UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 34/2011/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 07 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHÍNH QUYỀN CƠSỞ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Xét Tờ trình số: 706/TTr-SNV ngày 12/10/2011 của Sở Nội vụ về việc đề nghị ban hành Tiêu thức đánh giá, xếploại chính quyền cơ sở,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này, Bản tiêu thức đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Nội vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra việc đánhgiá, xếp loại chính quyền cơ sở theo quy định; tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh việc xếp loại xã, phường, thị trấn theo định kỳ một năm và trước khi kếtthúc nhiệm kỳ để có biện pháp chỉ đạo kịp thời.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định: 534/QĐ-UB ngày 10/8/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu (cũ) về việc Banhành Tiêu thức đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở.

Điều 4.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở,ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

TIÊU THỨC

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 củaUBND tỉnh Điện Biên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi, đối tượng áp dụng.

Văn bản này quy định về các Tiêuthức đánh giá, cách thức đánh giá, chấm điểm và xếp loại đối với chính quyềncác xã, phường, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 2.Căn cứ đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở.

Việc đánh giá xếp loại chính quyềncơ sở được căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao trên các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định củapháp luật. Các quy định cụ thể được quy định trong các Điều được đánh giá theo4 mức và được tính điểm từ 1 đến 20 điểm.

Điều 3. Mụcđích đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở.

1. Việc đánh giá, xếp loại chínhquyền cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động và tăng cường công tácquản lý nhà nước của chính quyền cơ sở; chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật công vụ;đánh giá đúng thực chất hoạt động của Chính quyền cơ sở trong việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thông qua việc đánh giá nhằm giúp các cơquan hữu quan hoạch định cơ chế, chính sách góp phần xây dựng, củng cố chínhquyền cơ sở ngày càng trong sạch, vững mạnh.

2. Kết quả đánh giá, xếp loạichính quyền cơ sở được dùng làm cơ sở bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm vànhiệm kỳ đối với hoạt động của chính quyền xã, phường, thị trấn.

Chương II

TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ, XẾPLOẠI CỤ THỂ

Điều 4. Vềtổ chức triển khai các văn bản pháp luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trênvà Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Tổ chức triển khai có hiệu quảcao các văn bản pháp luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân cùng cấp đạt từ 96% - 100% đến người dân được tính 20 điểm;đạt từ 91% - 95% được tính 16 điểm; đạt từ 81% - 90% được tính 15 điểm; đạt từ71% - 80% được tính 11 điểm; đạt từ 61% - 70% được tính 10 điểm; đạt từ 51% -60% được tính 6 điểm; đạt từ 31% - 50% được tính 5 điểm; đạt từ 10% - 30% đượctính 1 điểm.

Điều 5. Vềthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Chủ động xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội ở địa phương, kế hoạch có tính sáng tạo, phù hợp vớitình hình thực tế và tổ chức thực hiện có hiệu quả, đạt và vượt 100% kế hoạch củađịa phương và cấp trên giao được tính 20 điểm; đạt từ 91% - dưới 100% được tính15 điểm; đạt từ 81% - 90% được tính 11 điểm; đạt từ 76% - 80% được tính 10 điểm;đạt từ 71% - 75% được tính 6 điểm; đạt từ 51% - 70% được tính 5 điểm; đạt từ10% - 50% được tính 1 điểm.

Điều 6. Vềtài chính - ngân sách.

1. Thực hiện nghiêm Luật Ngânsách Nhà nước, hoàn thành kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm. Thực hiện thu nộpngân sách: Thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí, thu khácngân sách theo quy định của Luật Ngân sách, vận động nhân dân hoàn thành 100%nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, không có khoản thuế tồn đọng từ năm trước đượctính 20 điểm; đạt từ 96% - dưới 100% được tính 15 điểm; đạt từ 91% - 95% đượctính 11 điểm.

2. Có quan tâm đến công tác tàichính - ngân sách ở địa phương nhưng tổ chức thực hiện chưa triệt để. Hoànthành từ 81% - 90% nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước được tính 10 điểm; đạt từ 71%- 80% được tính 6 điểm.

3. Chưa quan tâm đến công táctài chính - ngân sách ở địa phương. Hoàn thành từ 50% - 70% nghĩa vụ thuế đối vớiNhà nước được tính 5 điểm; đạt từ 10% - dưới 50% được tính 1 điểm.

Điều 7. Vềnông nghiệp - phát triển nông thôn.

1. Chủ động xây dựng qui hoạch,kế hoạch và các đề án phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, chuyển đổi cơ cấucây trồng vật nuôi theo vùng, điểm. Kế hoạch có tính sáng tạo, phù hợp với tìnhhình thực tế ở địa phương và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao. Bảo vệ tốt cáccông trình thủy lợi, công trình nước sinh hoạt được tính từ 20 điểm.

