BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3383/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY CHẾQUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcBộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 212/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng12 năm 2013 củaChính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệpThan-Khoáng sản Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng07 năm 2014 của Chính phủ về Tập đoàn kinh tế nhà nước vàTổng công ty nhà nước;

Căn cứ Nghị địnhsố 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tàichính đối với doanh nghiệp do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 10615/VPCP-KTTH ngày 31/12/2014 của Văn phòng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế quản lý tài chính của TKV;

Theo đề nghị của Bộ Công Thương tại công văn số 6603/BCT-TC ngày16/07/2014 về việc phê duyệt Quy chế tàichính Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoángsản Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanhnghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chínhcủa Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam (kèm theo)

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký, thay thế Quyết định số 1511/QĐ-BTC ngày 22/06/2011của Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Côngnghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam.

Điều 3. Cục trưởng Tài chính doanh nghiệp,Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các đơn vị liên quan, Hội đồng thành viên Tập đoànCông nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam chịutrách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Tập đoàn CN Than & KS Việt Nam;
- Lưu: VT, Cục TCDN (15 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNHCỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3383/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2014 củaBộ Tài chính)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngđiều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc quảnlý tài chính đối với Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoángsản Việt Nam.

2. Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện cácquy định của Quy chế quản lý tài chínhcủa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn vàquản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của Chính phủ,các quy định khác của pháp luật có liên quan và Quy chế này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Trong Quy chế này các từ ngữ,thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) “Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” (sau đây gọi là Tập đoànTKV, viết tắt trong Quy chế này là TKV) Công ty mẹ của Tập đoàn các công ty TKV,do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, đượctổ chứcdưới hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên theo Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm2010 của Thủ tướng Chính phủ.

b) “Tổ hợp Công ty mẹ - Công tycon Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoángsản Việt Nam” (sau đây gọi là Tập đoàn các công ty TKV) là nhóm công ty khôngcó tư cách pháp nhân bao gồm:

- Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam (doanh nghiệp cấp I);

- Các công ty con của Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (doanhnghiệp cấp II);

- Các công ty con của doanh nghiệpcấp II (doanh nghiệp cấp III);

- Các công ty liên kết của Tậpđoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

- Các khái niệm: Đơn vị trực thuộcTKV; Công ty con; Công ty liên kết; Doanh nghiệp thành viên; Cổ phần chi phối,vốn góp chi phối; Cổ phần không chi phối, Vốn góp không chi phối: Quyền chiphối của TKV; Thị trường nội bộ Tập đoàn các Công ty TKV; Kế hoạch phốihợp kinh doanh trong Tập đoàn các Công ty TKV... được quy định tại Nghị định số 212/2013/NĐ-CPngày 19/12/2013 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

2. Các từ ngữ khác trong Quy chếnày đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bảnpháp luật khác thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. Danhtừ “pháp luật” được hiểu là pháp luậtViệt Nam.

Điều 3. Chủ sở hữu

Nhà nướclà chủ sở hữu của TKV. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện quyền,nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với TKV.

Chương II

QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TKV

Mục 1: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN

Điều 4. Vốn của TKV

1. Vốn của TKV bao gồm vốn do Nhànước đầu tư tại TKV, vốn do TKV tự huyđộng và các loại vốn hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật

2. Vốn điều lệ

a) Vốn điều lệ của TKV được ghitrong Điều lệ tổ chức và hoạt động củaTKV do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Vốn điều lệ của TKV đượcđiều chỉnh tăng trong quá trình kinh doanh theo quy định của pháp luật, thủ tụcđiều chỉnh tăng vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ.

c) Nguồn bổ sung vốn điều lệ củaTKV từ Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn vốn bổ sung khác (nếu có). Trường hợpsử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại TKV để bổ sungvốn điều lệ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2013/TT-BTCngày 18/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợsắp xếp và pháttriển doanh nghiệp tạicác công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổhợp công ty mẹ - công ty con.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của TKV trong việc sử dụng vốn và quỹ do TKV quản lý

1. TKV được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước đầu tư các loại vốn khác, các quỹ do TKV quản lý vào hoạt độngkinh doanh của TKV theo quy định của phápluật và các quyết định của chủ sở hữu; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triểnvốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho chủsở hữu, Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khảnăng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theoquy định.

2. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tưxây dựng phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xâydựng.

Điều 6. Huy động vốn

1. Việc huy động vốn của TKV thựchiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP Thông tư số 220/2013/TT-BTC và cácquy định khác của phápluật.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn;

a) TKV được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đảmbảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữucủa TKV không vượt quá 3 lần, bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với doanh nghiệp có vốn góp của TKV. Trong đó:Hội đồng thành viên phê duyệt phương án huy động vốn có giá trị khoản vay tươngđương từ 5% đến dưới 30% vốn điều lệ của TKV.

Hội đồng thành viên ủy quyền vàgiao cho Tổng giám đốc quyết định các hợp đồng vay vốn (huy động vốn) có giátrị khoản vay tương đương dưới 5% vốn điều lệ của TKV.

b) Trườnghợp TKV có tổng nhu cầu huy động vốn vượt quy định tại điểm a khoản này để đầu tư các dự án quan trọngphải báo cáo chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốnphải đảm bảo khả năng trả nợ và có hiệu quả.

