường hợp xâm hại trẻ em; về thực hiện các dịch vụ bảo vệ trẻem do Nhà nước và cộng đồng cung cấp.

c) Tăng cường công tác thanh tra về hoạt độngBVCSTE; tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kiểm tra, thanh tra về hoạt độngBVCSTE từ tỉnh đến địa phương.

d) Thành lập Ban điều hành Chương trình bảo vệtrẻ em cấp tỉnh.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở LĐTBXH chủ trì phối hợp vớicác Ban ngành, Hội, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện (thị xã, thànhphố) xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tácbảo vệ trẻ em cho phù hợp với Chương trình này và phù hợp với kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã đượcphân công trong Chương trình theo quy định hiện hành; nghiên cứu hình thành độingũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE ở cơ sở; hướng dẫn,kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh; tham mưu UBND tỉnh hàng năm tổ chức các hoạt động giám sát, đánhgiá kết quả thực hiện; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuốinăm 2015.

2. Sở Tư pháp tăng cường hướng dẫn, tuyên truyềngiáo dục pháp luật thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúppháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tácnuôi con nuôi; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân côngtrong Chương trình theo quy định hiện hành.

3. Công an tỉnh lồng ghép triển khai thực hiệnChương trình bảo vệ trẻ em với những chương trình phòng, chống tội phạm của tỉnhgiai đoạn 2011 - 2015; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phâncông trong Chương trình theo quy định hiện hành.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng môitrường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệuquả phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chútrọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xửcho học sinh trong nhà trường; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục vềBVCSTE cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cườngthanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi,giải trí dành cho trẻ em; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xãhội nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻem trong gia đình.

6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan hướng dẫn các Sở, ngành, Uỷ ban nhândân huyện (thị xã, thành phố) lập kế hoạch hàng năm về biên chế công chức làmcông tác BVCSTE; giao biên chế công chức làm công tác BVCSTE sau khi được Thủtướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn các địa phương bố trí người làm công tácBVCSTE ở xã (phường, thị trấn).

7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợpvới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơquan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dụcvề chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về BVCSTE; tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trêninternet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi sảnxuất, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có nội dung đồitrụy, kích động bạo lực; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các khóatập huấn về tin học, sử dụng máy tính, sử dụng phần mềm, quản lý chương trình đểcán bộ làm công tác BVCSTE có đủ năng lực thu thập thông tin, khai thác, chia sẻ,sử dụng cơ sở dữ liệu về BVCS&GDTE.

8. Sở Y tế chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quảchính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt, trẻ em của hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật;thực hiện thí điểm một số loại hình dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em bịxâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợphát triển chính thức (gọi tắt là ODA - là hình thức đầu tư nước ngoài) cho cácchương trình, dự án về BVCSTE; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về BVCS&GDTE vàokế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh; hướng dẫn việc đưa cácmục tiêu, chỉ tiêu về BVCSTE vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiệncác mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của ngành, địa phương.

10. Sở Tài chính phối hợp với các ngành,căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương bố trí dự toán kinh phí thực hiệnChương trình theo Luật Ngân sách nhà nước; Chủ trì, hướng dẫn, thanh kiểm traviệc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình;

11. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo ĐồngNai và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượngtin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về BVCS&GDTE.

12. Ủy ban nhân dân các huyện (thị xã, thành phố)tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của SởLao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ban, ngành chức năng; xây dựng và tổchức thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm về BVCSTE phù hợp với Chươngtrình này và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thờikỳ; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình này với các chương trìnhkhác có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiệnnhiệm vụ BVCSTE; tiếp tục xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em; chủ động bốtrí ngân sách, nhân lực để thực hiện Chương trình; thường xuyên kiểm tra việcthực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việcthực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành.

13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCSHCM tỉnh và các tổ chức khác trong phạm vichức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về BVCSTE trong tổ chứcmình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về BVCS&GDTE./.

