UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 23 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT - BKH - BTC - BCA ngày 27/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, BộCông an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinhdoanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập,hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 446/TTr - SKH&ĐT ngày 17 tháng 7 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầutư trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Chánhvăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban,ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quanđến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 233/2004/QĐ-UB ngày 11/5/2004của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơđối với các doanh nghiệp đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Lào Cai./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ ĐIỂM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀOCAI(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2007/QĐ - UBND ngày 23/7/2007 củaUBND tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

1. Bản quy định này quy định mộtsố điểm về thực hiện hoạt động đầu tư và triển khai hoạt động đầu tư trên địa bàntỉnh Lào Cai.

2. Các nội dung liên quan đến quảnlý đầu tư không nêu trong bản quy định này được thực hiện theo các quy định củaLuật Đầu tư năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Xây dựng, Nghị định số 108/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghịđịnh số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, Quyếtđịnh số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việcban hành các mẫu văn bản thực hiện đầu tư tại Việt Nam (sau đây viết tắt làNghị định số 108/2006/NĐ- CP , Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ- CP, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH) và cácvăn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động đầu tư.

3. Bản quy định này không áp dụngđối với các trường hợp sau đây:

a) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài;hoạt động đầu tư theo hình thức Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao,Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao;

b) Hoạt động đầu tư gián tiếp theocác hình thức mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác, đầu tưchứng khoán và đầu tư thông qua định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầutư không tham gia trực tiếp vào quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, được thựchiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật có liên quan.

4. Hoạt động đầu tư có tính đặc thùquy định trong pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của pháp luậtvề đầu tư và các pháp luật chuyên ngành đó.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Tất cả các nhà đầu tư quy định tạikhoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt độngđầu tư quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quy định này.

Điều 3.Trong quá trình hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư có xây dựng, có nhucầu sử dụng đất phải thực hiện theo đúng Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấtđai và pháp luật khác có liên quan.

Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊNĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Mục 1. MỘT SỐQUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC

Điều 4. Cácdự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tưcó điều kiện.

1. Dự án đầu tư có liên quan đếnxây dựng:

1.1. Nhà đầu tư không có yêu cầucấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Nhà đầu tư có văn bản đề nghịcơ quan quản lý quy hoạch cấp giấy chứng chỉ quy hoạch để lập dự án:

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả:

- Tại cụm công nghiệp Đông Phố Mới,Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng: Ban quản lý các cụm công nghiệp là cơ quan cấp chứngchỉ quy hoạch để lập dự án.

- Tại khu Thương mại Kim Thành: Banquản lý khu Thương mại Kim Thành là cơ quan cấp chứng chỉ quy hoạch để lập dựán.

- Tất cả các vị trí còn lại: Sở Xâydựng là cơ quan đầu mối cấp chứng chỉ quy hoạch để lập dự án sau khi có ý kiếncủa các cơ quan quản lý chuyên ngành và huyện, thành phố liên quan.

+ Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị giới thiệu địa điểmvà cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư (theo mẫu quy định tại Nghị định số16/2005/NĐ - CP).

- Quyết định thành lập tổ chức hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Trích lục Bản đồ địa chính, tríchđo thửa đất (có ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các huyện, thànhphố có liên quan).

+ Thời gian trả kết quả tối đa là7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b) Nhà đầu tư tổ chức lập dự án đầutư (trong trường hợp nhà đầu tư không đủ năng lực tư vấn thì phải thuê đơn vịtư vấn lập dự án) theo đúng quy định của Luật Xây dựng, dự án bao gồm 2 phần:Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

c) Nhà đầu tư gửi hồ sơ dự án đếncác sở quản lý chuyên ngành theo nội dung chuyên ngành của dự án để thẩm địnhthiết kế cơ sở theo quy định. Sau khi có kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, nhàđầu tư tự tổ chức phê duyệt dự án. Trường hợp các công trình không phải lập dựán đầu tư mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì chủ đầu tư tổ chức lấy ý kiếncác ngành có liên quan và tự tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán.

d) Sau khi phê duyệt dự án, lập Thiếtkế kỹ thuật bản vẽ thi công - dự toán, Nhà đầu tư (nếu có đủ năng lực) hoặcthuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật bản vẽthi công - dự toán. Khi có kết quả thẩm tra, nhà đầu tư quyết định phê duyệt thiếtkế kỹ thuật thi công - dự toán.

e) Nhà đầu tư làm thủ tục thuêđất tại Sở Tài nguyên Môi trường. Riêng các nhà đầu tư vào các Cụm công nghiệpvà Khu thương mại Kim Thành thì nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất và nhận bàngiao đất tại Ban quản lý các cụm công nghiệp và Ban quản lý khu Thương mại KimThành và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên Môi trường(quy định cụ thể tại Điều 20 Quy định này).

f) Khi có đủ thiết kế kỹ thuật thicông - dự toán được duyệt và hợp đồng thuê đất, nhà đầu tư đề nghị cấp phép xâydựng (quy định cụ thể tại Điều 22 Quy định này) và tổ chức đấu thầu lựa chọnnhà thầu hoặc tự tổ chức thi công theo tiến độ dự án được phê duyệt.