2. Chủ động xây dựng quy hoạch,kế hoạch và các đề án phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản phù hợp với tìnhhình thực tế ở địa phương và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao. Bảo vệ tốt cáccông trình thủy lợi, công trình nước sinh hoạt được tính 15 điểm.

3. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch,các đề án phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản phù hợp với tình hình thực tế ởđịa phương, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Bảo vệ tốt các công trình thủy lợi,công trình nước sinh hoạt được tính 10 điểm.

4. Có xây dựng kế hoạch, quy hoạch,các đề án phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản nhưng tổ chức thực hiện đạt hiệuquả thấp. Bảo vệ chưa tốt các công trình thủy lợi, công trình nước sinh hoạt đượctính 5 điểm.

Điều 8. Vềxây dựng, quản lý khai thác sử dụng và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầngkỹ thuật nông thôn.

1. Chủ động tổ chức thực hiện tốtviệc xây dựng, quản lý khai thác sử dụng và duy tu bảo dưỡng các công trình đườnggiao thông liên thôn, bản, công trình điện, nhà sinh hoạt công đồng, chợ, trạmy tế, trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã.Hàng năm huy động được từ 85% đến 100% hộ gia đình trong xã tự nguyện đóng gópđể xây dựng, tu sửa các tuyến đường nội xã. Bảo vệ tốt các công trình giaothông quốc gia, giao thông trong xã và các công trình công cộng khác ở địaphương được tính từ 20 điểm.

2. Chủ động tổ chức thực hiện cóhiệu quả việc xây dựng tu sửa đường giao thông trong xã. Hàng năm huy động đượctừ 75% đến dưới 85% hộ gia đình trong xã tự nguyện đóng góp để xây dựng, tu sửacác tuyến đường nội xã. Bảo vệ tốt các công trình giao thông Quốc gia và giaothông trong xã và các công trình công cộng khác ở địa phương được tính 15 điểm.

3. Tổ chức thực hiện việc xây dựng,tu sửa đường giao thông trong xã. Hàng năm huy động được từ 50% đến dưới 75% hộgia đình trong xã tự nguyện đóng góp để xây dựng, tu sửa các tuyến đường nộixã. Bảo vệ các công trình giao thông quốc gia, giao thông trong xã và các côngtrình công cộng khác được tính 10 điểm.

4. Có tổ chức thực hiện việc xâydựng, tu sửa đường giao thông trong xã nhưng hiệu quả thấp. Hàng năm huy độngđược từ dưới 50% hộ gia đình trong xã tự nguyện đóng góp để xây dựng các tuyếnđường nội xã. Bảo vệ các công trình giao thông Quốc gia và các công trình côngcộng khác được tính 5 điểm.

Điều 9. Vềlĩnh vực quản lý đất đai và tài nguyên.

1. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chi tiết hàng năm, đối với khu vực không phát triển đô thị, trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp trên phêduyệt. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi đượcphê duyệt đạt 80% đến 100 % kế hoạch.

Quyết định 34/2011/QĐ-UBND về tiêu thức đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hànhTổ chứccông bố công khai và niêm yết quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địaphương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Thống kê đất đai hàngnăm, chỉnh lý biến động các loại đất, lập sổ địa chính theo dõi tình hình biếnđộng đất đai ở địa phương và báo cáo tình hình biến động đất đai theo quy địnhcủa pháp luật. Bảo vệ được 95% đến 100% vốn rừng hiện có, không có trường hợpnào vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Quản lý, bảo vệ tốt nguồn tàinguyên nước, tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức khai thác, sử dụngtiết kiệm, hiệu quả nguồn nước sinh hoạt và nước sản xuất. Được tính từ 20 điểm.

2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chi tiết hàng năm, đối với khu vực không phát triển đô thị, trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp trên phêduyệt. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi đượcphê duyệt đạt 70% đến dưới 80% kế hoạch. Tổ chức công bố công khai và niêm yếtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn. Thống kê đất đai hàng năm, chỉnh lý biến động các loạiđất, lập sổ địa chính theo dõi tình hình biến động đất đai ở địa phương và báocáo tình hình biến động đất đai theo quy định của pháp luật. Bảo vệ được từ 85%đến dưới 90% vốn rừng hiện có, không có trường hợp nào vi phạm Luật Bảo vệ vàphát triển rừng. Quản lý, bảo vệ tương đối tốt nguồn tài nguyên nước, tuyêntruyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quảnguồn nước sinh hoạt và nước sản xuất được tính 15 điểm.

3. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chi tiết hàng năm, đối với khu vực không phát triển đô thị, trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp trên phêduyệt. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi đượcphê duyệt đạt 60% đến dưới 70% kế hoạch. Niêm yết quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Thốngkê đất đai, lập sổ địa chính theo dõi tình hình biến động đất đai ở địa phươngvà báo cáo tình hình biến động đất đai theo quy định của pháp luật. Bảo vệ đượctừ 70% đến dưới 85% vốn rừng hiện có, có hiện tượng vi phạm Luật Bảo vệ và pháttriển rừng xẩy ra. Quản lý, bảo vệ chưa tốt nguồn tài nguyên nước, ý thức khaithác, sử dụng nguồn nước sinh hoạt, nước sản xuất của nhân dân còn thấp đượctính 10 điểm.

4. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chi tiết hàng năm, đối với khu vực không phát triển đô thị, trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp trên phêduyệt. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệtđạt dưới 60% kế hoạch. Niêm yết quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địaphương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Thống kê đất đai, lập sổđịa chính theo dõi tình hình biến động đất đai ở địa phương theo quy định củapháp luật. Bảo vệ được dưới 70% vốn rừng hiện có. Đạt dưới 60% kế hoạch trồng rừngcấp trên giao. Có hiện tượng vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Quản lý, bảovệ chưa tốt nguồn tài nguyên nước, nhân dân khai thác, sử dụng nguồn nước sinhhoạt, nước sản xuất còn lãng phí và có hiệu quả thấp được tính 5 điểm.

Điều 10. Vềlĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường.

1. Chủ động, sáng tạo trong việctuyên truyền, giáo dục cho mọi người dân chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường;tổ chức thực hiện các biện pháp về bảo vệ môi trường ở địa phương đạt hiệu quảcao được tính 20 điểm.

2. Chủ động trong việc tuyêntruyền, giáo dục cho mọi người dân chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; tổchức thực hiện các biện pháp về bảo vệ môi trường ở địa phương được tính 15 điểm.

3. Tuyên truyền, giáo dục cho mọingười dân chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các biệnpháp về bảo vệ môi trường ở địa phương song kết quả chưa cao được tính 10 điểm.

4. Tuyên truyền, giáo dục cho mọingười dân chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các biệnpháp về bảo vệ môi trường ở địa phương chưa có kết quả được tính 5 điểm.

Điều 11. Vềphát triển sự nghiệp giáo dục.

1. Chủ động tổ chức thực hiện đạthiệu quả cao kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương. Phối hợp vớitrường học huy động trẻ 5 tuổi ra lớp mầm non đạt 90% đến 95% (đối với các phường,thị trấn huy động 95% đến 100%), huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp tiểu học đạt98% đến 100% (đối với các phường, thị trấn huy động 99% đến 100%), huy động trẻtrong độ tuổi ra lớp trung học cơ sở đạt 85% đến 95% (đối với các phường, thịtrấn huy động 95% đến 100%) được tính 20 điểm.

2. Chủ động tổ chức thực hiện đạthiệu quả cao kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương. Phối hợp vớitrường học huy động trẻ 5 tuổi ra lớp mầm non đạt 85% đến 89% (đối với các phường,thị trấn huy động 90% đến 94%), huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp tiểu học đạt90% đến 97% (đối với các phường, thị trấn huy động 95% đến 98%), huy động trẻtrong độ tuổi ra lớp trung học cơ sở đạt 80% đến 84% (đối với các phường, thịtrấn huy động 90% đến 94%) được tính 15 điểm.

3. Tổ chức thực hiện có hiệu quảkế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương. Phối hợp với trường họchuy động trẻ 5 tuổi ra lớp mầm non đạt 80% đến 84% (đối với các phường, thị trấnhuy động 85% đến 89%), huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp tiểu học đạt 85% đến89% (đối với các phường, thị trấn huy động 90% đến 94%), huy động trẻ trong độtuổi ra lớp trung học cơ sở đạt 75% đến 79% (đối với các phường, thị trấn huy động85% đến 89%) được tính 10 điểm.

4. Có tổ chức thực hiện kế hoạchphát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương nhưng đạt hiệu quả thấp. Phối hợp vớitrường học huy động trẻ 5 tuổi ra lớp mầm non dưới 80% (đối với các phường, thịtrấn huy động dưới 85%), huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp tiểu học dưới 85% (đốivới các phường, thị trấn huy động dưới 90%), huy động trẻ trong độ tuổi ra lớptrung học cơ sở dưới 75% (đối với các phường, thị trấn huy động dưới 85%) đượctính 5 điểm.

Điều 12. Vềchăm lo cải thiện đời sống nhân dân.