PHỤ LỤC 1

ĐVT: Triệu đồng

TT

Dự án

Tổng KP

NSTW

NSĐP và vận động

Chia ra

NS Tỉnh

NS vận động

I

Dự án 1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (CB, CTV cả tỉnh)

1,800

600

1,200

800

400

1

Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về BVTE (truyền thanh, nói chuyện chuyên đề, Băng rôn, pano, khẩu hiệu)

570

190

380

253

127

- Truyền thanh: Hỗ trợ biên tập và phát thanh

90

30

60

40

20

- Nói chuyện chuyên đề: Hỗ trợ viết chuyên đề, bồi dưỡng người Nói chuyện chuyên đề và nước uống cho đối tượng tham dự

150

50

100

67

33

- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại 11 huyện (thị xã, thành phố) và nước uống cho đối tượng tham dự

200

67

133

89

44

- Băng rôn, pano, khẩu hiệu

130

43

87

58

29

2

Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí, in ấn các sản phẩm truyền thông) về nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em.

600

200

400

267

133

- Xây dựng chương trình truyền thông

100

33

67

44

22

- Xây dựng, sản xuất nhân bản và phát hành các loại sản phẩm truyền thông

500

167

333

222

111

3

Tổ chức các cuộc thi về kiến thức và kỹ năng bảo vệ trẻ em (Theo Thông tư số 181/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH )

130

43

87

58

29

- Biên soạn đề thi và đáp án các cuộc thi tìm hiểu (gồm cả biểu điểm); quy chế cuộc thi vẽ tranh, viết bài: Mức tối đa 1.000.000 đồng/bộ đề thi và đáp án hoặc quy chế cuộc thi

30

10

20

13

7

- Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả cuộc thi: Mức tối đa 300.000 đồng/người/ngày

20

7

13

9

4

- Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức: Mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày

20

7

13

9

4

- Cơ cấu giải thưởng (tùy theo quy mô tổ chức cuộc thi):

+ Giải tập thể: 500.000đ đến 4.000.000đ/giải thưởng;

+ Giải cá nhân: 200.000đ đến 2.000.000đ/giải thưởng;

30

10

20

13

7

- Xây dựng báo cáo kết quả cuộc thi: Mức chi tối đa đối với cấp TƯ: 1.000.000đ/báo cáo, cấp tỉnh: 700.000đ/báo cáo

10

3

7

4

2

- Các khoản chi khác phục vụ cuộc thi: Thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, đạo cụ, trang trí, bồi dưỡng cho MC, người phục vụ, văn phòng phẩm…

20

7

13

9

4

4

Hàng năm tổ chức chiến dịch truyền thông nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tháng hành đồng Vì trẻ em nhằm tạo mối quan tâm của toàn xã hội đối với Chương trình bảo vệ trẻ em; thực hiện chuyên mục, chuyên trang vì trẻ em

500

167

333

222

111

- Hàng năm tổ chức chiến dịch truyền thông nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6;

200

67

133

89

44

- Hàng năm tổ chức chiến dịch truyền thông nhân Tháng hành đồng Vì trẻ em;

200

67

133

89

44

- Mỗi năm thực hiện chuyên mục, chuyên trang vì trẻ em;

100

33

67

44

22

II

Dự án 2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ (CB, CTV cả tỉnh)

2,000

667

1,333

889

444

1

Đánh giá nhu cầu, nghiên cứu xây dựng chương trình tập huấn dài ngày cho đội ngũ cán bộ làm công tác BVCSTE ở cấp cơ sở

34

11

23

15

8

- Nghiên cứu, xây dựng chương trình tập huấn, phiếu đánh giá trình độ và nhu cầu của cán bộ cộng tác viên cấp cơ sở;

20

7

13

9

4

- Photo tài liệu, phiếu đánh giá và bồi dưỡng các cán bộ thu thập, tổng kết phiếu đánh giá

30

10

20

13

7

2

Tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác BVCSTE của tỉnh trong 2 ngày

