ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 34/2008/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 07 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT GIẢI TẠICÁC CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHLÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QHK XI ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịchsố 34/2007/TTLT /BTC-BLĐTBXH-UBTDTT, ngày 09/4/2007 của liên Bộ Tài chính - Laođộng Thương binh Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một sốchế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1139/TTr-STC ngày 08/7/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định khen thưởng đối và vận động viên, huấn luyện viên đạtgiải tại các cuộc thi đấu thể thao.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban,ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

QUY ĐỊNH

VỀKHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT GIẢI TẠI CÁC CUỘC THIĐẤU THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 07 th áng 8 năm 2008 củaỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chế độ khenthưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấuthể thao nhằm mục đích:

- Động viên, khuyến khích cácvận động viên, huấn luyện viên đã đạt được thành tích trong thi đấu thể thao.

- Bảo đảm chế độ khen thưởngđược áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;

Điều 2. Đối tượng áp dụngquy định này là các vận động viên, huấn luyện viên đạt huy chương vàng, bạc,đồng trong thi đấu thể thao tại giải vô đị quốc gia, giải trẻ quốc gia và cácgiải thi đấu cấp tỉnh.

Điều 3. Phạm vi áp dụng:

- Các giải thi đấu thể thao docấp quốc gia và cấp tỉnh tổ chức; hỗ trợ thêm đối với giải quốc tế;

- Đối với các giải do cấp huyện,xã và ngành tổ chức: tùy theo khả năng tài chính, tính chất quy mô của giải đểquy định cụ thể mức khen thưởng nhưng tối đa không quá 75% mức chi tại Quy địnhnày đối với các giải cấp huyện, ngành và không quá 50% đối với các giải cấp xã.

Chương II

MỨC KHEN THƯỞNG TẠI CÁC GIẢITHI ĐẤU CẤP QUỐC TẾ, KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Điều 4. Vận động viên,huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế khu vực và các giảithi đấu cấp quốc gia:

Chế độ khen thưởng thực hiệntheo quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướngChính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của liênBộ Tài chính - Lao động Thương binh Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao về việchướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướngChính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

Ngoài chế độ khen thưởng củaTrung ương, nhằm khích lệ, động viên các vận động viên, huấn luyện viên của LâmĐồng đạt giải, UBND tỉnh xem xét khen thưởng thêm tối đa không quá 30% mức khenthưởng của Trung ương.

Điều 5. Mức thưởng đốivới vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc giahoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:

1. Đối với cá nhân vận động viênđạt giải:

a) Đại hội Thể dục Thể thao toànquốc:

- Huy chương vàng: 5.000.000đồng;

- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 2.000.000đồng.

b) Các giải quốc gia ( vô địch,cúp, câu lạc bộ):

- Huy chương vàng: 4.000.000đồng;

- Huy chương bạc: 2.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 1.500.000đồng.

Vận động viên phá kỷ lục quốcgia được thưởng thêm 4.000.000đồng ngoài mức thưởng theo huy chương.

c) Các giải khu vực; hội thao;trung cao tuổi, khuyết tật cấp toàn quốc:

- Huy chương vàng: 2.000.000đồng;

- Huy chương bạc. 1.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 700.000 đồng.

2. Đối với các giải cấp quốc giacó nội dung thi đấu toàn đoàn:

a) Đại hội Thể dục Thể thao toànquốc:

- Giải nhất: 40.000.000 đồng;

- Giải nhì: 30.000.000 đồng;

- Giải ba: 20.000.000 đồng.

b) Các giải quốc gia (vô địch,cúp, câu lạc bộ):

- Giải nhất: 16.000.000 đồng;

- Giải nhì: 12.000.000 đồng;

- Giải ba: 8.000.000 đồng.

c) Các giải khu vực; hội thao;trung cao tuổi, khuyết tật cấp toàn quốc:

- Giải nhất: 10.000.000 đồng;

- Giải nhì: 8.000.000 đồng;

- Giải ba: 6.000.000 đồng.

3. Đối với môn thể thao tập thể,môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội và chế độ thưởng đối với huấn luyệnviên:

Mức thưởng thực hiện theo quyđịnh tại tại điểm 6, 7, 8 mục V, Thông tư liên tịch số34/2007/TTLT /BTC-BLĐTBXH-UBTDTT.

