ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 34/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 05 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆNCÔNG CHỨNG TẠI CÁC PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công chứng ngày29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTư pháp tại Tờ trình số 751/TTr-STP ngày 20 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủtục và thời hạn thực hiện công chứng tại các Phòng công chứng trên địa bàn tỉnhLong An.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Tư pháp triển khai, tổ chức thực hiệnQuyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởngcác Sở ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân cóliên quan thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Cục KTVB QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT.TU,TT.HĐND tỉnh;
- CT, P.CT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Phòng NC-TCD (2b);
- Lưu VT,U.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆNCÔNG CHỨNG TẠI CÁC PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ngày 05 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Quy định nàyquy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng tại các Phòngcông chứng trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Các trường hợpchưa được quy định trong Quy định này thì áp dụng pháp luật về công chứng vàcác quy định pháp luật có liên quan để thực hiện công chứng.

Điều 2. Công chứng

Công chứng là việccông chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịchkhác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định củapháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công chứng

1. Việc công chứngphải tuân theo quy định của Luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác có liên quan.

2. Khi thực hiệncông chứng, người thực hiện công chứng phải khách quan, trung thực, tuân theoquy tắc đạo đức hành nghề công chứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vănbản công chứng.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm côngchứng viên thực hiện các hành vi sau:

a) Tiết lộ thôngtin về nội dung công chứng mà mình biết được khi hành nghề, trừ trường hợp đượcngười yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sửdụng thông tin đó để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Sách nhiễu, gâykhó khăn cho người yêu cầu công chứng;

c) Nhận, đòi hỏi bấtkỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí côngchứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận;

d) Thực hiện côngchứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạmpháp luật, trái đạo đức xã hội; công chứng liên quan đến tài sản, lợi ích của bảnthân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợhoặc cha mẹ chồng, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, ông bà nội,ông bà ngoại, anh chị em ruột của mình, của vợ hoặc chồng, cháu là con của contrai, con gái, con nuôi.

2. Nghiêm cấm ngườiyêu cầu công chứng, người làm chứng có các hành vi sau:

a) Cung cấp thôngtin, tài liệu sai sự thật;

b) Gian dối, khôngtrung thực;

c) Cản trở hoạt độngcông chứng.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy địnhnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công chứng viênlà người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật công chứng, được bổ nhiệm đểhành nghề công chứng.

2. Người yêu cầucông chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài. Nếulà tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diệntheo pháp luật hoặc theo uỷ quyền của tổ chức đó.

3. Giấy tờ tùythân là giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, chứng minh quân đội, chứng nhậnquân nhân còn giá trị sử dụng.

4. Giấy tờ chứngminh tình trạng hôn nhân là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân (trường hợp độc thân); quyết định hoặc bản án ly hôn của Toà ánđã có hiệu lực pháp luật; giấy chứng tử của vợ hoặc chồng; giấy xác nhận hônnhân thực tế của những cặp vợ chồng xác lập hôn nhân trước ngày 03 tháng 01 năm1987.

5. Giấy tờ cần thiếtcó liên quan đến hợp đồng, giao dịch là hóa đơn, chứng từ; hợp đồng; quyết địnhbán tài sản, thanh lý tài sản; giấy mời, giấy triệu tập của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc các giấy tờ có liên quan khác.

6. Giấy tờ chứngminh mối quan hệ thừa kế là giấy khai sinh; giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấyxác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp vợ hoặc chồng đã chết trước); quyết địnhcông nhận việc nuôi con nuôi; quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

7. Giấy tờ chứngminh tài sản không có người đồng quyền sở hữu, đồng quyền sử dụng là văn bản thỏathuận phân chia tài sản vợ chồng; văn bản cam kết không đưa tài sản riêng vàotài sản chung; văn bản cho tặng tài sản hoặc hưởng di sản thừa kế riêng; giấyxác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp độc thân).