1. Thường xuyên chăm lo, cải thiệnđời sống của nhân dân. Đề ra những biện pháp thích hợp để tổ chức cho nhân dânchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi đạt hiệu quả cao, làm chuyển biếntích cực đời sống của nhân dân. Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 15% hoặc có tỷ lệ hộnghèo thấp hơn từ 7% so với tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện, thị xã, thành phốđược tính 20 điểm.

2. Thường xuyên chăm lo, cải thiệnđời sống của nhân dân. Đề ra những biện pháp thích hợp để tổ chức cho nhân dânchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi đạt hiệu quả cao, làm chuyển biếnđời sống của nhân dân trong xã. Có từ 15% đến dưới 35% hộ nghèo hoặc có tỷ lệ hộnghèo thấp hơn từ 7% so với tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện, thị xã, thành phốđược tính 15 điểm.

3. Có quan tâm chăm lo, cải thiệnđời sống của nhân dân nhưng chưa đề ra những biện pháp thích hợp để tổ chức chonhân dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi. Có từ 35% đến dưới 55%hộ nghèo hoặc có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 5% so với tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện,thị xã, thành phố được tính 10 điểm.

4. Chưa thực sự quan tâm chămlo, cải thiện đời sống của nhân dân. Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.Có trên 55% hộ nghèo hoặc có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn từ 5% so với tỷ lệ nghèochung của huyện, thị xã, thành phố được tính 5 điểm.

Điều 13. Vềchăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

1. Chính quyền xã thường xuyênquan tâm chăm lo đến công tác phòng, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân, tích cực chỉ đạo việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân.Chỉ đạo cán bộ y tế xã hoạt động tốt. Quản lý chặt chẽ tình hình dịch bệnh,không có dịch bệnh xảy ra được tính 20 điểm.

2. Chính quyền xã đã quan tâm đếncông tác phòng, khám, chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ ban đầu cho nhândân. Đội ngũ cán bộ y tế xã hoạt động có hiệu quả. Quản lý tốt tình hình dịch bệnh,không có dịch lớn xảy ra được tính 15 điểm.

3. Chính quyền xã đã quan tâmnhưng chưa có biện pháp tích cực để chỉ đạo công tác phòng, khám, chữa bệnh vàchăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, Đội ngũ cán bộ Y tế ở xã hoạt động hiệuquả chưa cao. Chưa kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh được tính 10 điểm.

4. Chính quyền xã chưa quan tâmđến công tác phòng, khám, chữa bệnh và chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhândân. Đội ngũ cán bộ Y tế ở xã hoạt động thiếu tích cực, kém hiệu quả. Chưa kiểmsoát được tình hình dịch bệnh được tính 5 điểm.

Điều 14. Vềcông tác dân số - kế hoạch hoá gia đình.

1. Tổ chức tốt công tác truyềnthông dân số, thực hiện có hiệu quả chiến lược dân số - kế hoạch hoá gia đình;tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên dưới 4% so với tổng số trẻ sinh ra trong năm, hoặctỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm sau giảm so với năm trước từ 5% trở lên; tỷ lệtăng dân số tự nhiên dưới 2%/năm; tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻsử dụng các biện pháp tránh thai đạt từ 75% trở lên. Được tính 20 điểm.

2. Tổ chức tốt công tác truyềnthông dân số, thực hiện tương đối có hiệu quả chiến lược dân số - kế hoạch hoágia đình; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ 4% đến dưới 7% so với tổng số trẻsinh ra trong năm, hoặc tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm sau giảm so với nămtrước từ 3% đến dưới 5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 2% đến dưới 2,5%/năm; tỷlệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai đạttừ 60% đến dưới 75%. Được tính 15 điểm.

3. Tổ chức tương đối tốt côngtác truyền thông dân số nhưng hiệu quả thực hiện chiến lược dân số - kế hoạchhoá gia đình còn thấp; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ 7% đến dưới 11% so với tổngsố trẻ sinh ra trong năm, hoặc tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm sau giảm so vớinăm trước dưới 3%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 2,5% đến dưới 3%/năm; tỷ lệcác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai đạt từ40% đến dưới 60%. Được tính 10 điểm.

4. Việc tổ chức công tác truyềnthông dân số còn hạn chế. Thực hiện chiến lược dân số - kế hoạch hoá gia đìnhchưa có hiệu quả; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ 11% trở lên so với tổng số trẻsinh ra trong năm, hoặc tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm sau cao hơn so với nămtrước; tỷ lệ tăng dân số từ 3%/năm trở lên; tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổisinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai dưới 40%. Được tính 5 điểm.

Điều 15. Vềxây dựng công tác quốc phòng toàn dân ở cơ sở.

1. Thực hiện tốt công tác quốcphòng, chính sách hậu phương quân đội, công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.Hàng năm hoàn thành được 100% kế hoạch tuyển quân. Được tính 20 điểm.