16

5

11

7

4

- Tiền nước uống (30.000đ/người/ngày): 30 người x 2 ngày

3

1

2

1

1

- Tiền báo cáo viên: 2 người x 2 ngày x 1.000.000đ

4

1

3

2

1

- Tiền in ấn, photo tài liệu: 30 bộ x 25.000đ/bộ

2

1

1

1

0

- Tiền thuê hội trường, trang trí hội trường (hoa, khẩu hiệu, băng rôn, âm thanh, ánh sáng)

5

2

3

2

1

- Văn phòng phẩm cho lớp tập huấn và học viên; bồi dưỡng người phục vụ, trợ giảng

2

1

1

1

0

3

Tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác BVCSTE của huyện 5 ngày (chi phí như tập huấn của tỉnh)

80

27

53

36

18

4

Tổ chức các khoá đào tạo cho đội ngũ cộng tác viên (mỗi xã, phường 3 người = 513, chia ra 17 lớp tập huấn, mỗi lớp trên 30 người): 48.000.000đ/1 khóa TH x 17 khóa TH

850

283

567

378

189

- Tiền ăn (100.000đ/người/ngày), nước uống (30.000đ/người/ngày): 30 người x 5 ngày x 130.000đ

20

7

13

9

4

- Tiền báo cáo viên: 2 người x 5 ngày x 1.000.000đ

10

3

7

4

2

- Tiền in ấn, photo tài liệu: 30 bộ x 25.000đ/bộ

2

1

1

1

0

- Tiền thuê hội trường, trang trí hội trường (hoa, khẩu hiệu, băng rôn, âm thanh, ánh sáng)

10

3

7

4

2

- Tiền văn phòng phẩm, học viên, người phục vụ, trợ giảng

6

2

4

3

1

5

Hỗ trợ cán bộ đi học các khóa tập huấn (nếu có) về sử dụng máy tính, sử dụng phần mềm, quản lý chương trình để có đủ năng lực thu thập thông tin, quản lý, khai thác, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.

300

100

200

133

67

6

Hỗ trợ về trang thiết bị cho cán bộ, cộng tác viên làm công tác BVCSTE ở các cấp cơ sở

500

167

333

222

111

7

In ấn tài liệu, các loại sách liên quan đến BVCSTE cho các cán bộ, cộng tác viên

220

73

147

98

49

III

Dự án 3. Xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Trảng Bom, Nhơn Trạch)

3,300

1,100

2,200

1,467

733

1

Tổ chức các hoạt động đào tạo nghiệp vụ, nâng cao năng lực và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ (lồng ghép với Dự án 2)

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

2

Kinh phí chung cho 1 điểm tư vấn, điểm công tác xã hội cấp huyện, xã dựa vào cộng đồng:

3,300

1,100

2,200

1467

733

- Hỗ trợ trang thiết bị thành lập Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện tại Trảng Bom, Nhơn Trạch: 2 điểm cấp huyện và mỗi huyện 5 điểm tư vấn/điểm công tác xã hội tại các cụm xã/phường. Các thiết bị được hỗ trợ: Bàn ghế, tủ đựng hồ sơ, quạt, điện thoại, văn phòng phẩm, vật dụng khác:10 triệu/điểm x 12 điểm

120

40

80

53

27

- Thù lao cho cán bộ, CTV tư vấn và trực ở 12 điểm tư vấn: 4 điểm năm 2012 (5.000.000đ/điểm/tháng x 4 điểm x 48 tháng) + 8 điểm còn lại (5.000.000đ/điểm/tháng x 8 điểm x 36 tháng)

2,400

800

1,600

1067

533

- Chi phí hành chính, sinh hoạt phí hoạt động hàng tháng (điện, điện thoại, văn phòng phẩm…) ở 12 điểm TV: (4 điểm x 1,5 triệu/điểm/tháng x 48 tháng) + (8 điểm x 1,5 triệu/điểm/tháng x 36 tháng)

720

240

480

320

160

- Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong những trường hợp đột xuất