8. Bản sao giấy tờchứng minh quyền hạn của người đại diện tổ chức là giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh; văn bản họp hội đồng thành viên; hội đồng quản trị; điều lệ công ty, tổchức có quy định quyền hạn của người đại diện;

9. Bản sao là bảnchụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay nhưng phảicó nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không cần phải có chứng thực.

Điều 6. Thời hạn công chứng

Thời hạn để giảiquyết công việc theo Quy định này là ngày làm việc theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứngphải được thực hiện tại Phòng Công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản2 Điều này.

2. Việc công chứngcó thể được thực hiện ngoài trụ sở của Phòng công chứng trong trường hợp ngườiyêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ,tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đếntrụ sở của Phòng công chứng.

3. Tại trụ sở Phòngcông chứng phải niêm yết lịch làm việc; quy chế tiếp dân; thẩm quyền, trình tự,thủ tục công chứng; phí công chứng và thù lao công chứng.

Điều 8. Người làm chứng

1. Trong trường hợppháp luật quy định việc công chứng phải có người làm chứng hoặc trong trường hợppháp luật không quy định việc công chứng phải có người làm chứng nhưng ngườiyêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được hoặc không ký và không điểmchỉ được thì phải có người làm chứng.

Người làm chứng dongười yêu cầu công chứng mời, nếu họ không mời được thì công chứng viên chỉ định.

2. Người làm chứngphải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 18 tuổitrở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không có quyền,lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng.

Điều 9. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng

1. Người yêu cầucông chứng, người làm chứng phải ký vào văn bản công chứng trước mặt công chứngviên.

Trong trường hợpngười có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khácđã đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợpđồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫutrước khi thực hiện việc công chứng.

2. Việc điểm chỉđược thay thế việc ký trong văn bản công chứng trong các trường hợp người yêu cầucông chứng, người làm chứng không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khiđiểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng sử dụng ngón trỏ phải; nếukhông điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trườnghợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phảighi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.

3. Việc điểm chỉcũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng dichúc;

b) Theo đề nghị củangười yêu cầu công chứng;

c) Công chứng viênthấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.

Điều 10. Văn bản công chứng

1. Hợp đồng, giaodịch bằng văn bản đã được công chứng theo quy định của Luật công chứng gọi làvăn bản công chứng.

2. Văn bản công chứngbao gồm hợp đồng, giao dịch và lời chứng của công chứng viên.

3. Văn bản công chứngcó hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và có đóng dấu của Phòng công chứng.

4. Chữ viết trongvăn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không đ­ược viết tắt hoặc viết bằng kýhiệu, không đ­ược viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xoá, không được đểtrống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Thời điểm côngchứng phải đ­ược ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu ngư­ời yêu cầucông chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số phải đượcghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Văn bản công chứngcó từ 02 trang trở lên thì từng trang phải đ­ược đánh số thứ tự. Văn bản côngchứng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.

7. Giá trị pháp lýcủa văn bản công chứng:

a) Văn bản công chứngcó hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụkhông thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyếttheo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịchcó thỏa thuận khác.

b) Văn bản công chứngcó giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phảichứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

Điều 11. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng

1. Lỗi kỹ thuật làlỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn trong văn bản công chứng màviệc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia hợpđồng, giao dịch.

2. Người thực hiệnviệc sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng phải là công chứng viên của Phòng côngchứng đã thực hiện việc công chứng đó.

3. Khi sửa lỗi kỹthuật văn bản công chứng, công chứng viên có trách nhiệm đối chiếu từng lỗi cầnsửa với các giấy tờ trong hồ sơ công chứng, gạch chân chỗ cần sửa, sau đó ghichữ, dấu hoặc con số đã được sửa vào bên lề kèm theo chữ ký của mình và đóng dấucủa Phòng công chứng. Công chứng viên có trách nhiệm thông báo việc sửa lỗi kỹthuật đó cho người tham gia hợp đồng, giao dịch.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCVÀ THỜI HẠN CÔNG CHỨNG

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH

Điều 12. Quy định chung về công chứng hợp đồng, giao dịch

Trình tự, thủ tục,thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được áp dụng chungcho việc công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục 2,3,4 củaChương này, đồng thời theo các quy định khác về trình tự, thủ tục, thời hạn giảiquyết đối với việc công chứng từng loại hợp đồng, giao dịch cụ thể.