2. Thực hiện tốt công tác quốcphòng, chính sách hậu phương quân đội, công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.Hàng năm hoàn thành được từ 90% đến dưới 100% kế hoạch tuyển quân. Được tính 15điểm.

3. Chưa thực sự quan tâm đếncông tác quốc phòng, công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Hàng năm hoànthành được 80% đến dưới 90% kế hoạch tuyển quân. Được tính 10 điểm.

4. Chưa quan tâm đến công tác quốcphòng, công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Hàng năm hoàn thành được dưới80% kế hoạch tuyển quân. Được tính 5 điểm.

Điều 16. Vềlĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao.

1. Chủ động tổ chức các hoạt độngvăn hóa, thể dục, thể thao. Tuyên truyền đạt 80% đến 100% người dân và phối hợpvới các ngành chức năng, các đoàn thể vận động được từ 80% đến 90% hộ gia đìnhthực hiện xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới ở khu dân cư. Bảo vệtốt các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương. Xây dựng và thựchiện tốt quy ước trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo nếp sống mới. Đượctính 20 điểm.

2. Chủ động tổ chức các hoạt độngvăn hóa, thể dục, thể thao. Tuyên truyền đạt 65% đến dưới 80% người dân và phốihợp với các ngành chức năng, các đoàn thể vận động được từ 70% đến 80% hộ giađình thực hiện xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới ở khu dân cư. Bảovệ tốt các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương. Xây dựngvà thực hiện quy ước trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo nếp sống mới. Đượctính 15 điểm.

3. Tổ chức các hoạt động vănhóa, thể dục, thể thao. Tuyên truyền đạt 50% đến dưới 65% người dân và phối hợpvới các ngành chức năng, các đoàn thể vận động được từ 50% đến dưới 70% hộ giađình thực hiện xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới ở khu dân cư.Có quan tâm đến việc bảo vệ các di tích văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địaphương. Việc xây dựng và thực hiện quy ước trong việc cưới, việc tang, lễ hộitheo nếp sống mới còn hạn chế. Được tính 10 điểm.

4. Tổ chức các hoạt động vănhóa, thể dục, thể thao. Tuyên truyền đạt dưới 50% người dân và phối hợp với cácngành chức năng, các đoàn thể vận động các hộ gia đình thực hiện xây dựng nếp sốngvăn minh, gia đình văn hoá mới ở khu dân cư chưa có hiệu quả. Chưa quan tâm đếnviệc bảo vệ các di tích văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương. Có xây dựngvà thực hiện quy ước trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo nếp sống mới nhưngđạt hiệu quả thấp. Được tính 5 điểm.

Điều 17. Vềbảo đảm an ninh chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

1. Chủ động thực hiện tốt các biệnpháp bảo đảm an ninh, trật tự; quản lý chặt chẽ nhân khẩu, hộ khẩu từ thôn, bản;là đơn vị điển hình về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; không có ngườitham gia tuyên truyền, theo đạo trái pháp luật; không có người sản xuất, muabán, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất ma túy; không có trường hợp vi phạmpháp luật trên địa bàn. Được tính 20 điểm.

2. Chủ động thực hiện tốt các biệnpháp bảo đảm an ninh, trật tự; là đơn vị mạnh về phong trào toàn dân bảo vệ anninh Tổ quốc; không có người tham gia tuyên truyền, theo đạo trái pháp luật;không có người sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất ma túy;không có trường hợp vi phạm pháp luật trên địa bàn. Được tính 15 điểm.

3. Có tổ chức thực hiện các biệnpháp bảo đảm an ninh, trật tự nhưng hiệu quả chưa cao; có từ 20% đến 30% hộ giađình nghe theo kẻ xấu sinh hoạt đạo trái pháp luật; Có hộ gia đình trồng câythuốc phiện; có trường hợp phạm tội xảy ra trên địa bàn. Được tính 10 điểm.

4. Chưa quan tâm đến công tác bảođảm an ninh, trật tự; có trên 30% hộ gia đình nghe theo kẻ xấu sinh hoạt đạotrái pháp luật; có trên 5 hộ gia đình trồng cây thuốc phiện; có trên 5 trường hợpphạm tội xảy ra trên địa bàn. Được tính 5 điểm.

Điều 18. Vềđoàn kết nội bộ và phát huy dân chủ ở cơ sở.

1. Giữ gìn tốt đoàn kết nội bộ,phối hợp chặt chẽ thống nhất giữa cấp uỷ Đảng - Chính quyền - Đoàn thể quầnchúng trong việc thực hiện nhiệm vụ chung. Phát huy được dân chủ ở cơ sở trênnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Giữ gìn đoàn kết giữa các dân tộc. Đượctính 20 điểm.