1.2. Nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấychứng nhận đầu tư.

a) Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ (trongđó có 1 bộ gốc) gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nội dung hồ sơ bao gồm:

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđầu tư (theo mẫu ban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ - BKH).

- Chứng chỉ quy hoạch để lập dự ánđầu tư.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lýcủa nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản saohộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài) hoặc chứng minh nhândân đối với nhà đầu tư trong nước.

- Báo cáo năng lực của nhà đầu tư(thể hiện qua thông tin cơ bản về chủ đầu tư) bao gồm: Các tài liệu về tư cáchpháp lý; Đăng ký kinh doanh; sơ đồ tổ chức bộ máy; nhân sự chủ chốt; về nănglực kinh nghiệm thực hiện dự án; năng lực tài chính, trong đó cần kê khai báocáo quyết toán/ kiểm toán của doanh nghiệp trong vòng 3 năm gần nhất (trừ cácdoanh nghiệp mới thành lập). Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về sự chính xác cácthông tin khai báo trên.

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật (nộidung được quy định cụ thể tại điểm 1.3, khoản 1 Điều này).

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm xem xét hoặc xin ý kiến các ngành có liên quan, trong thời hạn 15 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ báo cáo UBNDtỉnh Lào Cai xem xét có hay không cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư không đượcchấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bảntrong đó nêu rõ lý do cho nhà đầu tư.

c) Sau khi được cấp Giấy chứng nhậnđầu tư, nhà đầu tư triển khai các bước tiếp theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1Điều này.

1.3. Giải trình kinh tế kỹ thuậtbao gồm các nội dung chủ yếu sau: Mục tiêu; quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư;tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ; giải phápvề môi trường.

a) Phương án lựa chọn thiết bị côngnghệ, nêu tóm tắt các ưu, khuyết điểm của từng phương án.

b) Các phương án thiết kế sơ bộ baogồm: Các bản vẽ thiết kế sơ bộ về tổng mặt bằng, mặt đứng các công trình chính,các phương án kiến trúc đảm bảo được công năng sử dụng, tuổi thọ công trình phùhợp với tuổi thọ của dự án, sơ bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự áncác điểm đấu nối có liên quan, đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư.

c) Tiến độ thực hiện dự án: Xác địnhrõ các mốc thời điểm chính như hoàn chỉnh phê duyệt dự án, phê duyệt về đền bùgiải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tái định canh, khởi công xâydựng công trình chính, hoàn thành và bàn giao đưa vào vận hành, khai thác (tiếnđộ xây dựng cụ thể cho từng quý).

d) Nhu cầu sử dụng đất: Diện tíchđất, loại đất và tiến độ sử dụng đất cho cả đời dự án; sử dụng tạm thời trongthời gian thi công.

e) Giải pháp về môi trường theo đúngquy định của Luật Môi trường; Phương án phòng chống cháy nổ.

f) Vốn đầu tư: Nguồn vốn dự kiếnhuy động để thực hiện dự án và các cam kết cho vay vốn của tổ chức tín dụng; phânkỳ đầu tư phù hợp với từng giai đoạn thi công (do nhà đầu tư lập và chịu tráchnhiệm về các thông tin khai báo).

2. Dự án đầu tư không liên quan đếnxây dựng:

a) Các dự án có quy mô vốn đầu tưdưới 15 tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không liên quan đếnxây dựng và không có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư tự tổchức lập và phê duyệt dự án để triển khai thực hiện.

b) Các dự án có quy mô vốn đầu tưdưới 15 tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không liên quan đếnxây dựng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định tạicác điểm 1. 2, 1.3 khoản 1 Điều này; Tổ chức triển khai thực hiện dự án theoquy định tại điểm 1.1. khoản 1 Điều này (trừ các nội dung về thiết kế sơ bộ vàcác văn bản liên quan đến xây dựng).

Điều 5. Cácdự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng không thuộclĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Dự án đầu tư không có xây dựng:

a) Nhà đầu tư lập dự án đầu tư đểđăng ký đầu tư, nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 1 bộ gốc) tại cơ quan tiếp nhận hồsơ dự án đầu tư.

b) Nội dung hồ sơ dự án đăng ký đầutư bao gồm:

- Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu banhành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ - BKH).

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lýcủa nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản saohộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

- Báo cáo năng lực tài chính củanhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật baogồm các nội dung quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 4 của bản quy định này (trừcác nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng).

Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầucấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nội dung hồ sơ như điểm b khoản 1 Điều này và chỉthay Bản đăng ký đầu tư bằng Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫuban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ - BKH).

2. Dự án đầu tư có xây dựng: Ngoàicác nội dung như khoản 1 Điều này cần bổ sung các nội dung về thiết kế sơ bộ,các văn bản về xây dựng quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều 4 quy định này.

Điều 6. Cácdự án đầu tư quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện

Tất cả các dự án đầu tư quy mô vốnđầu tư dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phải lập dựán đầu tư và phải được tổ chức thẩm tra trước khi UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứngnhận đầu tư.

1. Dự án đầu tư không có xây dựng:Nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 46, nội dung thẩm tra đảm bảotheo khoản 2 Điều 46 của Nghị định số 108/2006/NĐ - CP.

2. Dự án đầu tư có xây dựng: Hồ sơdự án ngoài các nội dung đã quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sung các nộidung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng quy định tại điểm1.2 khoản 1 Điều 4 bản quy định này.

Nội dung hồ sơ dự án ngoài các yêucầu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cần bổ sung các tài liệu giảitrình về khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy địnhcủa pháp luật đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 củaLuật đầu tư và phụ lục số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ - CP.

Điều 7. Cácdự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Tất cả các dự án đầu tư có quy môvốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phảilập dự án đầu tư và phải được tổ chức thẩm tra trước khi cấp Giấy chứng nhậnđầu tư.

1. Dự án đầu tư không liên quan đếnxây dựng: Nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 45, nội dung thẩm trađảm bảo theo khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 108/2006/NĐ - CP.

2. Đối với dự án đầu tư có xây dựng:Hồ sơ dự án ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sungcác nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng theo quyđịnh tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 bản quy định này.

Điều 8. Cácdự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện

Tất cả các dự án đầu tư có quy môvốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phải lậpdự án đầu tư và phải được tổ chức thẩm tra trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

1. Dự án đầu tư không có xây dựng:Nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 47, nội dung thẩm tra đảm bảotheo khoản 2 Điều 47 của Nghị định số 108/2006/NĐ - CP.

2. Đối với dự án đầu tư có xây dựng:Hồ sơ dự án ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này cần bổ sungcác nội dung về thiết kế sơ bộ và các văn bản liên quan đến xây dựng theo quyđịnh tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 bản quy định này.

Điều 9. Dựán đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Tất cả các dự án đầu tư thuộc lĩnhvực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37Nghị định số 108/2006/NĐ- CP đều phải lập hồ sơ dự án để xem xét chấp thuậnchủ trương đầu tư trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

1. Đề nghị phê duyệt chủ trương đầutư của dự án:

a) Nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư cácdự án thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhàđầu tư gửi 10 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ, nội dung hồ sơ bao gồm:

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđầu tư (theo mẫu ban hành tại Quyết định số: 1088/2006/QĐ - BKH).

- Chứng chỉnh quy hoạch để lập dựán đầu tư.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lýcủa nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản saohộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài) hoặc chứng minh nhândân đối với nhà đầu tư trong nước;

- Báo cáo năng lực tài chính củanhà đầu tư: Báo cáo năng lực được thể hiện qua thông tin cơ bản về chủ đầu tư baogồm: Các tài liệu về tư cách pháp lý; đăng ký kinh doanh; sơ đồ tổ chức bộ máy;nhân sự chủ chốt; về năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án; năng lực tài chính,kỹ thuật, trong đó cần kê khai báo cáo quyết toán/ kiểm toán của doanh nghiệptrong vòng 3 năm gần nhất (trừ các doanh nghiệp mới thành lập). Chủ đầu tư tựchịu trách nhiệm về sự chính xác các thông tin khai báo trên.

- Phương án sơ bộ về dự án đầutư.

- Các tài liệu giải trình về khảnăng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luậtcó liên quan.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm xem xét, lấy ý kiến các ngành liên quan để báo cáo UBND tỉnh xem xét chấpthuận đối với các dự án thuộc doanh mục quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị địnhsố 108/2006/NĐ- CP; Các trường hợp còn lại quy định tại khoản 5, khoản 6, SởKế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến các ngành liên quan đểbáo cáo UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầutư cùng các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Chính phủ quyết địnhchủ trương đầu tư của dự án.

2. Triển khai thực hiện sau khi cóchủ trương đầu tư dự án: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ dự án (trong đó có 1 bộ gốc)tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nội dung hồ sơ ngoài các quy định tại khoản 1 Điềunày, cần bổ sung các nội dung đã quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 của bảnquy định này.

Điều 10. Dựán đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế

Trong quá trình lập dự án đầu tư,nhà đầu tư phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.Đối với dự án đầu tư, căn cứ theo quy mô, loại hình dự án để áp dụng theo quyđịnh tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của bản quy định này và hồ sơ đăng ký kinhdoanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (quy địnhcụ thể tại Điều 23 của bản quy định này).