60

20

40

27

13

3

Trợ giúp các em tìm gia đình chăm sóc thay thế, tiếp cận với giáo dục, y tế, chỉnh hình phục hồi chức năng khi có nhu cầu (phối hợp với Chương trình Hold, các bệnh viện và Sở Y tế)

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

4

Trợ giúp nâng cao năng lực cho cha mẹ, người chăm sóc, cộng đồng về bảo vệ trẻ em, về kỹ năng làm cha mẹ, nâng cao kỹ năng tự bảo vệ của chính trẻ em… (lồng ghép với Dự án 1)

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

Lồng ghép

IV

Dự án 4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng

6,900

2,300

4,600

3,067

1,533

1

Mô hình 1. Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi; trẻ em khuyết tật dựa vào cộng đồng (Long Thành, Thống Nhất : 4 xã)

2,470

823

1,647

1,098

549

1

Xây dựng tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng cho cán bộ, trẻ em khuyết tật tại 2 huyện Long Thành và Thống Nhất (mỗi huyện chọn 3 xã): 2 lớp tập huấn/4 huyện (2 huyện 1 cụm): 2 lần x 15 triệu

30

10

20

13

7

2

Tổ chức các lớp hướng nghiệp dạy nghề cho trẻ em khuyết tật còn khả năng lao động và có nhu cầu học nghề

590

197

393

262

131

- Lập hồ sơ và rà soát trẻ em khuyết tật, mồ côi, bị bỏ rơi.

300

100

200

133

67

- Tổ chức cán bộ kiểm tra, giám sát việc rà soát trẻ em ở ấp/khu phố, xã và huyện.

20

- Tổ chức 2 lớp hướng nghiệp và dạy nghề cho trẻ em khuyết tật (tổ chức 2 lớp nghề chủ yếu mà số đông các em theo, số còn lại có thể phối hợp với các Trung tâm dạy nghề)

200

67

133

89

44

- Hỗ trợ về phương tiện và kỹ thuật cho các em theo học nghề

70

23

47

31

16

3

Hỗ trợ các trẻ em đã qua học nghề tự tạo việc làm phù hợp hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp nhận và sử dụng lao động (có thể hỗ trợ vốn để các em tự làm sau khi học nghề xong)

300

100

200

133

67

4

Phối hợp với các Trung tâm (TT) trong tỉnh triển khai và hỗ trợ các hoạt động phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật

150

50

100

67

33

- Triển khai các hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ em khuyết tật về vận động - hỗ trợ thêm các hoạt động tại các TT trong tỉnh (TT Mồ côi khuyết tật, TT Cô nhi…)

100

33

67

44

22

- Hỗ trợ trẻ em khuyết tật (TEKT) phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng - Hỗ trợ hậu phẫu, chủ yếu là phối hợp

50

17

33

22

11

5

Phối hợp cùng ngành giáo dục trong việc chăm sóc, hỗ trợ học tập cho trẻ em khuyết tật tại các lớp giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt;

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

6

Phối hợp với Dự án Hold xây dựng, triển khai mô hình gia đình chăm sóc thay thế TEMC, TEKT: Chi phí đầu 400.000đ/em + tiền công 600.000đ/em/tháng + tiền ăn 1 triệu đ/em/tháng x 48 tháng

1,000

333

667

444

222

- Xây dựng và triển khai mô hình gia đình chăm sóc thay thế trẻ em bị bỏ rơi, TEMC: 4 điểm/4huyện x 2.000.000đ/trẻ x 48 tháng

400

133

267

178

89

- Xây dựng và triển khai mô hình gia đình chăm sóc thay thế TEKT: 4 điểm/4huyện x 2.000.000đ/trẻ x 48 tháng