3. Cho vay lại:

a) Những hợp đồng tín dụng do TKVvay để thực hiện các dự án đầu tư sau đó được chuyển giao sang các Công ty con, Công ty liên kết của TKV theoquyết định của cấp có thẩm quyền thì TKV phải thỏa thuận với các tổ chức chovay hoặc Bên bảo lãnh cho vay để chuyển đổi chủ thể hợp đồng vay sang các Công ty tiếp nhận các dự án đầu tư từ TKV, Trường hợp không được các tổ chức cho vay hoặc Bên bảo lãnh cho vay đồngý chuyển đổi chủ thể vay thì TKV thực hiện ký hợp đồng cho vay lại với các Côngty tiếp nhận dự án đầu tư. Sau khi ký hợp đồngcho vay lại, TKV báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để thực hiện giám sáttheo quy định của pháp luật.

b) Chi phí cho vay lại giữa TKV vàcác đơn vị được nhận vay lại không caohơn chi phí hợp đồng tín dụng mà TKV đã ký kết với các tổ chức tín dụng.

c) Các khoản TKV cho vay lại quyđịnh tại Điều này không tính vào danh mục các khoản đầu tư ra ngoài của TKV.

d) TKV phải thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ liên quan phát sinh từ các thỏa thuận vay (hoặc bảo lãnh vay), các chếđộ báo cáo, giám sát theo đúng quy định của pháp luật đối với khoản vay mà TKV đã cho công ty con, công tyliên kết vay lại.

đ) TKV phải thường xuyên kiểm tra,giám sát, dự báo tình hình tài chính và khả năng trả nợ của các đơn vị nhận vaylại để kịp thời đưa ra các giải pháp thunợ.

Điều 7. Quản lý các khoản nợ phảitrả

1. TKV có trách nhiệm mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cảcác khoản lãi phải trả.

2. Thanh toán các khoản nợ phảitrả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thườngxuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của TKV, phát hiện sớmtình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh, các khoản nợ quá hạn,Các khoản nợ phải trả mà không phải trả, không có đối tượng để trả thì hạchtoán vào thu nhập của TKV.

Điều 8. Quản lý vốn đầu tư xây dựng

1. Quản lý vốn trong quá trình đầutư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, đến khi quyết toán vốnđầu tư công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải đảm bảo đúng quyđịnh của Nhà nước và quy chế nội bộ củaTKV.

2. Lãnh đạo TKV và các đơn vị trựcthuộc TKV chịu trách nhiệm về các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh tại đơn vịvà số liệu, tài liệu, hóa đơn, chứng từ liên quan đến Báo cáo tài chính, Quyếttoán vốn đầu tư của các công trình đầu tưxây dựng hoàn thành, công trình đầu tưnâng cấp, Thủ trưởng các đơn vị tự thựchiện giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của mình theo quy chế giám sáthiện hành.

Điều 9. Bảo toàn vốn nhà nước

1. TKV có trách nhiệm bảo toàn, vàphát triển vốn chủ sở hữu đã đầu tư tại TKV. Mọi biến động về tăng, giảm vốn chủsở hữu, doanh nghiệp phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính để theo dõi,giám sát.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm TKV phảiđánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn theo hướngdẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp TKV kinh doanh thua lỗ (không bảo toàn được vốn chủ sở hữu) thì Hội đồng thành viênphải có báo cáo giải trình gửi chủ sở hữuvà Bộ Tài chính về nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trongthời gian tới.

Việc xử lý lỗ của TKV thực hiệntheo quy định của Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

2. TKV thực hiện bảo toàn vốn Nhànước bằng các biện pháp sau đây:

a) Thực hiện đúng chế độ quản lýsử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chếđộ kế toán theo quy định của pháp luật.

b) Mua bảo hiểm tài sản theo quyđịnh của pháp luật.

c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổnthất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòngrủi ro sau đây:

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Dự phòng các khoản phải thu khóđòi.

- Dự phòng giảm giá các khoản đầutư tài chính dài hạn.

- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hànghóa, công trình xây lắp.

d) Các biện pháp khác về bảo toànvốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định của phápluật.

3. Việc trích lập các khoản dựphòng bao gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dựphòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn; dự phòng bảo hành sản phẩm,hàng hóa, công trình xây lắp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 củaBộ Tài chính (sau đây gọi tắt là quy định trích lập dự phòngcủa Bộ Tài chính). Đối với khoản đầu tư vốn rangoài doanh nghiệp được trích lập dự phòng theo quy định về trích lập dự phòngtổn thất đối với các khoản đầu tư tàichính dài hạn tại các Thông tư nêu trên.

TKV phải xây dựng quy chế quản lývật tư, hàng hóa, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro, tăng hiệu quả trong kinhdoanh; xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân trong việc theodõi, quản lý hàng hóa, thu hồi công nợ.