Điều 13. Thủ tục, hồ sơ công chứng

1. Người yêu cầucông chứng hợp đồng, giao dịch nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các giấytờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầucông chứng (theo mẫu);

b) Dự thảo hợp đồng,giao dịch;

c) Bản sao giấy tờtùy thân;

d) Bản sao giấy tờchứng minh tình trạng hôn nhân;

đ) Bản sao giấy chứngnhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luậtquy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyềnsử dụng;

e) Bản sao giấy tờchứng minh tài sản liên quan hợp đồng, giao dịch là tài sản không có người đồngquyền sở hữu, người đồng quyền sử dụng;

g) Bản sao giấy tờkhác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

h) Bản sao giấy tờchứng minh quyền hạn của người đại diện tổ chức;

2. Khi nộp bản saothì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Điều 14. Trình tự công chứng

1. Trường hợp hồsơ đầy đủ, phù hợp với quy định pháp luật

a) Cán bộ, viên chứctiếp nhận hồ sơ:

- Tiếp nhận và kiểmtra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứngđề nghị Phòng công chứng soạn thảo hợp đồng, giao dịch thì nêu nội dung, ý địnhgiao kết hợp đồng, giao dịch để cán bộ, viên chức tiếp nhận hồ sơ ghi chép lại,làm cơ sở dữ liệu cho việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch;

- Trường hợp hồ sơđầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì ghi vào sổ thụ lý; hướng dẫn ngườiyêu cầu công chứng viết phiếu yêu cầu công chứng; chuyển hồ sơ đến công chứngviên.

b) Công chứngviên:

- Kiểm tra giấy tờtrong hồ sơ yêu cầu công chứng và kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bêntham gia giao kết hợp đồng, giao dịch;

- Đối chiếu nộidung hợp đồng, giao dịch với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội;

- Nghe người yêu cầucông chứng tự đọc lại hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho ngườiyêu cầu công chứng nghe, nếu người yêu cầu công chứng đồng ý nội dung trong hợpđồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch;

- Công chứng viênghi lời chứng, ký từng trang của hợp đồng, giao dịch, ghi vào sổ công chứng vàchuyển hồ sơ đến viên chức kế toán.

- Nếu hợp đồng,giao dịch phức tạp hoặc hợp đồng, giao dịch không công chứng kịp trong ngày thìcông chứng viên ra phiếu hẹn và chuyển đến cán bộ, viên chức tiếp nhận hồ sơ đểgiao phiếu hẹn cho người yêu cầu công chứng.

c) Viên chức kếtoán, thủ quỹ:

- Đóng dấu vào hợpđồng, giao dịch và thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác (nếucó);

- Chuyển hồ sơ đếncán bộ, viên chức tiếp nhận hồ sơ.

d) Cán bộ, viên chứctiếp nhận hồ sơ:

- Giao trả hợp đồng,giao dịch đã được công chứng cho người yêu cầu công chứng;

- Lưu giữ 01 bộ hồsơ đã được công chứng và đưa vào kho lưu trữ. Thời hạn đưa vào kho lưu trữkhông quá 02 ngày kể từ ngày hợp đồng, giao dịch được công chứng.

2. Trường hợp hồsơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ:

Cán bộ, viên chứctiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, ghi phiếu hướngdẫn bổ sung từng loại giấy tờ cụ thể (có ký tên và ghi rõ họ, tên), giao phiếuhướng dẫn và trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.