Điều 6. Mức thưởng đốivới vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốcgia:

a) Vận động viên dưới 12 tuổi:mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a, mục 1, Điều 5;cụ thể :

- Huy chương vàng: 1.000.000đồng;

- Huy chương bạc: 600.000 đồng;

- Huy chương đồng: 400.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 800.000 đồng.

b) Vận động viên từ 12 tuổi đếndưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a,mục 1, Điều 5; cụ thể :

- Huy chương vàng: 1.500.000đồng;

- Huy chương bạc: 900.000 đồng;

- Huy chương đồng: 600.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 1.200.000 đồng.

c) Vận động viên từ 16 tuổi đếndưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a,mục 1, Điều 5; cụ thể:

- Huy chương vàng: 2.000.000đồng;

- Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 800.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 1.600.000 đồng.

d) Vận động viên từ 18 tuổi đếndưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a,mục 1, Điều 5; cụ thể:

- Huy chương vàng: 2.500.000đồng;

- Huy chương bạc: 1.500.000 đồng;

- Huy chương đồng: 1.000.000đồng;

- Phá kỷ lục: 2.000.000 đồng.

Chương III

MỨC KHEN TIIƯỞNG TẠI CÁCGIẢI THI ĐẤU CẤP TỈNH

Điều 7. Các môn thi đấucá nhân

1. Các môn: việt dã, thể dục thểhình, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, cầu lông, bóng bàn, xe đạp, bơi lội:

a) Vận động viên đạt thành tích(giải đơn) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 400.000 đồng;

- Huy chương bạc: 300.000 đồng;

- Huy chương đồng: 200.000 đồng.

b) Đối với các môn có giải đôi(cầu lông, quần vợt, bóng bàn...) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 400.000 đồng;

- Huy chương đồng: 300.000 đồng.

c) Đối với các môn thể thao cónội dung thi đấu đồng đội tại các giải vô địch cấp tỉnh (là những môn thi đấumà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng mộtlần thi) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 600.000 đồng;

- Huy chương bạc: 500.000 đồng;

- Huy chương đồng: 400.000 đồng.

d) Đối với các môn thể thao cógiải toàn đoàn tại các giải vô địch cấp tỉnh (là những môn thi đấu mà thànhtích toàn đoàn được tính bằng cách cộng điểm hoặc cộng huy chương thành tíchthi cá nhân và đồng đội thành điểm hoặc huy chương của toàn đoàn) mức thưởng:

- Giải nhất: 800.000 đồng;

- Giải nhì: 600.000 đồng;

- Giải ba: 400.000 đồng.

2. Các môn võ, vật; các giảiquản lý trung, cao tuổi; giải thể thao dành cho người khuyết tật và giải thểthao theo các lứa tuổi:

a) Vận động viên đạt thành tích(giải đơn) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 300.000 đồng;

- Huy chương bạc: 200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 150.000 đồng.

b) Đối với các môn có giải đôi,mức thưởng:

- Huy chương vàng: 400.000 đồng;

- Huy chương bạc: 300.000 đồng;

- Huy chương đồng: 200.000 đồng.

c) Đối với các môn có nội dungthi đấu đồng đội, mức thưởng:

- Huy chương vàng: 500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 400.000 đồng;

- Huy chương đồng: 300.000 đồng.

d) Đối với các môn có giải toànđoàn, mức thưởng:

- Giải nhất: 600.000 đồng;

- Giải nhì: 500.000 đồng;

- Giải ba: 400.000 đồng.

3. Vận động viên đạt thành tíchtại các giải trẻ các môn: việt dã, thể dục thể hình, cờ vua, cờ tướng, quầnvợt, cầu lông, bóng bàn, xe đạp, bơi lội cấp tỉnh mức thưởng tối đa không quá50% mức thưởng tương ứng của các giải vô địch cấp tỉnh.

- Vận động viên đạt thành tíchtại các giải trẻ của các môn võ mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứngcủa giải các môn võ.

- Vận động viên đạt thành tíchtại các môn thi đấu trong Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh mức thưởng bằng130% mức thưởng tương ứng với từng nội dung thi đấu của giải vô địch cấp tỉnh.