400

133

267

178

89

- Các hoạt động khác: Quà các ngày Lễ, tết, trung thu…

200

67

133

89

44

7

Tổ chức hoạt động vãng gia, tư vấn, tham vấn và trợ giúp khác

150

50

100

67

33

- Hoạt động vãng gia, mỗi năm vãng gia 10 - 15 đối tượng

50

17

33

22

11

- Hoạt động tư vấn và tham vấn: tổ chức mỗi huyện 2 ngày x 4 huyện x 10 triệu/ngày (ngoài ra còn có các hình thức tư vấn khác như: qua thư, điện thoại, trực tiếp…)

80

27

53

36

18

- Các hoạt động trợ giúp khác

20

7

13

9

4

8

Tổ chức tập huấn cho người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế những kiến thức cần thiết trước khi nhận nuôi trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi, khuyết tật. Tổ chức mỗi nhóm đối tượng 1 lớp tập huấn về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho cả 4 huyện : 3 nhóm trẻ x 15 triệu/ lớp

50

17

33

22

11

9

Phối hợp Nhà thiếu nhi/TT Văn hóa thông tin , các TT nuôi dưỡng TEKT (của tỉnh) và các tổ chức Đoàn, Đội của 4 huyện (thành phố) tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ để các em có cơ hội tiếp xúc, hòa nhập cộng đồng

120

40

80

53

27

10

Tổ chức hoạt động nghiên cứu, tham quan học hỏi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm.

30

10

20

13

7

- Tổ chức 1 buổi tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm cho 4 huyện và nhân rộng mô hình cho các huyện còn lại

30

10

20

13

7

11

Tổ chức hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế

50

17

33

22

11

Mô hình 2. Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng (Định Quán, Vĩnh Cửu: 4 xã) phối hợp với Dự án ILO

1,160

387

773

516

258

1

Tổ chức các lớp tập huấn về các kỹ năng hòa nhập cộng đồng và các kỹ năng cần thiết. Tổ chức 2 lớp tập huấn/2 huyện: 2 lớp x 15.000.000đ/lớp

30

10

20

13

7

2

Tổ chức các hoạt động vãng gia, tư vấn, tham vấn tại gia đình để vận động trẻ em lang thang hồi gia hoặc loại bỏ các yếu tố dẫn đến trẻ em phải lao động nặng nhọc độc hại, nguy hiểm

110

37

73

49

24

- Hoạt động vãng gia, mỗi năm vãng gia 10 - 15 đối tượng

50

17

33

22

11

- Hoạt động tư vấn và tham vấn: Tổ chức mỗi huyện 2 ngày x 2 huyện x 10 triệu/ngày (ngoài ra còn có các hình thức tư vấn khác như: Qua thư, điện thoại, trực tiếp…)

40

13

27

18

9

- Các hoạt động trợ giúp khác

20

7

13

9

4

3

Trợ giúp trẻ em về đời sống lúc khó khăn, trợ giúp tiếp cận giáo dục nếu bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học, trợ giúp trẻ em hồi gia và tiếp cận với các dịch vụ y tế khi cần thiết

120

40

80

53

27

- Trợ giúp đột xuất cho trẻ trong các trường hợp khó khăn về trẻ em lang thang, trẻ em lao động.

50

17

33

22

11

- Trợ giúp trẻ đến trường (nếu chưa được đi học), trợ giúp trẻ tiếp tục đến trường nếu đã bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học

50

17

33

22

11

- Trợ giúp trẻ em lang thang hồi gia và tiếp cận với dịch vụ y tế

20

7

13

9

4

4

Tổ chức các lớp hướng nghiệp và phối hợp với các cơ sở, TT dạy nghề trợ giúp các em tự tạo việc làm khi đến tuổi lao động.

440

147

293

196

98

- Lập hồ sơ và rà soát danh sách trẻ em lang thang, trẻ em lao động trên địa bàn 2 huyện, đồng thời tổ chức cán bộ đi kiểm tra giám sát tại ấp, xã, huyện.