Điều 10. Đầu tư vốn ra ngoài TKV

1. TKV thực hiện hoạt động đầu tưvốn ra ngoài TKV theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định số71/2013/NĐ-CP Trong đó:

a) TKV không được sử dụng tài sảndo TKV đang đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bánđại lý, ký gửi để đầu tư ra ngoài TKV.

b) Trường hợp đối với các khoản đầutư ra ngoài TKV, khi TKV được nhận số lượng cổ phiếu do các công ty cổ phầnphát hành mà không phải thanh toán tiền (kể cả số lượng cổ phiếu đã nhận đượcđang theo dõi bằng số lượng trong thuyết minh báo cáo tài chính định kỳ theoquy định), TKV phải theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của TKV, cụ thể:

- Đối với cổ phiếu nhận được do công ty cổ phần chia cổ tức (chia cổ tức bằngcổ phiếu) TKV hạch toán tăng doanh thu hoạt động tài chính và tăng giá trịkhoản đầu tư ra ngoài TKV tương ứng vớisố tiền cổ tức được chia.

- Đối với cổ phiếu nhận được khôngphải thanh toán còn lại (cổ phiếu nhận được không phải do chia cổ tức), TKV căncứ số lượng cổ phiếu nhận được và mệnh giá cổ phiếu để ghi tăng doanh thu hoạtđộng tài chính, và tăng giá trị khoản đầu tư ra ngoài TKV.

2. TKV thực hiện chuyển nhượng vốnđầu tư ra ngoài theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP vàtheo hướng dẫn sau:

a) Phương thức chuyển nhượng vốnđầu tư ra ngoài TKV:

- Việc chuyển nhượng vốn của TKVđầu tư ra ngoài doanh nghiệp tại công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn 2thành viên trở lên thực hiện theo hình thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuậntrực tiếp quy định tại khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 220/2013/TT-BTC .

- Việc chuyển nhượng vốn của TKVđầu tư ra ngoài doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lênthực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 220/2013/TT-BTC .

- Việc chuyển nhượng vốn của TKVđầu tư tại các công ty cổ phần thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3,Điều 8 của Thông tư số 220/2013/TT-BTCRiêng việc thuêtổ chức thực hiện bán đấugiá và xác định giá bán, trong trường hợpbán thỏa thuận doanh nghiệp thực hiện theoquy định tại điểmc, khoản 1, Điều 30 củaNghị định số 71/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Theo quy định tại khoản 2 Điều30 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP thì việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tưra ngoài doanh nghiệp phải theo nguyên tắc giá thị trường tạithời điểm bán. Trong đó:

+ Trườnghợp giá chuyển nhượng dự kiến sẽ thu được sát với giá thị trường (giá đã được thẩm định theo các quy định củapháp luật về thẩm định giá, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam), nhưng vẫn thấphơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán củaTKV, nếu TKV đã thực hiện trích lập dự phòng theo quy định, và khoản trích lậpdự phòng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch giữa giá bán dự kiến thu được so với giátrị ghi trên sổ sách kế toán thì Hội đồngthành viên quyết định chuyển nhượng để thu hồi vốn đầu tư ra ngoài.

+ Trườnghợp khoản trích lập dự phòng vẫn thấp hơn chênh lệch giữa giá trị khoảnđầu tư ghi trên sổ kế toán với giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được thìHội đồng thành viên phải báo cáo Chủ sở hữu xem xét, quyết định trước khi thựchiện chuyển nhượng.

- Đối với chuyển nhượng các loạicông trái, trái phiếu mà TKV đã đầu tư để hưởng lãi thì việc chuyển nhượng thựchiện theo quy định khi phát hành hoặc phươngán phát hành của tổ chức (chủ thể) pháthành. Trường hợp TKV chuyển nhượng trái phiếu trước kỳ hạn thì giá chuyểnnhượng phải đảm bảo nguyên tắc thu hồi đủ giá trị đã đầu tư và có lãi.

Riêng việc chuyển nhượng tráiphiếu đã được đăng ký lưu ký, niêm yết và giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán, TKV thực hiện theoquy định của pháp luật chứng khoán.

b) Hạch toán tiền thu chuyển nhượngcác khoản đầu tư ra ngoài:

Tiền thu về chuyển nhượng các khoản đầu tư ra ngoài TKV sau khi trừ giá trị vốn đầu tưghi trên sổ sách kế toán của TKV, chi phí chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụthuế theo quy định, số tiền còn lại TKV hạch toán vào kết quả kinh doanh của TKV.

Mục 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀISẢN CỦA TKV

Điều 11. Tài sản của TKV

1. Tài sản của TKV bao gồm các tàisản ngắn hạn (như tiền, hàng tồn kho, các tài sản ngắn hạn khác) và các tài sảndài hạn (như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn,tài sản dài hạn khác).

2. TKV phải quản lý, sử dụng tàisản có hiệu quả, tránh để lãng phí, ứ đọng, không cần dùng, thất thoát, kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật; tổchức hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê, đối chiếu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủsở hữu.

Điều 12. Đầu tư, xây dựng, muasắm tài sản cố định

TKV phải xây dựng kế hoạch các dựán đầu tư phát triển 5 năm, bao gồm cả danh mục các dự án đầu tư từ nhóm B trở lêntheo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc một mức khác nhỏhơn quy định tại Điều lệ của TKV trình Chủsở hữu phê duyệt.