3. Trường hợp yêucầu công chứng có vấn đề chưa rõ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật:

a) Cán bộ, viên chứctiếp nhận hồ sơ:

Tiếp nhận và kiểmtra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng; hướng dẫn người yêu cầu công chứngviết phiếu yêu cầu công chứng; chuyển hồ sơ đến công chứng viên.

b) Công chứngviên:

- Kiểm tra giấy tờtrong hồ sơ yêu cầu công chứng và kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bêntham gia giao kết hợp đồng, giao dịch;

- Đối chiếu nộidung hợp đồng, giao dịch với các quy định của pháp luật:

+ Nếu nội dung hợpđồng, giao dịch có vấn đề chưa rõ hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, trái đạo đứcxã hội thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đềnghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêucầu giám định. Trường hợp này, công chứng viên viết phiếu hẹn và chuyển cho cánbộ, viên chức tiếp nhận hồ sơ để giao phiếu hẹn cho người yêu cầu công chứng.

+ Kết quả xácminh, giám định không rõ hoặc không đủ điều kiện để công chứng thì công chứngviên từ chối công chứng; kết quả xác minh, giám định rõ ràng và đủ điều kiệnthì công chứng viên thực hiện công chứng.

+ Nếu nội dung hợpđồng, giao dịch có điều khoản vi phạm phát luật, trái đạo đức xã hội, đối tượnghợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên chỉ rõ chongười yêu cầu công chứng sửa chữa, nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữathì công chứng viên từ chối công chứng.

Điều 15. Thời hạn công chứng

1. Thời hạn côngchứng là trong ngày; đối với hợp đồng, giao dịch phức tạp thời hạn công chứngcó thể kéo dài, nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ.

2. Thời gian xácminh, giám định không tính vào thời hạn công chứng. Ngay sau khi có kết quả xácminh, giám định thì công chứng viên thông báo cho người yêu cầu công chứng biếtkết quả xác minh, giám định.

Điều 16. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch

1. Việc sửa đổi, bổsung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sựthỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng,giao dịch đó và phải được công chứng.

2. Công chứng việcsửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch thực hiện theo quy định tại các Điều13, 14 và 15 Quy định này.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG,MUA BÁN, CHO TẶNG, CHO THUÊ, THẾ CHẤP, CẦM CỐ, GÓP VỐN

Điều 17. Công chứng hợp đồng liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sởhữu, quyền sử dụng

1. Cá nhân, hộ giađình, tổ chức có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản phải đăng ký quyền sở hữu,quyền sử dụng theo quy định pháp luật khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng, hợpđồng mua bán, hợp đồng cho tặng, hợp đồng cho thuê, hợp đồng thế chấp, hợp đồngcầm cố được yêu cầu công chứng tại Phòng công chứng có thẩm quyền theo quy địnhpháp luật.

2. Ngoài thủ tục,hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy định này, người yêu cầu công chứng còn phảinộp các giấy tờ sau:

a) Bản sao đơn xintách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đốivới một phần thửa đất;

b) Bản sao văn bảnxác nhận tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả,không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp bên có quyền sử dụngđất là tổ chức kinh tế;

c) Bản sao giấyphép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai theo quy định củapháp luật.

Điều 18. Công chứng hợp đồng liên quan đến tài sản không phải đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng

1. Cá nhân, hộ giađình, tổ chức có tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theoquy định pháp có quyền giao kết hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng mua bán, hợp đồngcho tặng, hợp đồng cho thuê, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố.

2. Khi nộp hồ sơyêu cầu công chứng hợp đồng liên quan đến tài sản mà không đăng ký quyền sở hữu,quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, người yêu cầu công chứng phải chứngminh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình.

Điều 19. Công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất; tài sản khác

Hợp đồng góp vốn bằngquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác được yêu cầu công chứngtại các Phòng công chứng bao gồm:

1. Cá nhân, hộ giađình có quyền sử dụng đất, tài sản khác thuộc sở hữu của mình hợp đồng góp vốnvới tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hợp tác sản xuất kinh doanh;

2. Tổ chức có quyềnsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tài sản khác thuộc sở hữu của tổ chứcmình hợp đồng góp vốn với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hợp tác sản xuấtkinh doanh;

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN CÔNG CHỨNG DI CHÚC, PHÂN CHIA DI SẢN,KHAI NHẬN DI SẢN, TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN

Điều 20. Công chứng di chúc; sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ dichúc

1. Người lập dichúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêucầu công chứng di chúc.

2. Trong trường hợptính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phảixuất trình đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 13 Quy định này, nhưng phải ghirõ trong văn bản công chứng;

3. Di chúc đã đượccông chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷbỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nàocông chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trong trường hợp dichúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì ngườilập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đó biết việc sửa đổi,bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.