Điều 11.Điều chỉnh dự án đầu tư

Chỉ thực hiện điều chỉnh dự án đầutư khi có liên quan đến thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn,thời hạn thực hiện đầu tư mà không thay đổi tư cách pháp nhân nhà đầu tư.

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhậnđầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 51, 52 của Nghị định số 108/2006/NĐ- CP.

Mục 2. MỘT SỐQUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 12. Dựán có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồnghợp tác kinh doanh

Tuỳ theo quy mô vốn, loại hình dựán có xây dựng hay không có xây dựng hoặc lập dự án đầu tư kết hợp cùng đăng kýthành lập doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các nội dung đã quy định tại các Điều 4,5, 6, 7, 8, 9, 10 Quy định này và nội dung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồnghợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định tại các Điều 54 và 55 của Nghị địnhsố 108/2006/NĐ - CP.

Điều 13. Dựán đầu tư trực tiếp theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lạidoanh nghiệp

Tuỳ theo quy mô vốn, loại hình dựán có xây dựng hay không có xây dựng hoặc lập dự án đầu tư kết hợp cùng đăng kýthành lập doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các nội dung đã quy định tại các Điều 4,5, 6, 7, 8, 9, 10 Quy định này và nội dung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồnghợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 108/2006/NĐ- CP của Chính phủ.

Mục 3. MỘT SỐQUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ ĐẦU TƯ, KINH DOANH

Điều 14.Tất cả các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh đều phải lập dự ánđầu tư để thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nướcphải được cấp có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầutư. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và chấp thuận

sử dụng vốn nhà nước để đầu tư theoquy định tại Điều 59 của Nghị định số 108/2006/NĐ- CP chủ đầu tư thực hiệnthủ tục đầu tư theo quy định để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Hồ sơ dự án sử dụng vốn nhà nướcđể đầu tư, kinh doanh ngoài các quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Quy địnhnày và văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư là tài liệu bắtbuộc phải có trong hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ thẩm tra đầu tư.

Điều 15. Hồsơ thẩm định đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh

1. Hồ sơ dự án đầu tư có sử dụngvốn nhà nước, không liên quan đến xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Điều 60Nghị định số 108/2006/NĐ- CP của Chính phủ.

2. Hồ sơ dự án đầu tư có sử dụngvốn nhà nước, có xây dựng: Ngoài các quy định theo quy định tại khoản 1 Điều nàycần bổ sung các nội dung theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 của bản Quyđịnh này.

Mục 4. MỘT SỐQUY ĐỊNH KHÁC VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH

Điều 16.Triển khai dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư không liên quan đếnxây dựng:

a) Trường hợp có yêu cầu cấp Giấychứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tổ chứctriển khai thực hiện theo thời gian, tiến độ và mục tiêu đã được quy định trongGiấy chứng nhận đầu tư.

b) Trường hợp dự án đầu tư khôngcó yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thì nhà đầu tư tự triển khai theo đúng tiếnđộ đã đăng ký và thực hiện việc báo cáo theo quy định; Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồsơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, quản lý trong quá trình hoạtđộng của dự án.

2. Dự án đầu tư có xây dựng: Nhàđầu tư lập dự án đầu tư hoàn chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng, gửi đến cácsở chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở. Khi có kết quả thẩm định thiếtkế cơ sở, nhà đầu tư tổ chức thẩm định phần thuyết minh dự án và phê duyệt dựán đầu tư để triển khai các bước theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của bản quyđịnh này. Trừ các dự án đầu tư chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật do nhà đầu tưtự thẩm định, nhưng phải lấy ý kiến của các ngành có liên quan đến quy hoạch,môi trường, an ninh - quốc phòng.

Điều 17.Chế độ báo cáo tiến độ triển khai dự án

1. Khi triển khai thực hiện dự ánđầu tư kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án có yêu cầu cấpGiấy chứng nhận đầu tư) hoặc kể từ ngày nộp đăng ký đầu tư (đối với dự án khôngcó yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư) phải báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tưtheo định kỳ 3 tháng một lần.

2. Nội dung báo cáo gồm: Tiến độthực hiện, những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các yêu cầu cầnđược xử lý vướng mắc...

Gửi kèm theo các Quyết định phê duyệtdự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán,...

3. Thời gian thực hiện dự án đầutư được tính kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có nhu cầu cấpGiấy chứng nhận đầu tư và kể từ ngày nộp bản đăng ký đầu tư đối với các dự án khôngcó nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 18.Chuyển nhượng dự án

Thực hiện theo quy định tại Điều66 Nghị định số 108/2006/NĐ- CP trong quá trình chuyển nhượng dự án không đượcthay đổi hình thức, vốn, tiến độ triển khai dự án, mục tiêu, quy mô và địa điểmcủa dự án.