1. Thẩm quyền quyết định dự án đầutư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của TKV.

a) Hội đồng thành viên TKV quyếtđịnh các dự án đầu tư, xây dựng mua sắm tài sản cố định có giá trị nhỏ hơn 30%vốn điều lệ của TKV nhưng không vượt quá dự án nhóm B theo quy định của pháp luậtvề quản lý dự án đầu tư, xây dựng. Hội đồng thành viên TKV quyết định phân cấpcho Tổng giám đốc quyết định, các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cốđịnh thuộc thẩm quyền quyết định của Hộiđồng thành viên. Các dự án lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên do chủsở hữu doanh nghiệp xem xét, quyết định.

b) Trình tự, thủ tục đầu tư, xâydựng, mua sắm tài sản cố định thực hiệntheo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng.

2. Đầu tư, mua sắm phương tiện đilại phục vụ hoạt động của TKV:

Các chức danh là Viên chức quản lýsử dụng phương tiện đi lại đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, sử dụng phương tiện đi lại khi đi công tác, sửdụng phương tiện đi lại phục vụ công tác chung của TKV thực hiện theo quy định củaThủ tướng Chính phủ. Việc trang bị hoặc thay thế phương tiện đi lại do Hội đồngthành viên TKV quyết định theo mức quyđịnh của Thủ tướng Chính phủ.

3. Người quyết định việc đầu tư,xây dựng, mua sắm tài sản cố định chịu trách nhiệm nếu việc đầu tư, xây dựng,mua sắm tài sản cố định không phù hợp, lạchậu kỹ thuật, không sử dụng được.

Điều 13. Khấu hao tài sản cố định

Chế độ quản lý, sử dụng và thời giantrích khấu hao tài sản cố định thựchiện theo Điều 21 Nghị định 71/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 14. Cho thuê, thế chấp,cầm cố tài sản

1. TKV được quyền cho thuê, thếchấp, cầm cố tài sản của TKV theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng thành viên TKV quyếtđịnh các hợp đồng cho thuê tài sản có giátrị dưới 30% vốn điều lệ của TKV.

3. Thẩm quyền quyết định sử dụngtài sản của TKV để thế chấp, cầm cố vay vốn thực hiện theo quy định tại Điều 6Quy chế này.

4. Việc sử dụng tài sản để chothuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự vàcác quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 15. Thanh , nhượng bán tài sản

1. TKV được quyền chủ động thựchiện nhượng bán, thanh lý tài sản đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, kém mất phẩmchất, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trênnguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn. Trường hợp nhượng bán, thanh lýtài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ, từ vốn vay được Chính phủ bảolãnh khi khoản vay còn dư nợ thì phải có ý kiến chấp thuận của Nhà tài trợ (đốivới khoản vay lại Chính phủ) hoặc của Người cho vay (đối vớikhoản vay có bảo lãnh Chính phủ) và ý kiến của Bộ Tài chính trước khi nhượngbán, thanh lý.

2. Thẩm quyền quyết định việcthanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Hội đồng thành viên TKV quyếtđịnh các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 30% vốnđiều lệ của TKV nhưng không quá mức dự án nhóm B. Các phương án thanh lý,nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thànhviên thì Hội đồng thành viên báo cáo Chủ sở hữu quyết định.

b) Trường hợp phương án nhượng bántài sản cố định của TKV không có khả năng thu hồi đủ vốn đã đầu tư, TKV phảigiải trình nguyên nhân không có khả năng thu hồi vốn báo cáo Bộ Công Thương và BộTài chính trước khi nhượng bán tài sản cốđịnh để thực hiện giám sát.

c) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư do không mang lại hiệu quảkinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu. TKV không có nhu cầu tiếp tụckhai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tưdẫn tới TKV không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì Hội đồngthành viên phải làm rõ trách nhiệm của những ngườicó liên quan để báo cáo Chủ sở hữu xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Phương thức thanh lý, nhượngbán tài sản cố định: Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức cóchức năng bán đấu giá tài sản hoặc do TKV tự tổ chứcthực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bánđấu giá tài sản. Trường hợp nhượng bántài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng giám đốc TKV quyết định lựa chọn bán theophương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường.

Trườnghợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trườngthì TKV được thuê tổ chức có chức năng thẩm địnhgiá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên.

4. Việc thanh lý, nhượng bán tàisản gắn liền với đất đai phải thực hiệntheo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Trình tự, thủ tục thanh lý,nhượng bán tài sản theo quy định tại điểmb, khoản 3 Điều 13 Thông tư số 220/2013/TT-BTC

Điều 16. Quản hàng hóatồn kho

1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóaTKV mua về để bán còn tồn lại, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn khohoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩmtồn kho, thành phẩm đang gửi bán.

2. TKV được quyền chủ động và chịutrách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyểnđể thu hồi vốn. Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy chếnày.

3. Đối với hàng hóa tồn kho thuộcđối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giáhàng tồn kho thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính

4. Cuối kỳ kế toán, khi giá gốchàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơngiá trị thuần có thể thu hồi được thì TKV phải trích lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho theo quy định.

5. TKV phải xây dựng quy chế, quy định về quản lý các loạihàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, đang đi trên đường; sảnphẩm dở dang trong quá trình sản xuất,sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho,thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán. Quy chế, quy định phải xác định rõviệc phối hợp của từng bộ phận quản lýtrong TKV và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân có liên quan trong việctheo dõi, quản lý tài sản của TKV nêu trên.