300

100

200

133

67

- Tổ chức 4 lớp hướng nghiệp cho trẻ em lang thang, trẻ em lao động ở 4 xã của 2 huyện: 4 lần x 10 triệu/ lần

40

13

27

18

9

- Hỗ trợ phương tiện và trang thiết bị cho các em theo học nghề hoặc các thiết bị giáo dục khác cho những em theo học văn hóa

100

33

67

44

22

5

Triển khai các hoạt động phục hồi tâm lý và thể chất cho trẻ em lang thang, lao động trẻ em

50

17

33

22

11

- Phối hợp và triển khai các hoạt động phục hồi chức năng (nếu cần thiết), tâm lý tại các trung tâm phục hồi chức năng, trung tâm tư vấn và dựa vào cộng đồng cho trẻ em lang thang, trẻ em lao động - Hỗ trợ thêm các hoạt động tại các TT trong tỉnh

50

17

33

22

11

- Hỗ trợ trẻ em lang thang, trẻ em lao động tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe khi cần thiết (phối hợp với sở Y tế và các dịch vụ Y tế, bệnh viện)

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

6

Tổ chức các hoạt động trợ giúp gia đình, người chăm sóc trẻ em lang thang, trẻ em lao động về kiến thức, kỹ năng, tay nghề, ổn định sinh kế, tăng thu nhập với điều kiện cam kết

120

40

80

53

27

- Tổ chức 4 lớp về triển khai các mô hình và kiến thức, kỹ năng, tay ngề cho gia đình, người chăm sóc trẻ em lang thang, trẻ em lao động phù hợp với điều kiện kinh tế thực tế của địa phương và nguồn lực của từng gia đình: 2 lớp x 10 triệu/lớp

20

7

13

9

4

- Trợ giúp vốn và trang thiết bị cho gia đình có trẻ em lang thang, trẻ em lao động để sản xuất, làm ăn thuộc 4 xã của 2 huyện

100

33

67

44

22

7

Phối hợp TT Văn hóa thông tin và các tổ chức Đoàn, Đội của 2 huyện tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ để các em có cơ hội tiếp xúc, hòa nhập cộng đồng

100

33

67

44

22

8

Phối hợp giữa Sở LĐTB&XH, Ngân hàng Chính sách Xã hội và các tổ khác trong việc hỗ trợ gia đình vay vốn sản xuất kinh doanh

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

9

Phối hợp với ngành công an quản lý nhóm trẻ em lang thang, trẻ em lao động ở địa bàn nơi trẻ em đến

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

10

Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, toạ đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình cho các huyện.

130

43

87

58

29

- Tổ chức các cuộc tham quan học hỏi kinh nghiệm ở các huyện với nhau; tham quan học hỏi ở tỉnh khác

100

33

67

44

22

- Tổ chức 1 buổi tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm cho 2 huyện và nhân rộng mô hình cho các huyện còn lại

30

10

20

13

7

11

Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương

60

20

40

27

13

Mô hình 3. Duy trì và nhân rộng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng (Cẩm Mỹ, Tân Phú: 4 xã)

1,780

593

1,187

791

396

1

Tổ chức hoạt động trị liệu tâm lý và phục hồi sức khoẻ cho TE bị bạo lực, bị xâm hại tình dục và trợ giúp khác

580

193

387

258

129

- Lập danh sách, hồ sơ rà soát 2 nhóm trẻ em

330

110

220

147

73

- Phối hợp với các cơ quan chức năng như: Công an tỉnh, Sở Y tế can thiệp và trợ giúp kịp thời để phục hồi sức khỏe cho trẻ

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

- Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn nhỏ lẻ: Qua điện thoại, trực tiếp, qua thư để phục hồi tâm lý cho trẻ

100

33

67

44

22

- Hỗ trợ các em trong quá trình trị liệu, phục hồi và sau phục hồi

150

50

100

67

33

2

Tổ chức các câu lạc bộ dành cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục sinh hoạt, vui chơi, giúp các em hòa nhập cộng đồng

350

117

233

156

78

- Phối hợp với Trung tâm Văn hóa (TTVH) và tổ chức Đoàn, Đội của huyện Định Quán tổ chức câu lạc bộ cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục sinh hoạt thường xuyên

100

33

67

44

22

- Phối hợp với TT VH và các tổ chức Đoàn, Đội huyện Tân Phú tổ chức câu lạc bộ cho trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục sinh hoạt

100

33

67

44

22

- Mỗi năm 2 lần tổ chức các phong trào, hoạt động để các trẻ 2 huyện Định Quán và Tân Phú giao lưu.