2. Giữ gìn tốt đoàn kết nội bộ,phối hợp chặt chẽ thống nhất giữa cấp uỷ Đảng - Chính quyền - Đoàn thể quầnchúng trong việc thực hiện nhiệm vụ chung. Phát huy dân chủ ở cơ sở, giữ gìnđoàn kết giữa các dân tộc còn có một số hạn chế nhất định. Được tính 15 điểm.

3. Nội bộ trong cấp uỷ Đảng,chính quyền và các đoàn thể quần chúng còn chưa thực sự đoàn kết. Chưa có sự phốihợp chặt chẽ giữa cấp uỷ Đảng - Chính quyền - Đoàn thể quần chúng; phát huy dânchủ ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết các dân tộc có mặt hạn chế. Được tính 10 điểm.

4. Nội bộ trong cấp uỷ Đảng,chính quyền và các Đoàn thể quần chúng còn biểu hiện mất đoàn kết. Chưa thực sựphối hợp giữa cấp uỷ Đảng - Chính quyền - Đoàn thể quần chúng. Còn có biểu hiệnvi phạm dân chủ và mất đoàn kết giữa các dân tộc. Được tính 5 điểm.

Điều 19. Vềthực hiện chế độ thông tin báo cáo.

1. Thực hiện và duy trì tốt chếđộ thông tin báo cáo, chủ động báo cáo kịp thời, thông tin đầy đủ và chính xác:Được tính 20 điểm.

2. Thực hiện và duy trì tốt chếđộ thông tin báo cáo, nhưng báo cáo đôi lúc còn chậm về mặt thời gian, độ chínhxác chưa cao. Được tính 15 điểm.

3. Có thực hiện và duy trì chế độthông tin báo cáo nhưng còn chậm về mặt thời gian; nội dung báo cáo còn chưa đầyđủ và thiếu chính xác. Được tính 10 điểm.

4. Chưa thường xuyên chấp hànhvà duy trì chế độ thông tin báo cáo; nội dung báo cáo còn sơ sài có mặt chưachính xác. Được tính 5 điểm.

Điều 20.Xây dựng quy chế và chế độ trực, giao ban, tiếp dân.

1. Chủ động xây dựng quy chế hoạtđộng của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân phù hợp với tình hình thực tế ở địaphương; phân công, phân nhiệm rõ ràng; thực hiện tốt chế độ trực hàng ngày,giao ban hàng tuần tại trụ sở làm việc và thực hiện tốt việc tiếp công dân, giảiquyết kịp thời đúng thẩm quyền, đúng luật, các đề xuất kiến nghị của nhân dân.Được tính 20 điểm.

2. Chủ động xây dựng quy chế hoạtđộng của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân phù hợp với tình hình thực tế ở địaphương. Phân công, công phân nhiệm rõ ràng; nhưng chưa duy trì thường xuyên chếđộ trực hàng ngày và giao ban hàng tuần tại trụ sở làm việc; công tác tiếp côngdân giải quyết các đề xuất kiến nghị của nhân dân đôi lúc còn chưa kịp thời. Đượctính 15 điểm.

3. Có xây dựng quy chế hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân nhưng chưa phù hợp với tình hình thựctế ở địa phương; phân công, phân nhiệm chưa đầy đủ và rõ ràng còn có hiện tượngtrực và giải quyết công việc tại nhà; thực hiện chế độ trực hàng ngày và giaoban hàng tuần còn lỏng lẻo; công tác tiếp dân còn chưa được chú trọng. Đượctính 10 điểm.

4. Chưa xây dựng quy chế hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; thực hiện phân công phân nhiệm còn sơsài, quản lý nhà nước còn mang nặng kinh nghiệm chủ nghĩa; còn phổ biến hiện tượngtrực và giải quyết công việc tại nhà. Công tác tiếp dân chưa được chú trọng,còn để xẩy ra trường hợp kiến nghị, khiếu nại của công dân chưa được giải quyếtkịp thời. Được tính 5 điểm.

Điều 21. Vềthực hiện chính sách dân tộc.

1. Tổ chức thực hiện chính sáchdân tộc ở địa phương; chủ động tạo mọi điều kiện giúp đỡ đồng bào các dân tộcvùng đặc biệt khó khăn phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, nâng cao dântrí. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp ngăn ngừa, xử lý theo thẩm quyền đối vớicác hành vi vi phạm chính sách tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo gây mất đoàn kếttrong nội bộ nhân dân. Được tính 20 điểm.

2. Tổ chức thực hiện chính sáchdân tộc ở địa phương; tạo điều kiện giúp đỡ đồng bào các dân tộc vùng đặc biệtkhó khăn phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, nâng cao dân trí. Thực hiện cóhiệu quả các biện pháp ngăn ngừa, xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi viphạm chính sách tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo gây mất đoàn kết trong nội bộnhân dân. Được tính từ 11 đến 15 điểm.