Tổng giám đốc TKV chịu trách nhiệmchỉ đạo Giám đốc các đơn vị thành viên xây dựng các định mức vật tư, thiết bịdự phòng chiến lược; định mức nguyên liệu, vật liệu dự phòng cho sản xuất và thựchiện kiểm tra, giám sát tình hình thực hiệncác định mức đã được xây dựng.

Điều 17. Quản lý các khoản nợphải thu

Việc quảnlý, xử lý các khoản nợ phải thu của TKV thực hiện theo quy định tạikhoản 1 Điều 25 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Nghị định số 206/2013/NĐ-CPngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợcủadoanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Mọi trường hợp công nợ phải thukhông có khả năng thu hồi, sau khi được cấp có thẩmquyền quyết định xử lý, TKV phải điềuchỉnh lại sổ sách kế toán theo quyết địnhxử lý.

Đối vớinợ phải thu thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và hoàn nhậpdự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính.

Điều 18. Kiểm kê tài sản

1. TKV phải tổ chức kiểm kê địnhkỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dàihạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phảithu, phải trả trong các trường hợp: Khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tàichính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổisở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biếnđộng tài sản của TKV; hoặc theo quy định của Nhà nước. TKV thực hiện thống kêtài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được,nợ quá hạn xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm củatổ chức và cá nhân có liên quan và xácđịnh mức bồi thường vật chất theo quy định.

2. Xử lý kiểm kê

a) Xử lý tổn thất tài sản sau kiểmkê

Tổn thất về tài sản là tài sản bịmất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩmchất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng được xác định trong kiểm kêđịnh kỳ và kiểm kê đột xuất. TKV phải xác định, giá trị đã bị tổn thất, nguyênnhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

- Nếu do nguyên nhân chủ quan thìngười gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật. Hộiđồng thành viên quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịutrách nhiệm về quyết định của mình.

- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổnthất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

- Giá trị tài sản tổn thất sau khiđã bù đắp bằng tiền bồi thường của cánhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, phần thiếu được hạch toán vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ.

- Những trường hợp đặc biệt dothiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; gây thiệt hại nghiêm trọng, doanhnghiệp không thể tự khắc phục được thì Hội đồng thành viên lập phương án xử lý tổnthất trình Thủ tướng Chính phủ để xem xét, xử lý.

- TKV có trách nhiệm xử lý kịpthời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản khôngđược xử lý thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước chủ sởhữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp.

b) Tài sản thừa sau kiểm kê

Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán, giá trị tài sản thừado kiểm kê được hạch toán vào thu nhập của TKV.

Điều 19. Đánh giá lại tài sản

1. TKV thực hiện đánh giá lại tàisản trong các trường hợp sau:

a) Theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

b) Thực hiện chuyển đổi sở hữudoanh nghiệp: cổ phần hóa bán hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các hìnhthức khác.

c) Dùng tài sản để đầu tư ra ngoàiTKV.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc đánh giá lại tài sản phảitheo đúng các quy định của Nhà nước, Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giátrị do đánh giá lại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quyđịnh đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 20. Chênh lệch tỷ giá

Các khoản chênh lệch tỷ giá đượcxử lý theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và các Thông tưhướng dẫn của Bộ Tài chính.

Mục 3: DOANH THU, CHI PHÍ VÀKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 21. Doanh thu và thu nhậpkhác

1. Doanh thu và thu nhập khác củaTKV được xác định phù hợp với các chuẩnmực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành.

2. Doanh thu của TKV bao gồm doanhthu hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính, trong đó:

a) Doanh thu từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sảnphẩm hàng hóa cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.

b) Doanh thu từ hoạt động tài chínhbao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tàisản của TKV, tiền lãi từ việc cho vay vốn; lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm,trả góp; lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷgiá ngoại tệ, kể cả chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệcó tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính thấp hơn tỷ giá ghi trên sổ kếtoán; tiền thu từ chuyển nhượng vốn của TKV đầu tư tại doanh nghiệp khác; lợinhuận, cổ tức được chia từ việc đầu tư ra ngoài TKV (bao gồm cả phần lợi nhuậnsau thuế sau khi để lại trích các quỹ củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do TKV sở hữu 100% vốn điều lệ và cổtức được chia bằng cổ phiếu tại các công ty cổ phần). Trường hợp lợi nhuận được chia đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệpthì TKV không phải nộp thuế thu nhập đối vớikhoản lợi nhuận được chia này.

3. Thu nhập khác gồm các khoản thutừ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường,các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt kháchhàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sảntrí tuệ được bên nhận vốn góp chấp nhận, được ghi nhận là thu nhập khác của TKVvà các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

4. Hội đồng thành viên, Tổng giámđốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước phápluật, tổ chức quản lý chặt chẽ đảm bảo về tính đúng đắn và hợp pháp của các khoản doanh thu, thu nhập kháccủa TKV.

5. Toàn bộ doanh thu, thu nhậpkhác của TKV phát sinh phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật kếtoán và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của TKV theo chế độ kế toán doanhnghiệp hiện bành.