Điều 19.Chấm dứt lập dự án đầu tư; tạm dừng, giãn tiến độ thực hiện dự án và chấm dứthoạt động của dự án đầu tư

1. Chấm dứt lập dự án đầu tư:

Các dự án đầu tư trong thời gianlập dự án đầu tư: Các dự án đầu tư sau khi nộp tại cơ quan tiếp nhận đầu tư, nếusau ba lần yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ mà nhà đầu tư không hoàn chỉnh hồsơ dự án theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án sẽ ra thông báo trả lạidự án đầu tư và coi như chấm dứt việc lập dự án của nhà đầu tư. Thời gian chỉnhsửa hồ sơ tối đa một lần chỉnh sửa hồ sơ, được tính cụ thể như sau:

a) Các dự án thuộc diện đăng ký đầutư thời gian là 15 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ,nhà đầu tư không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà không có lý do chính đáng được cơquan có thẩm quyền chấp thuận.

b) Các dự án thuộc diện thẩm tracấp Giấy chứng nhận đầu tư thời gian là 25 ngày làm việc kể từ ngày có thông báoyêu cầu bổ sung hồ sơ, nhà đầu tư không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà không cólý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

2. Tạm dừng, giãn tiến độ thực hiệndự án và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư:

Thực hiện theo quy định tại Điều67 và 68 của Nghị định số 108/2006/NĐ- CP Quá trình tạm dừng, giãn tiến độ vàchấm dứt đầu tư, các nhà đầu tư phải thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo đểlàm cơ sở pháp lý cho quá trình xem xét các đề nghị về tạm dừng, giãn tiến độvà chấm dứt đầu tư.

Các dự án đầu tư sau khi được cấpGiấy chứng nhận đầu tư và các dự án không có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầutư, thời gian triển khai được tính kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc kểtừ ngày nộp đăng ký đầu tư và triển khai thực hiện theo quy định sau:

a) Các dự án không thực hiện chếđộ báo cáo từ hai quý trở lên và kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kếtluận là nhà đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm quá 6 tháng so với tiếnđộ được quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư, UBND tỉnh sẽ ra thông báo lầnthứ nhất.

b) Các dự án đã được UBND tỉnh thôngbáo lần thứ nhất mà vẫn không thực hiện chế độ báo cáo hoặc không triển khaihoặc triển khai chậm quá 9 tháng so với tiến độ được quy định trong Giấy chứngnhận đầu tư, UBND tỉnh sẽ ra thông báo lần thứ hai.

c) Thông báo lần thứ ba và thu hồi:Các dự án đã được thông báo lần thứ hai vẫn không thực hiện chế độ báo cáo hoặckhông triển khai hoặc triển khai chậm quá 12 tháng so với tiến độ được quy địnhtrong Giấy chứng nhận đầu tư mà không có lý do chính đáng được cơ quan có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản, UBND tỉnh sẽ ra thông báo thu hồi Giấy chứngnhận đầu tư và chấm dứt hoạt động đầu tư đối với nhà đầu tư.

d) Các dự án đầu tư có vi phạm cácquy định tại Điều 68 của Nghị định số 108/2006/NĐ- CP UBND tỉnh sẽ ra thôngbáo thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và chấm dứt hoạt động đầu tư đối với nhà đầutư.

3. Xử lý sau khi thu hồi Giấy chứngnhận đầu tư: Nhà đầu tư căn cứ theo quy định của pháp Luật Phá sản doanh nghiệp,Luật Doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan để tiến hành triển khaithực hiện.

Điều 20.Cho thuê đất

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả:

- Tại cụm công nghiệp Đông Phố Mới,Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng: Nhà đầu tư làm thủ tục thuê đất tại Ban quản lý cáccụm công nghiệp.

- Tại khu Thương mại Kim Thành: Nhàđầu tư làm thủ tục thuê đất tại Ban quản lý Khu Thương mại Kim Thành.

- Tất cả các vị trí còn lại: Nhàđầu tư làm thủ tục thuê đất tại Sở Tài nguyên Môi trường.

2. Hồ sơ đề nghị thuê đất:

Nhà đầu tư nộp 02 bộ tại cơ quantiếp nhận hồ sơ. Nội dung hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin thuê đất; Quyết định thànhlập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Văn bản thoả thuận địa điểm hoặcvăn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quannhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đất đã được xác định.

- Quyết định dự án đầu tư hoặc bảnsao Giấy chứng nhận đầu tư có công nhận của công chứng nhà nước; trường hợp dựán đầu tư của tổ chức, cá nhân không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc khôngphải dự án đầu tư nước ngoài thì phải kèm theo 01 bộ hồ sơ dự án (bản sao côngchứng).