Điều 21. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừakế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần disản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏathuận phân chia di sản.

2. Ngoài thủ tục,hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy định này, người yêu cầu công chứng đồng thờiphải nộp bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản và xuất trình các giấy tờsau:

a) Giấy tờ chứngminh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế, trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;

b) Di chúc, trongtrường hợp thừa kế theo di chúc.

3. Công chứng viênxác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữutài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản.

4. Trong văn bảnthoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặcmột phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác.

Điều 22. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhấtđược hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theopháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứngvăn bản khai nhận di sản.

2. Thủ tục công chứngvăn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Quy địnhnày.

Điều 23. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

1. Trong thời hạn06 tháng kể từ ngày mở thừa kế, người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bảntừ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh việcthực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;

2. Người yêu cầucông chứng văn bản từ chối nhận di sản phải thông báo cho người thừa kế khác biếtviệc từ chối nhận di sản của mình.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN CÔNG CHỨNG VĂN BẢN ỦY QUYỀN, LƯU GIỮDI CHÚC VÀ CẤP BẢN SAO VĂN BẢN CÔNG CHỨNG

Điều 24. Công chứng văn bản uỷ quyền

1. Bên uỷ quyền uỷquyền cho bên nhận uỷ quyền để thực hiện các quyền hoặc nghĩa vụ của mình theoquy định của pháp luật.

2. Thời hạn uỷ quyềndo các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận vàpháp luật không quy định thì văn bản uỷ quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xáclập việc uỷ quyền.

Điều 25. Nhận lưu giữ di chúc

Người lập di chúccó thể yêu cầu Phòng công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình.

1. Thủ tục, hồ sơnhận lưu giữ di chúc

Người yêu cầu Phòngcông chứng nhận lưu giữ di chúc nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầucông chứng (theo mẫu);

b) Bản chính dichúc;

c) Bản sao giấy tờtùy thân.

2. Trình tự nhậnlưu giữ di chúc

a) Cán bộ, viên chứctiếp nhận hồ sơ:

Tiếp nhận và kiểm tragiấy tờ trong hồ sơ yêu cầu nhận lưu giữ di chúc; hướng dẫn người yêu cầu côngchứng viết phiếu yêu cầu công chứng và chuyển hồ sơ đến công chứng viên.

b) Công chứngviên:

- Kiểm tra giấy tờtrong hồ sơ yêu cầu nhận lưu giữ di chúc và xác định người yêu cầu nhận lưu giữdi chúc đúng là người lập di chúc;

- Niêm phong bảndi chúc trước mặt người lập di chúc, lập văn bản nhận lưu giữ di chúc; chuyển hồsơ đến viên chức kế toán, thủ quỹ;

c) Viên chức kếtoán, thủ quỹ:

Thu phí nhận lưugiữ di chúc và chuyển hồ sơ đến cán bộ, viên chức tiếp nhận hồ sơ;

d) Cán bộ, viên chứctiếp nhận hồ sơ:

Giao văn bản nhậnlưu giữ di chúc cho người yêu cầu nhận lưu giữ di chúc và đưa ngay hồ sơ nhậnlưu giữ di chúc vào lưu trữ theo quy định.

3. Việc công bố dichúc lưu giữ tại Phòng Công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật vềdân sự.

Điều 26. Cấp bản sao văn bản công chứng

1. Việc cấp bảnsao văn bản công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 28 củaQuy định này;

Người đại diện cơquan nhà nước yêu cầu cấp bản sao văn bản công chứng phải xuất trình giấy đềnghị của cơ quan nhà nước theo quy định.

b) Theo yêu cầu củacác bên tham gia hợp đồng, giao dịch và người có quyền, nghĩa vụ liên quan đếnhợp đồng, giao dịch đã được công chứng;

Người yêu cầu cấpbản sao văn bản công chứng phải xuất trình giấy tờ tùy thân và phiếu yêu cầu cấpbản sao (theo mẫu).