6. Doanh thu, thu nhập khác đượcxác định bằng đồng Việt Nam, trường hợpthu bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Chi phí hoạt động kinhdoanh

Chi phí hoạt động kinh doanh củaTKV là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhtrong năm tài chính. Chi phí hoạt động kinh doanh gồm một số nội dung sau:

1. Chi phí sản xuất kinh doanh:

a) Chi phí nguyên vật liệu, nhiênliệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụmua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổcông cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí tríchtrước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.

b) Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh theo quy định.

c) Chi phí tiền lương, tiền công, chiphí có tính chất lương phải trả cho người lao động do Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc quyếtđịnh theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Kinh phí bảo hiểm xã hội - bảo hiểmthất nghiệp, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao động mà TKV phải nộptheo quy định.

đ) Chi phí giao dịch, môi giới, tiếpkhách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thựctế phát sinh trên nguyên tắc quy định củaLuật thuế thu nhập doanh nghiệp.

e) Chi phí bằngtiền khác gồm:

- Các khoản thuế, phí, lệ phí theoquy định của pháp luật được tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của TKV;

- Tiền thuê đất;

- Trợ cấp thôi việc, mất việc chongười lao động;

- Đào tạo nâng cao năng lực quảnlý, tay nghề của người lao động;

- Chi cho công tác y tế;

- Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởngtăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Tổnggiám đốc TKV, Giám đốc đơn vị quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên manglại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lạitrong 01 năm:

- Chi phí cho lao động nữ;

- Chi phí cho công tác bảo vệ môitrường;

- Chi phí ăn ca cho người lao động;

- Chi phí cho công tác Đảng, đoànthể tại TKV (phần chi ngoài kinh phí của tổ chứcĐảng, đoàn thể được chi từ nguồn quyđịnh);

- Các khoản chi phí bằng tiềnkhác.

g) Nợ phải thu không có khả năngthu hồi quy định tại Điều 17; Giá trị tài sản tổn thất thực tế theo quy định tạikhoản 2 Điều 18 Quy chế này.

h) Giá trị các khoản dự phòng giảmgiá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoảnđầu tư tài chính, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắptrích lập theo quy định, chi phí trích trướcbảo hành sản phẩm.

i) Chi phí hoạt động tài chính,bao gồm: các khoản chi liên quan đến đầu tư tài chính ra ngoài TKV (bao gồm cáckhoản chi phí do các bên góp vốn phải tự chi kể cả khoản lỗ được chia từ doanh nghiệp góp vốn); giá trị vốn gópđược chuyển nhượng, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá, chiphí chiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản; dự phòng giảm giá cáckhoản đầu tư dài hạn.

2. Chi phí khác, bao gồm:

a) Chi phí nhượng bán, thanh lýtài sản cố định gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượngbán.

b) Chi phí cho việc thu hồi cáckhoản nợ đã xóa sổ kế toán;

c) Chi phí để thu tiền phạt;

d) Chi phí về tiền phạt do vi phạmhợp đồng.

đ) Các chi phí khác theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Không tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh các khoản đã có nguồn khác đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuấtkinh doanh sau đây:

a) Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặttài sản cố định hữu hình, vô hình

b) Chi phí lãi vay vốn được tínhvào chi phí đầu tư và xây dựng.

c) Các khoản chi phí khác khôngliên quan đến hoạt động kinh doanh của TKV; các khoản chi không có chứng từ hợplệ.

d) Các khoản tiền phạt về vi phạmpháp luật không mang danh TKV mà do cá nhân gây ra.

4. Hội đồng thành viên, Tổng giámđốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước phápluật, tổ chức quản lý chặt chẽ đảm bảo vềtính đúng đắn và hợp pháp của các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh của TKV.

Điều 23. Quản lý chi phí

1. Chi phí của TKV bao gồm chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác TKV phảiquản chặt chẽ các khoản chi phí đảmbảo các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theoquy định, trong nháp luật về thuế.

2. TKV phải xây dựng, ban hành vàtổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phùhợp với đặc điểm kinh tế - kỹthuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quảnlý, trình độ trang bị của TKV. Các định mức phải được phổ biến đến tận ngườithực hiện, công bố công khai cho ngườilao động trong TKV biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thựchiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân,trách nhiệm để xử lý theo quy định của Nhànước và cấp có thẩm quyền. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệthại. Thẩm quyền quyết định mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quychế này.

3. TKV phải tính đúng, tính đủ chiphí hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoảnthu của TKV và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.

4. Định kỳ, TKV phải tổ chức phântích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩmcủa TKV nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăngchi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời.

5. Các khoản chi phí của TKV phảiđảm bảo đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật. Các khoảnchi sai, chi không đúng đối tượng hoặc không có chứng từ, chứng từ không hợp lệthì không được hạch toán vào chi phí. Đối với các khoản chi sai nguyên tắc, saichế độ, người nào quyết định chi, người đó chịu trách nhiệm bồi hoàn và chịutrách nhiệm trước pháp luật.