- Bản kê khai và tự nhận xét về chấphành pháp luật đất đai của đơn vị xin giao đất, thuê đất đối với toàn bộ diệntích đất đã được giao, cho thuê trước đó.

- Trường hợp thuê đất để thăm dò,khai thác khoáng sản thì phải có đơn xin thăm dò, khai thác khoáng sản kèm theobản đồ khu vực xin thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc giấy phép kèm theo bản đồthăm dò, khai thác mỏ (đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phépcủa UBND tỉnh); Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường được đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy địnhcủa Luật Môi trường.

3. Thời gian trả kết quả tối đa là20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian giải phóngmặt bằng và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Đối với dự án đầu tư vào khu vựcchưa được giải phóng mặt bằng thì phải thực hiện xong việc thu hồi đất, giải phóngmặt bằng mới tiến hành cho thuê đất.

Điều 21.Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng với dự án thuộc trường hợp

Nhà nước thu hồi đất để thực hiệndự án

- Căn cứ hồ sơ xin thuê đất của chủđầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan xác minhthực địa; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất gửi UBNDhuyện, thành phố nơi có đất thu hồi để lập phương án tổng thể bồi thường, giảiphóng mặt bằng.

UBND huyện, thành phố có đất thuhồi có trách nhiệm: Chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương (có sự tham gia củachủ đầu tư) lập phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng trình phêduyệt theo quy định; thông báo cho các chủ sử dụng đất biết lý do thu hồi đất,thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi, dự kiến bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư theo phương án đã được phê duyệt; chỉ đạo thực hiện công tác thu hồiđất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng trình tự quy định hiện hành.

Sở Tài nguyên Môi trường cótrách nhiệm hoàn tất các thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuêđất trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng trình tự và thời gian quy định của LuậtĐất đai.

Điều 22.Cấp phép xây dựng công trình

Các công trình xây dựng trước khikhởi công phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định16/2005/NĐ-CP và Nghị định 112/2006/NĐ-CP trừ những công trình không phảicấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Mục I Phần II Thông tư 02/2007/TT- BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xây dựng.

Hoạt động cấp phép xây dựng côngtrình thực hiện theo các quy định tại Điều 17, 18, 19 của Nghị định 16/2005/NĐ - CP.

Điều 23.Một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh, khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫudấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượngáp dụng.

- Phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầutư, Cục thuế, Công an tỉnh Lào Cai trong việc đăng ký kinh doanh, cấp Giấy chứngnhận đầu tư, đăng ký mã số thuế, khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu (sau đâygọi chung là thủ tục hành chính); trình tự giải quyết việc đăng ký kinh doanhthành lập mới doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng kýthuế hoặc thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cánhân đề nghị đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mã số thuế,khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu khi thành lập doanh nghiệp mới, thành lậpchi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, nộidung đăng ký mã số thuế, thay đổi mẫu dấu; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế,Công an tỉnh Lào Cai.

2. Hồ sơ, lệ phí, trả kết quả chodoanh nghiệp.

2.1. Bộ hồ sơ chung:

a) Trường hợp đăng ký kinh doanh,thành lập mới doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơchung bao gồm các giấy tờ như sau:

- Các giấy tờ đăng ký kinh doanhthành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo hướng dẫn tạiThông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quyđịnh tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2006/TT - BKH).

- Các giấy tờ đăng ký mã số thuếcho doanh nghiệp thành lập mới theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày14/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế (sauđây viết tắt là Thông tư số 10/2006/TT - BTC).

b) Trường hợp thay đổi nội dung đăngký kinh doanh dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký mã số thuế, thay đổi mẫu dấucủa doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ chung bao gồm các giấytờ sau:

- Các giấy tờ thay đổi nội dung đăngký kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2006/TT - BKH.

- Các giấy tờ thay đổi đăng ký mãsố thuế của doanh nghiệp (trừ bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theohướng dẫn tại Thông tư số 10/2006/TT - BTC.

2.2. Lệ phí đăng ký kinh doanh, lệphí chứng nhận mẫu dấu tính theo quy định.

2.3. Trả kết quả.

- Đối với trường hợp đăng ký kinhdoanh thành lập doanh nghiệp mới: Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết cácthủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

- Đối với trường hợp đăng ký kinhdoanh thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi nội dung đăng ký kinhdoanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện: trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc, kể từngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyếtcác thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

3. Trả lại dấu của doanh nghiệp chocơ quan Công an tỉnh Lào Cai

Doanh nghiệp trực tiếp trả mẫu dấu,giấy chứng nhận mẫu dấu trong các trường hợp sau:

- Thay đổi đăng ký kinh doanh dẫnđến thay đổi dấu, trả dấu cũ để khắc dấu mới, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu mới.