150

50

100

67

33

3

Tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực (2 lớp/2 huyện x 15 triệu)

30

10

20

13

7

4

Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề và hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách trợ cấp vốn cho các em hoặc gia đình

400

133

267

178

89

- Tổ chức 2 lớp hướng nghiệp và dạy nghề cho trẻ em bị xâm hại tình dục và bị bạo lực (tổ chức 2 lớp nghề chủ yếu mà số đông các em theo, số còn lại có thể p/h với các TT dạy nghề)

120

40

80

53

27

- Hỗ trợ về phương tiện và trang thiết bị cho các em theo học nghề hoặc các thiết bị giáo dục cho những em theo học văn hóa

120

40

80

53

27

- Hỗ trợ vốn cho gia đình các em trong diện đang gặp khó khăn

160

53

107

71

36

5

Tổ chức các hoạt động vãng gia, tư vấn, tham vấn

80

27

53

36

18

- Hoạt động vãng gia, mỗi năm vãng gia 10 - 15 đối tượng

50

- Hoạt động tư vấn và tham vấn: Tổ chức mỗi huyện 1 lớp tập huấn x 2 huyện x 15 triệu/ngày (ngoài ra còn có các hình thức tư vấn khác như: Qua thư, điện thoại, trực tiếp…)

30

10

20

13

7

6

Trợ giúp gia đình các em tăng cường khả năng chăm sóc bảo vệ các em thông hoạt động tập huấn, hội họp tại địa phương

110

37

73

49

24

- Tổ chức mỗi xã 1 ngày tập huấn cho phụ huynh các em: 4 ngày/4 xã x 15 triệu/ngày

60

20

40

27

13

- Lồng ghép với các hoạt của Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội khuyến học của xã, huyện để sinh hoạt định kỳ

50

17

33

22

11

7

Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan học hỏi, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình cho huyện và xã

130

43

87

58

29

- Tổ chức các cuộc tham quan học hỏi kinh nghiệm ở các huyện với nhau; tham quan học hỏi ở tỉnh khác

100

33

67

44

22

- Tổ chức 1 buổi tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm cho 2 huyện và nhân rộng mô hình cho các huyện còn lại

30

10

20

13

7

8

Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương

100

33

67

44

22

Mô hình 4. Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng (Xuân Lộc, Long Khánh, Biên Hòa: 6 xã), phối hợp với Dự án PLAN

1,490

497

993

662

331

1

Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý và phục hồi sức khoẻ cho trẻ em bao gồm cả người chưa thành niên vi phạm pháp luật

400

133

267

178

89

- Lập danh sách, hồ sơ rà soát nhóm trẻ em vi phạm pháp luật

300

100

200

133

67

- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế và Tổ chức PLAN can thiệp và trợ giúp kịp thời để phục hồi sức khỏe cho trẻ

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

Phối hợp

- Tổ chức các hoạt động tư vấn, tham vấn nhỏ lẻ: Qua điện thoại, trực tiếp, qua thư… và trực tiếp tại trường Giáo dưỡng số 4 tại Long Thành để phục hồi tâm lý cho trẻ

50

17

33

22

11

- Hỗ trợ các em trong quá trình trị liệu, phục hồi và sau phục hồi

50

17

33

22

11

2

Xây dựng các câu lạc bộ và các điểm trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật

220

73

147

98

49

- Phối hợp với trường Giáo dưỡng số 4 tổ chức 1 câu lạc bộ thường xuyên sinh hoạt, giao lưu thông qua đó giáo dục, vận động các em tái hòa nhập cộng đồng