6. Tổng giám đốc TKV có trách nhiệm xây dựng trình Hội đồng thành viên địnhmức kinh tế kỹ thuật; định mức lao động; định mức chi phí tài chính và chi phíkhác phù hợp với điều kiện kinh doanh trên cơ sở định mức của Tập đoàn ban hànhlàm căn cứ điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị, chỉ đạo các đơn vị xâydựng và ban hành các định mức chi tiết, chủ động xây dựng kế hoạch tiết, giảmchi phí phù hợp với thực trạng và hoạt động của TKV.

Điều 24. Doanh thu, chi phí tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Việc xác định doanh thu, chi phíđể tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật thuếThu nhập doanh nghiệp.

Mục 4: LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Điều 25. Lợi nhuận thực hiện

1. Lợi nhuận thực hiện trong nămcủa TKV là tổng của lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác.

2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanhbao gồm:

a) Chênh lệch giữa doanh thu từviệc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ vớitổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dịch vụ tiêu thụ phátsinh trong kỳ.

b) Chênh lệch giữa doanh thu từhoạt động tài chính với chi phí hoạt độngtài chính phát sinh trong kỳ.

3. Lợi nhuận hoạt động khác làchênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác vớichi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ.

Điều 26. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận của TKV sau khi bù đắplỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:

1. Chia lãi cho các thành viên gópvốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếucó).

2. Bù đắp khoản lỗ của các nămtrước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuậntrước thuế.

3. Số lợi nhuận còn lại sau khitrừ đi các nội dung quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này được phân phối theoquy định của pháp luật hiện hành.

Điều 27. Thu, chi phí đảm bảoan toàn hàng hải.

1. Thu phí bảo đảm an toàn hànghải trong năm của Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả, sau khi trừ khoản trích nộpngân sách nhà nước theo quy định, được hạch toán vào doanh thu của Công ty.Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả phải mở sổ kếtoán để theo dõi riêng các khoản thu phí đảm bảo an toàn hàng hải trong nămđể thực hiện theo dõi và quyết toán hàng năm.

2. Số chi phí đảm bảo an toàn hànghải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 11/08/2010 củaBộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hảivà cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toànhàng hải.

3. Số chênh lệch thu, chi phí bảođảm an toàn hàng hải, được trích 02 quỹkhen thưởng, phúc lợi theo nguyên tắctrích quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và Thông tư số 220/2013/TT-BTCcho số cán bộ, công nhân viên làm công tác bảo đảm an toàn hàng hải. Số còn lạiđược để lại bổsung Quỹ đầu tư phát triển của Công ty, nguồn bổ sung này chỉ được sử dụng cho hoạt động đầu tư cải tạo, nângcấp tuyến luồng, Cảng Cẩm Phả.

3. Hàng năm, Công ty Kho vận vàCảng Cẩm Phả có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu, chi phí bảo đảm an toàn hànghải, kế hoạch đầu tư từ nguồn chênh lệch thu, chi bổ sung Quỹ đầu tư, báo cáoTKV phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.

4. TKV chủ trì, phối hợp vớiBộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) thực hiện việc kiểm tra, quyết toánchi phí bảo đảm an toàn hàng hải để làm cơ sở cho TKV phê duyệt quyết toán phíbảo đảm an toàn hàng hải.

Điều 28. Thu, chi do thực hiện Hợpđồng hợp tác kinh doanh với Công tyVietmindo Energitama Indonesia.

1. Doanh thu tiêu thụ 10% sản lượng than thương phẩm (hoặc 10% doanh thu bằng tiền)hàng năm được chia từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Vietmindo Energitama Indonesia được xác định là doanhthu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

2. Các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến sản lượng than đượcchia từ thời điểm giao nhận đến khi tiêuthụ như: chi phí vận chuyển từ nhà sàng Uông Thượng đến địa điểm giao hàng, chiphí gia công chế biến, bốc xúc, tiêu thụ...hạch toán vào chi phí tính thuếtrong kỳ.

3. Lợi nhuận thu được do thực hiện Hợpđồng hợp tác kinh doanh được xácđịnh bằng doanh thu từ 10% tổng số than thươngphẩm được chia trừ (-) các khoản chi phícó liên quan đến sản lượng than được chiatừ thời điểm giao nhận đến khi tiêu thụ.

Lợi nhuận thu được sau khi nộpthuế TNDN theo quy định của hợp đồng hợp tác kinh doanh được bổ sung Quỹ đầu tưphát triển.

4. Các khoản doanh thu, chi phí,lợi nhuận, từ hợp đồng hợp tác kinh doanhnêu trên được hạch toán, theo dõi riêng đểlàm cơ sở quyết toán số nộp ngân sách nhànước và trích lập Quỹ đầu tư phát triển.

5. Hàng năm, TKV chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp)và cơ quan thuế địa phương thực hiện việc kiểmtra, quyết toán, xác định doanhthu, chi phí từ thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh để xác định nguồn trích vào Quỹđầu tư phát triển hàng năm.

Điều 29. Sử dụng các quỹ.

Việcsử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹthưởng viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 2,3, 4, 5, 6, 7 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn sau:

1. Quỹ đầu tư phát triển được dùngđể bổ sung vốn điều lệ của TKV. Trường hợpTKV có vốn chủ sở hữu lớn hơn so với vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính có phương ánbáo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chuyển quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệpvề Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều38 củaNghị định số 71/2013/NĐ-CP.