- Doanh nghiệp giải thể, áp chế giảithể doanh nghiệp.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN TIẾPNHẬN HỒ SƠ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH

Điều 24. Cơquan tiếp nhận hồ sơ và trách nhiệm của các ngành

1. Đối với hoạt động đầu tư.

1.1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Các dự án đầu tư vào Khu thươngmại Kim Thành và các cụm công nghiệp tỉnh Lào Cai: UBND tỉnh Lào Cai giao choBan quản lý Khu thương mại Kim Thành, Ban quản lý các cụm công nghiệp và cơquan tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án, sau đó chuyển cho Sở Kếhoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấpGiấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

b) Dự án đầu tư vào địa bàn tỉnhLào Cai ngoài khu Thương mại Kim Thành và các cụm công nghiệp của tỉnh, bao gồmcả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư: SởKế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, tổ chức lấy ý kiếncác ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quyđịnh.

1.2. Trách nhiệm của các ngành vềhoạt động đầu tư:

a) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Lào Cai.

- Dự án đầu tư ngoài các cụm côngnghiệp, Khu thương mại Kim Thành: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm các thủ tục đầu tư theoquy định của Nghị định 108/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, đồng thờitrao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư. Đối với dựán thuộc diện đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ phải báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầutư hoặc phải có thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không được đăngký đầu tư cho nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra đầu tư thì sau25 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ phải báo cáo UBND tỉnh cấpGiấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do khôngđược cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp đặc biệt tối đakhông quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Dự án đầu tư vào các cụm công nghiệpvà khu Thương mại Kim Thành: Đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư trong thờihạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ các Ban quản lý, Sở Kếhoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành và xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấpGiấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư hoặc phải có thông báo bằng văn bản trongđó nêu rõ lý do không được đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. Đối với dự án thuộcdiện phải thẩm tra đầu tư thì sau 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơhợp lệ từ các Ban quản lý, Sở Kế hoạch và đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngànhvà xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo bằngvăn bản trong đó nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầutư. Trường hợp đặc biệt tối đa không quá 27 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Trách nhiệm của Ban quản lý cáccụm công nghiệp và Ban quản lý khu Thương mại Kim Thành.

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục đầutư cho các nhà đầu tư vào các cụm công nghiệp và khu Thương mại Kim Thành.

- Cấp chứng chỉ quy hoạch để lậpdự án cho nhà đầu tư: Khi nhà đầu tư có Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđầu tư gửi đến, Ban quản lý các cụm công nghiệp và Ban quản lý khu Thương mại KimThành có trách nhiệm xem xét, đối chiếu với Quy hoạch chi tiết của các cụm côngnghiệp và khu Thương mại Kim Thành đã được phê duyệt để cấp chứng chỉ quy hoạchlập dự án hoặc thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không được cấpchứng chỉ quy hoạch để lập dự án cho nhà đầu tư.

- Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồsơ dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp và khu thương mại Kim Thành, có tráchnhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư, đồng thời có văn bản thamgia ý kiến về dự án, sau đó gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xem xét hoặcthẩm tra dự án để báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc cho phépđăng ký đầu tư.

Thời gian tổ chức xem xét, kiểm tratính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư cụ thể như sau: Dự án đầu tư thuộc diện đăngký đầu tư là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; dự án đầu tưthuộc diện thẩm tra đầu tư là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,đồng thời có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Số lượng hồ sơ dự án nộp đến SởKế hoạch và Đầu tư: Ban quản lý các cụm công nghiệp hoặc Ban quản lý khu thươngmại Kim Thành giữ lại 01 bộ hồ sơ dự án đầu tư (bản sao), còn lại chuyển đến SởKế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các ngành có liên quan về dự án.

c) Trách nhiệm của các ngành cóliên quan.

- Các dự án đầu tư thuộc diện đăngký đầu tư: Khi có văn bản đề nghị tham gia ý kiến về dự án đầu tư của Sở Kếhoạch và Đầu tư, các ngành có liên quan như: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên -Môi trường, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,UBND các huyện và thành phố,... trong thời hạn 05 ngày làm việc (được tính từkhi nhận được văn bản) phải trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư vềchuyên ngành của mình quản lý, kể cả các dự án đầu tư vào các địa điểm chưa cóquy hoạch được duyệt để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xem xét, báo cáo UBNDtỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

- Các dự án đầu tư thuộc diện thẩmtra: Khi có văn bản xin ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành có liênquan như Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Công nghiệp, Giao thôngVận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND các huyện và thành phố,...trong thời hạn 07 ngày làm việc (được tính từ khi nhận được văn bản) phải trảlời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về chuyên ngành của mình quản lý, kểcả các dự án đầu tư vào các địa điểm chưa có quy hoạch được duyệt để Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp, xem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tưtheo quy định.