3. Tổ chức thực hiện chính sáchdân tộc ở địa phương; tạo điều kiện giúp đỡ đồng bào các dân tộc vùng đặc biệtkhó khăn phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, nâng cao dân trí chưa nhiều.Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi viphạm chính sách tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo gây mất đoàn kết trong nội bộnhân dân. Được tính 10 điểm.

4. Tổ chức thực hiện chính sáchdân tộc ở địa phương; chưa tạo điều kiện giúp đỡ đồng bào các dân tộc vùng đặcbiệt khó khăn phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, nâng cao dân trí. Thực hiệncác biện pháp ngăn ngừa, xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạmchính sách tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo gây mất đoàn kết trong nội bộ nhândân. Được tính 5 điểm.

Điều 22. Vềquản lý trật tự đô thị.

1. Tổ chức thực hiện và phối hợptốt với các cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động giữ gìn trật tự đô thị, vệsinh môi trường đạt hiệu quả cao. Tổ chức quản lý và bảo vệ các công trình kỹthuật đường giao thông, điện, hệ thống cấp thoát nước các công trình công cộngkhác trên địa bàn phường theo phân cấp quản lý. Kiểm tra ngăn chặn và xử lý được90% đến 100% đối với các hành vi lấn chiếm lòng, hè đường hoặc xâm hại đến cáccông trình cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các đoàn thểquần chúng tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn trật tự đôthị, an toàn giao thông. Được tính 20 điểm.

2. Tổ chức thực hiện và phối hợpvới các cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động giữ gìn trật tự đô thị, vệsinh môi trường đạt hiệu quả cao. Tổ chức quản lý và bảo vệ các công trình kỹthuật đường giao thông, điện, hệ thống cấp thoát nước các công trình công cộngkhác trên địa bàn phường theo phân cấp quản lý. Kiểm tra ngăn chặn và xử lý được70% đến dưới 90% đối với các hành vi lấn chiếm lòng, hè đường hoặc xâm hại đếncác công trình cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các đoànthể quần chúng tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn trật tựđô thị, an toàn giao thông. Được tính từ 11 đến 15 điểm.

3. Tổ chức thực hiện và phối hợpchưa tốt với các cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động giữ gìn trật tự đôthị, vệ sinh môi trường, hiệu quả đạt chưa cao.

Tổ chức quản lý và bảo vệ cáccông trình kỹ thuật đường giao thông, điện, hệ thống cấp thoát nước các côngtrình công cộng khác trên địa bàn phường theo phân cấp quản lý. Kiểm tra ngănchặn và xử lý được 60% - dưới 70% đối với các hành vi lấn chiếm lòng, hè đườnghoặc xâm hại đến các công trình cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật. Phốihợp với các đoàn thể quần chúng tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ,giữ gìn trật tự đô thị, an toàn giao thông. Được tính 10 điểm.

4. Chưa tổ chức thực hiện và phốihợp với các cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động giữ gìn trật tự đô thị, vệsinh môi trường. Tổ chức quản lý và bảo vệ các công trình kỹ thuật đường giaothông, điện, hệ thống cấp thoát nước các công trình công cộng khác trên địa bànphường theo phân cấp quản lý. Kiểm tra ngăn chặn và xử lý được dưới 60% đối vớicác hành vi lấn chiếm lòng, hè đường hoặc xâm hại đến các công trình cơ sở hạ tầngtheo quy định của pháp luật. Phối hợp với các đoàn thể quần chúng tuyên truyền,vận động nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn trật tự đô thị, an toàn giao thông.Được tính 5 điểm.

Điều 23. Vềquản lý nhà đất.

1. Quản lý hành chính đối vớicác hoạt động xây dựng và sử dụng nhà đất trong phạm vi quản lý theo quy định củapháp luật có kết quả tốt. Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác về quản lý nhà đấttrên địa bàn khi được Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn cấp trên phân cấp.Được tính 20 điểm.

2. Quản lý hành chính đối vớicác hoạt động xây dựng và sử dụng nhà đất trong phạm vi quản lý theo quy định củapháp luật có mặt còn hạn chế. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà đấttrên địa bàn khi được Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn cấp trên phân cấp.Được tính 15 điểm.

3. Quản lý hành chính đối vớicác hoạt động xây dựng và sử dụng nhà đất trong phạm vi quản lý theo quy định củapháp luật còn nhiều hạn chế. Còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện các nhiệm vụkhác về quản lý nhà đất trên địa bàn khi được Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quanchuyên môn cấp trên phân cấp. Được tính 10 điểm.