- Việc điều chuyển quỹ đầu tư pháttriển của TKV chỉ được xác định sau khi TKV đã sử dụng quỹ để bổ sung đủ mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt tính đến thời điểm 31/12 của năm báo cáo tài chính.

- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày có quyết định điều chuyển của Thủ tướng Chính phủ, TKV có trách nhiệm nộptiền về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đồng thời hạch toán giảm quỹ đầu tư phát triển tươngứng với số tiền đã nộp về Quỹ hỗ trợ sắpxếp và phát triển doanh nghiệp. Trường hợp TKV chậm nộp, không chấp hành nộpthì ngoài việc đánh giá mức độ không hoàn thành nhiệm vụ của viên chức quản lýdoanh nghiệp, TKV phải chịu nộp lãiphạt chậm nộp, TKV sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Quy chế quản lý và sửdụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết địnhsố 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. TKV phải xây dựng quy chế quảnlý sử dụng các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý doanhnghiệp theo quy định của pháp luật, đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham giacủa ban chấp hành công đoàn TKV và công khai trong TKV trước khi thực hiện.

Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹthưởng viên chức quản lýdoanh nghiệp củaTKV dùng để chi theo nội dung và đúng đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4,khoản 5 Điều 39 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP và điểm b, khoản 1 Điều 19 Thôngtư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Mục 5: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾTOÁN, KIỂM TOÁN

Điều 30. Kế hoạch tài chính

1. Căn cứ vào định hướng chiếnlược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh đã được chủ sở hữu phê duyệt,TKV xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch tài chính dài hạn, phù hợp vớikế hoạch định hướng đã được chủ sở hữu quyết định.

2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạchsản xuất kinh doanh dài hạn, căn cứ vào năng lực của TKV và nhu cầu thị trường,TKV xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo trình Hội đồng thànhviên quyết định.

3. Hàng năm, TKV xây dựng và báocáo Bộ Tài chính, kế hoạch thu, chi phí bảo đảm an toàn hàng hải và kế hoạchđầu tư từ nguồn chênh lệch thu, chi để bổ sungQuỹ đầu tư phát triển.

4. Căn cứ kế hoạch sản xuất lànhdoanh được Hội đồng thành viên TKV quyết định, TKV thực hiện việc đánh giá tìnhhình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm kếtiếp gửi Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kếhoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

5. Bộ Công Thương chủ trì phối hợp vớiBộ Tài chính rà soát lại kế hoạch tài chính do TKV lập và có ý kiến chính thức bằngvăn bản để TKV hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kếhoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở choBộ Công Thương và Bộ Tài chính giám sát đánh giá quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh của TKV.

Điều 31. Công tác kế toán,thống kê, kiểm toán

1. TKV phải tổ chức thực hiện chếđộ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ banđầu, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chínhxác, khách quan các hoạt động tài chính; thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính nămtheo quy định của pháp luật.

2. Hàng năm TKV thuê các tổ chứckiểm toán, độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính của TKV (gồm báo cáo tàichính của TKV và báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) và các đơn vị trực thuộc TKV.

Điều 32. Báo cáo tài chính vàbáo cáo khác

TKV thực hiện báo cáo tài chính vàbáo cáo khác theo quy định tại Điều 41 của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP Trongđó:

1. Kết thúc năm tài chính, TKVphải lập và gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát, báo cáo thốngkê cho các cơ quan theo quy định hiện hành, thực hiện công khai tài chính theoquy định.

2. Báo cáo tài chính năm của TKVđược lập theo biểu mẫu quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các văn bản sửa đổi, bổsung, thay thế (nếu có) và bổ sung Biểu mẫu số 02b-DN “Báo cáo tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước năm…” theo phụ lục số 01 ban hành kèm theoThông tư số 220/2013/TT-BTC.

3. Ngoài việc lập và gửi báo cáotài chính năm, khi hoàn thành báo cáo, giám sát và đánh giá, xếp loại doanhnghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013của Bộ Tài chính, TKV phải gửi Chủ sở hữu và Bộ Tài chính.

4. Ngoài các báo cáo tài chínhđịnh kỳ theo quy định nêu trên, TKV phải thực hiện lập và gửi các báo cáo đột xuấtkhi có yêu cầu của Chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước. Đối với khoản vay trong nước vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, TKVgửi các báo cáo theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý nợ đượcChính phủ bảo lãnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Điều khoản thi hành

1. TKV có trách nhiệm thực hiệncác quy định tại Quy chế này và Quy chế quản lý tài chính của công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theoquy định của Chính phủ, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ vào Quy chế này và phápluật có liên quan, Hội đồng thành viên TKV có trách nhiệm xây dựng các quy chế tàichính về đầu tư vốn và quản lý tài chính đối vớicông ty con do TKV nắm giữ 100% vốn điều lệ, quy chế nội bộ để tổ chức công tác quản lý tài chính của các côngty con và các đơn vị trực thuộc của TKV cho phùhợp.

3. Việc lập, quản lý và sử dụngcác Quỹ tập trung của TKV thực hiệntheo Thông tư số 206/2012/TT-BTC ngày 26/11/2012 của Bộ Tài chính.

4. Các quy định khác áp dụng đối với TKV trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.