110

37

73

49

24

- Phối hợp với Thành đoàn Biên Hòa và Nhà Thiếu nhi tỉnh xây dựng câu lạc bộ tại TP Biên Hòa sinh hoạt theo định kỳ để phục hồi tâm lý, ngăn ngừa các em vi phạm và tái vi phạm pháp luật

110

37

73

49

24

3

Tổ chức các lớp đào tạo kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng tự bảo vệ mình cho người chưa thành niên (NCTN) vi phạm pháp luật. : 2 lớp/2 huyện x 15 triệu

30

10

20

13

7

4

Tổ chức các lớp hướng nghiệp, học nghề cho NCTN vi phạm pháp luật khi các em đã hoàn thành việc giáo dục tập trung

200

67

133

89

44

- Tổ chức lớp 2 buổi hướng nghiệp để các em tự định hướng nghề nghiệp

20

7

13

9

4

- Hỗ trợ về phương tiện và trang thiết bị cho các em theo học nghề hoặc các thiết bị giáo dục khác cho những em học văn hóa

200

67

133

89

44

5

Hỗ trợ các em tự tạo việc làm bằng cách trợ cấp vốn cho những em sau khi hoàn thành học nghề mà muốn tự làm như: Mở tiệm hớt tóc, mở tiệm may tại nhà, tiệm sửa chữa xe gắn máy…

380

127

253

169

84

6

Xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức tập huấn cho cán bộ thuộc địa bàn 2 huyện, 4 xã làm thí điểm bao gồm: Lãnh đạo Đảng, chính quyền, Công an, Tư pháp, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ; Cha mẹ, người có trách nhiệm nuôi dưỡng trẻ; Thầy cô giáo; Các tình nguyện viên, cộng tác viên; Trẻ em đã có hành vi vi phạm pháp luật về các kỹ năng tái hòa nhập và ngăn ngừa trẻ em vi phạm pháp luật (VPPL) và tái VPPL: 2 lớp x 15 triệu/lớp

30

10

20

13

7

7

Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thăm quan học hỏi, kiểm tra, giám sát đánh giá, hội nghị, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình cho các cấp

130

43

87

58

29

- Tổ chức các cuộc tham quan học hỏi kinh nghiệm ở các huyện với nhau; tham quan học hỏi ở tỉnh khác

100

33

67

44

22

- Tổ chức 1 buổi tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm cho 2 huyện và nhân rộng mô hình cho các huyện còn lại

30

10

20

13

7

8

Tổ chức các hoạt động khác tuỳ theo nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương

100

33

67

44

22

TỔNG CỘNG:

14,000

4,667

9,333

6,222

3,111

PHỤ LỤC 2

KINH PHÍ CHI TIẾT PHÂN THEO TỪNG NĂM VÀ NGUỒN(Kèm theo Quyết định số: 337 /QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Tổng Kinh phí

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Dự án 1

1,800

257

514

514

514

ĐP

1,200

171

343

343

343

TW

600

86

171

171

171

Dự án 2

2,000

286

571

571

571

ĐP

1,333

190

381

381

381

TW

667

95

191

191

191

Dự án 3

3,300

471

943

943

943

ĐP

2,200

314

629

629

629

TW

1,100

157

314

314

314

Dự án 4

6,900

986

1,971

1,971

1,971

ĐP

4,600

657

1,314

1,314

1,314

TW

2,300

329

657

657

657

Mô hình 1

2,470

353

706

706

706

ĐP

1,647

235

471

471

471

TW

823

118

235

235

235

Mô hình 2

1,160

166

331

331

331

ĐP

773

110

221

221

221

TW

387

55

111

111

111

Mô hình 3

1,780

254

509

509

509

ĐP

1,187

170

339

339

339

TW

593

85

169

169

169

Mô hình 4

1,490

213

426

426

426

ĐP

993

142

284

284

284

TW

497

71

142

142

142

TỔNG

14,000

2,000

4,000

4,000

4,000