4. Chưa thường xuyên thực hiệnquản lý hành chính đối với các hoạt động xây dựng và sử dụng nhà đất trong phạmvi quản lý theo quy định của pháp luật. Còn nhiều hạn chế trong việc thực hiệncác nhiệm vụ khác về quản lý nhà đất trên địa bàn khi được Uỷ ban nhân dân hoặccơ quan chuyên môn cấp trên phân cấp. Được tính 5 điểm.

Chương III

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

Điều 24.Cách đánh giá, tính điểm.

1. Tiêu thức đánh giá, xếp loạixã được quy định trong 18 Điều, từ Điều 4 đến Điều 21. Tiêu thức đánh giá, xếploại phường, thị trấn được quy định trong 17 Điều, từ Điều 4 đến Điều 23 (trừĐiều 7, Điều 8 và Điều 12 dùng để đánh giá, xếp loại xã).

2. Việc đánh giá, xếp loại chínhquyền cơ sở được căn cứ vào tổng số điểm đạt được theo 3 Khu vực (Khu vực I,II, III) và số điểm đạt được của từng Điều trong bản Tiêu thức.

Điều 25. Xếploại.

1. Những xã, phường, thị trấn đượcxếp Loại tốt khi đạt tổng điểm theo quy định tại Khoản 5 điều này, có trên 12Điều trong tổng số Điều đạt 20 điểm trở lên và không có Điều nào đạt dưới 15 điểm.

2. Những xã, phường, thị trấn đượcxếp Loại khá gồm:

a) Những xã, phường, thị trấn đạttổng điểm theo quy định tại Khoản 5 điều này, có trên 12 Điều trong tổng số Điềuđạt từ 15 điểm trở lên và không có Điều nào đạt 5 điểm.

b) Những xã thuộc Khu vực I vàphường, thị trấn có tổng điểm trong khung điểm của Loại tốt, nhưng có từ 1 đến2 Điều đạt từ 6 đến 10 điểm, không có Điều nào đạt 5 điểm.

c) Những xã thuộc Khu vực II,III có tổng điểm trong khung điểm của Loại tốt, nhưng có từ 1 đến 3 Điều đạt từ6 đến 10 điểm, không có Điều nào đạt 5 điểm.

3. Những xã, phường, thị trấn đượcxếp Loại trung bình gồm:

a) Những xã, phường, thị trấn đạttổng điểm theo quy định tại Khoản 5 điều này, có trên 12 Điều trong tổng số Điềuđạt từ 6 điểm trở lên.

b) Những xã thuộc Khu vực I vàphường, thị trấn có tổng điểm trong khung điểm của Loại tốt nhưng có từ 3 Điềutrở lên đạt từ 6 đến 10 điểm, hoặc có từ 1 Điều trở lên đạt từ 1 đến 5 điểm.

c) Những xã thuộc Khu vực II,III có tổng điểm trong khung điểm của Loại tốt, nhưng có từ 4 Điều trở lên đạttừ 6 đến 10 điểm, hoặc có từ 1 Điều trở lên đạt từ 1 đến 5 điểm.

d) Những xã, phường, thị trấn cótổng điểm trong khung điểm của Loại khá, nhưng có từ 1 đến 4 Điều đạt từ 1 đến5 điểm.

4. Những xã, phường, thị trấn đượcxếp Loại yếu là những xã, phường, thị trấn có tổng số điểm đạt được trong khungđiểm quy định tại Khoản 5 Điều này hoặc có tổng điểm trong khung điểm của Loạikhá, nhưng có từ 5 Điều trở lên đạt từ 1 đến 5 điểm.

5. Tiêu chuẩn về tổng số điểm đạtđược đối với từng Loại xét theo từng khu vực được quy định cụ thể như sau:

Xếp loại

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Loại tốt

- Đạt từ 288 điểm trở lên đối với xã.

- Đạt từ 272 điểm trở lên đối với phường, thị trấn

Đạt từ 270 điểm trở lên

Đạt từ 252 điểm trở lên

Loại khá

- Đạt từ 198 điểm đến 287 điểm đối với xã.

- Đạt từ 187 điểm đến 271 điểm đối với phường, thị trấn.

Đạt từ 180 điểm đến 269 điểm

Đạt từ 162 điểm đến 251 điểm

Loại TB

- Từ 108 điểm đến 197 điểm đối với xã.

- Từ 102 điểm đến 186 điểm đối với phường, thị trấn.

Từ 99 điểm đến 179 điểm

Từ 90 điểm đến 161 điểm

Loại yếu

- Từ 107 điểm trở xuống đối với xã.

- Từ 101 điểm trở xuống đối với phường, thị trấn.

Từ 98 điểm trở xuống

Từ 89 điểm trở xuống