Nếu quá thời gian quy định mà cơquan được hỏi không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì coi nhưđã chấp thuận dự án và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc lĩnh vực quảnlý của đơn vị theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hoạt động một cửa liênthông trong đăng ký kinh doanh, khắc dấu, cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu đối vớidoanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

2.1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả thực hiện các thủ tục hành chính.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh LàoCai là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chínhtheo quy định.

- Tổ chức, cá nhân có thể nhận cácmẫu giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, tờ khai mã số thuế tại địa điểm tiếp nhậnhồ sơ Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2.2. Trách nhiệm của các ngành.

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư niêm yếtcông khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các mẫu giấy đề nghị đăng ký kinh doanhtại Thông tư số 03/2006/TT-BKH; Nghị định số 88/2006/NĐ-CP các giấy tờ cấpGiấy chứng nhận đầu tư thực hiện Nghị định số 108/2006/NĐ- CP; Quyết định số 1088/QĐ - BKH.

- Trình tự, thủ tục hành chính vềĐăng ký kinh doanh, đăng ký Mã số thuế, dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu; cung cấpmẫu hồ sơ giấy tờ và hướng dẫn cho doanh nghiệp quy trình thủ tục.

- Lệ phí đăng ký kinh doanh, lệ phíchứng nhận mẫu dấu, giá của từng loại dấu.

b) Cục thuế, Công an tỉnh có tráchnhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp mẫu hồ sơ liên quan đến đăng kýthuế, khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu và những thay đổi, bổ sung về đăngký mã số thuế, khắc dấu, cấp giấy chứng nhận mẫu dấu cho Sở Kế hoạch và Đầu tưđể cung cấp cho doanh nghiệp.

2.3. Phối hợp giải quyết thủ tụchành chính giữa các cơ quan.

a) Trường hợp đăng ký kinh doanhthành lập doanh nghiệp mới:

- Thời hạn 07 ngày làm việc kể từkhi nhận hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bản sao Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư cùng với hồ sơ đăng ký mãsố thuế của Doanh nghiệp đến Cục Thuế tỉnh; gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diệnđã được Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh ký tên, đóng dấu đến Công an tỉnh.

Trong thời gian không quá 02 ngàylàm việc kể từ khi doanh nghiệp nhận được dấu, doanh nghiệp đi mở tài khoản củadoanh nghiệp, sau đó đăng ký bổ sung số tài khoản vào tờ khai thuế và các chỉ tiêucòn nợ tại tờ khai và nhận kết quả giấy chứng nhận mã số thuế.

- Trong thời hạn không quá 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh củadoanh nghiệp, Công an tỉnh giao kết quả về dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu cho SởKế hoạch và Đầu tư.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnhLào Cai giao kết quả giải quyết việc đăng ký mã số thuế cho Sở Kế hoạch và Đầutư.

b) Trường hợp doanh nghiệp đăng kýthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới phải thay đổi đăng ký mã số thuếnhưng không làm thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đạidiện.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửibản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được Trưởng phòng Đăng ký kinhdoanh ký tên, đóng dấu cùng với những giấy tờ thay đổi đăng ký mã số thuế củadoanh nghiệp đến Cục Thuế tỉnh.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp, CụcThuế tỉnh giao kết quả giải quyết đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai.

Điều 25. Xửlý chuyển tiếp

1. Các nhà đầu tư có nhu cầu đếnđầu tư và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai thực hiện theo bản quy định này.

2. Các dự án đầu tư đã được UBNDtỉnh Lào Cai chấp thuận chủ trương đầu tư trước thời điểm Nghị định số 108/2006/NĐ- CP có hiệu lực:

a) Các dự án đầu tư thuộc diện Thủtướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư hoàn chỉnh sơ bộ dự ánđầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về chủ trương đầu tưcủa dự án.

b) Các dự án còn lại: Tiếp tục hoànthiện hồ sơ theo thời gian quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Nếuhết thời hạn lập dự án đã quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư,nhà đầu tư không nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ mà không có lý dochính đáng được UBND tỉnh Lào Cai chấp thuận thì văn bản chấp thuận chủ trươngđầu tư của UBND tỉnh hết hiệu lực. Đối với các dự án đã được UBND tỉnh chấpthuận chủ trương đầu tư nhưng trong văn bản không ghi rõ thời gian hết hiệu lựccủa văn bản thì thời gian nộp hồ sơ dự án để trình UBND tỉnh xem xét, cấp Giấychứng nhận đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày quy định có hiệu lực.

3. Các dự án đầu tư đã được UBNDtỉnh Lào Cai chấp thuận đầu tư, nếu nhà đầu tư có yêu cầu được cấp Giấy chứng nhậnđầu tư thì gửi Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu ban hành tạiQuyết định số: 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vàQuyết định chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh Lào Cai đến cơ quan tiếp nhận hồ sơxem xét, báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiệnquy định này, nếu có gì vướng mắc yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân phảnánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửađổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./.