Điều 8. Các môn thi đấutập thể

1. Bóng đá:

a) Các đội đạt thành tích tạigiải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh (sân lớn 11 người) mức thưởng:

- Giải nhất: 5.000.000 đồng;

- Giải nhì: 4.000.000 đồng;

- Giải ba: 3.000.000 đồng;

- Giải phong cách (hoặc khuyếnkhích): 1.500.000 đồng;

- Các giải cá nhân (cầu thủ hoặcthủ môn xuất sắc...): 500.000 đồng.

b) Các đội đạt thành tích tạigiải bóng đá sân lớn (11người): giải B, giải bóng đá nữ, thanh niên dân tộcthiểu số mức thưởng:

- Giải nhất: 3.000.000 đồng;

- Giải nhì: 2.000.000 đồng;

- Giải ba: 1.500.000 đồng;

- Giải phong cách (hoặc khuyếnkhích): 1.000.000 đồng;

- Các giải cá nhân (cầu thủ hoặcthủ môn xuất sắc...): 300.000 đồng.

c) Các đội đạt thành tích tạigiải bóng đá trẻ, năng khiếu (11 người) toàn tỉnh được hưởng mức thưởng khôngquá 50% mức thưởng của giải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh.

d) Các đội đạt thành tích tạigiải bóng đá 7 người được hưởng mức thưởng tối đa không quá 40% và giải bóng đá5 người được hưởng mức thưởng tối đa không quá 30% mức thưởng tương ứng củagiải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh

e) Các đội đạt thành tích tạigiải bóng đá nam Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng130% mức thưởng tương ứng tại giải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh.

2. Bóng chuyền:

a) Các đội đạt thành tích tạigiải vô địch bóng chuyền nam hạng A mức thưởng:

- Giải nhất: 3.000.000 đồng;

- Giải nhì: 2.000.000 đồng;

- Giải ba: 1.500.000 đồng;

- Giải phong cách ( hoặc khuyếnkhích): 800.000 đồng;

- Các giải cá nhân: 500.000 đồng.

b) Các đội đạt thành tích tạicác giải bóng chuyền nam hạng B; giải bóng chuyền nữ; giải bóng chuyền thanhniên dân tộc thiểu số và giải bóng rổ toàn tỉnh mức thưởng:

- Giải nhất: 2.000.000 đồng;

- Giải nhì: 1.500.000 đồng;

- Giải ba: 1.000.000 đồng

- Giải phong cách (hoặc khuyếnkhích): 500.000 đồng;

- Các giải cá nhân: 300.000 đồng.

c) Các đội đạt thành tích tạicác giải bóng chuyền, bóng rổ trẻ, năng khiếu toàn tỉnh được hưởng mức thưởngtối đa không quá 50% mức thưởng của giải vô địch bóng chuyền nam hạng A.

d) Các đội đạt thành tích tạigiải bóng chuyền nam hạng A trong Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh được hưởngmức thưởng bằng 130% mức thưởng tương ứng tại giải vô địch bóng chuyền nam hạngA.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch có trách nhiệm thanh toán chế độ khen thưởng cho các vận độngviên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao theo đúng quy địnhhiện hành.

Điều 10. Nguồn kinh phíchi trả

Nguồn kinh phí chi trả chế độkhen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giảithi đấu cấp quốc gia, cấp tỉnh được cân đối trong dự toán ngân sách hàng nămcủa sự nghiệp thể dục thể thao.

Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu kếhoạch tổ chức và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch lập dự toán chi khen thưởng cho vận động viên, huấn luyệnviên và tăng hợp vào dự toán ngân sách ngành thể dục thể thao, gửi Sở Tài chínhđể xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Đối với các giải thi đấu do cấphuyện, xã và ngành tổ chức, nguồn kinh phí chi khen thưởng do cấp ngân sách đóbảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Riêng mức khen thưởng của tỉnhngoài mức thưởng của Trung ương cho các vận động viên, huấn luyện viên đạtthành tích tại các giải thi đấu cấp quốc tế do Quỹ Thi đua Khen thưởng của tỉnhchi trả.

Đối với các giải thể thao do cácdoanh nghiệp tổ chức, khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên có thểvận dụng theo các mức chi tại Quy định này và do doanh nghiệp chi trả./-