2. Việc cấp bảnsao văn bản công chứng do Phòng công chứng đang lưu trữ bản chính văn bản côngchứng đó thực hiện.

Chương III

PHÍ CÔNG CHỨNG,THÙ LAO CÔNG CHỨNG, CHI PHÍ KHÁC VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG

Điều 27. Phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác

1. Phí công chứng:

a) Phí công chứngbao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bảnsao văn bản công chứng;

Người yêu cầu côngchứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phảinộp phí công chứng;

b) Mức thu, chế độthu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định củapháp luật.

2. Thù lao công chứng,chi phí khác:

a) Người yêu cầucông chứng phải trả thù lao khi yêu cầu Phòng công chứng thực hiện việc soạn thảohợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp và các việc khác liên quan đến việccông chứng;

Mức thù lao đối vớitừng loại việc do Phòng Công chứng xác định theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp ngườiyêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoàitrụ sở của Phòng công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí (tạm ứngtrước chi phí xác minh, giám định) để thực hiện việc đó;

Mức chi phí do ngườiyêu cầu công chứng và Phòng công chứng thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng

1. Hồ sơ công chứngbao gồm phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch; bản chính văn bản công chứng;bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp; các giấy tờ xác minh,giám định và giấy tờ liên quan khác.

Hồ sơ công chứngphải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.

2. Phòng công chứngphải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng; bảnchính văn bản công chứng phải được lưu trữ trong thời hạn ít nhất là 20 năm;các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ trong thời hạn ít nhấtlà 05 năm.

3. Trong trường hợpcơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ côngchứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử,thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì Phòng công chứng có trách nhiệmcung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đốichiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại Phòngcông chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.

Chương IV

GIẢI QUYẾT KHIẾUNẠI, TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 29. Giải quyết tranh chấp

1. Công chứngviên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền, lợi ích liênquan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Toà án tuyên bố văn bảncông chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.

2. Trong trường hợpgiữa người yêu cầu công chứng và công chứng viên, Phòng công chứng có tranh chấpliên quan đến hoạt động công chứng thì các bên có quyền khởi kiện vụ việc raToà án để giải quyết tranh chấp đó.

Điều 30. Giải quyết khiếu nại của người yêu cầu công chứng

1. Người yêu cầucông chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối công chứng khi có căn cứ cho rằngviệc từ chối đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Trưởng Phòngcông chứng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với việc từ chối công chứngtrong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

3. Trường hợp khôngđồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng Phòng công chứng, ngườikhiếu nại có quyền khiếu nại đến Giám đốc Sở Tư pháp. Trong thời hạn không quá05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệmgiải quyết.

Điều 31. Xử lý vi phạm

1. Xử lý vi phạm đốivới công chứng viên

Công chứng viên viphạm quy định của pháp luật về công chứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạmmà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếugây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Xử lý vi phạm đốivới người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên,Phòng công chứng

Người có chức vụ,quyền hạn mà có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, Phòngcông chứng hoặc cản trở công chứng viên, Phòng công chứng thực hiện quyền,nghĩa vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Xử lý vi phạm đốivới người yêu cầu công chứng

Người yêu cầu côngchứng có hành vi sửa chữa giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc có hành vi giandối khác khi yêu cầu công chứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xửlý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 32. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tưpháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo việc niêm yết côngkhai Quy định này tại trụ sở các Phòng công chứng để các cơ quan, tổ chức, cánhân giám sát và thực hiện.

2. Thủ trưởng cáccơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trongquá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc có phát sinh vấn đề mới, phảnánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung

Việc sửa đổi, bổsung, thay thế Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị củaGiám đốc Sở Tư pháp./.