ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 34/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 20 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHTRÌNH TỰ, THỦ TỤC VỀ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG GẮN VỚI GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤTLÂM NGHIỆP CHO TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày03/12/2004;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ giađình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng;thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường về hướngdẫn một số nội dung giao rừng, thuê rừng, gắn liền với giao đất, thuê đất lâmnghiệp;

Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày29/10/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPTNT,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định trình tự, thủ tục về giao rừng, cho thuê rừng gắn vớigiao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồngdân cư thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệpvà PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục thuế tỉnh Lào Cai; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố; Chi cục trưởng Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Thủ trưởng các đơn vịliên quan và các chủ rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

TRÌNHTỰ, THỦ TỤC GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG GẮN VỚI GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆPCHO TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHLÀO CAI(Kèm theo Quyết định số: 34/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnhLào Cai)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định trình tự, thủ tục về giao rừng,cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân người nước ngoài có dự án đầu tư tại tỉnh Lào Cai liên quan đến việc giaorừng, thuê rừng.

Điều 3. Nguyên tắc giao rừng,cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất

1. Việc giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ và Pháttriển rừng, Luật Đất đai; Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủhướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Thông tư số 38/2007/TT-BNNngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng,thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cưthôn; Thông tư Liên tịch số 07/2011/ TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 củaLiên Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nộidung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; Quyếtđịnh số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai.

2. Không giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giaođất, cho thuê đất trên những diện tích đang có tranh chấp.

3. Việc giao rừng, cho thuê rừng phải có sự thamgia của người dân địa phương, sự đồng ý của UBND xã, phường, thị trấn (sau đâygọi tắt là UBND xã) nơi có rừng và phải đảm bảo công bố công khai.

Điều 4. Căn cứ, thẩm quyền giaorừng, cho thuê rừng

1. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất,cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo vệ và Phát triển rừngngày 03/12/2004 và Điều 31 của Luật Đất đai ngày 26/11/2003.

Trường hợp giao rừng, cho thuê rừng mà chưa có quyhoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được duyệt theo quy định thì phải cóquy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và quy hoạch ba loại rừng được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

2. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng gắn với giaođất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng ngày 03/12/2004 và Điều 37 của Luật Đất đai ngày 26/11/2003.

3. Việc giao rừng, cho thuê rừng được thực hiệntrên cơ sở phương án giao rừng, cho thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Cơ quan Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp có tráchnhiệm thẩm định phương án do đơn vị tư vấn xây dựng và trình UBND cấp có thẩmquyền phê duyệt. Nội dung cụ thể của từng phương án phụ thuộc vào tính chấtriêng của từng loại, nhưng phải thể hiện được các nội dung chủ yếu gồm: Hiện trạngrừng, quỹ đất lâm nghiệp của địa phương; nhu cầu sử dụng rừng và đất lâm nghiệpở địa phương; đối tượng được giao, cho thuê rừng của địa phương; địa danh cáckhu vực được xác định để giao, cho thuê; kế hoạch, tiến độ, kinh phí thực hiện.

Điều 5. Việc thành lập Ban Chỉđạo, Tổ công tác, Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng

1. Ban Chỉ đạo giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện,thành phố (gọi tắt là Ban Chỉ đạo huyện) do UBND huyện, thành phố (gọi tắt làUBND huyện) quyết định thành lập.

a) Ban Chỉ đạo huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịchUBND huyện làm Trưởng Ban, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm Phó banThường trực, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm làm Phó ban; thành viên gồm lãnh đạo BanQuản lý rừng phòng hộ, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Tài chính - Kế hoạchvà lãnh đạo một số phòng, ban, đoàn thể của huyện có liên quan.

b) Ban Chỉ đạo huyện có chức năng, nhiệm vụ: Xây dựngvà triển khai, thực hiện chương trình, kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trênphạm vi của địa phương quản lý; tổ chức tập huấn, kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện giao rừng, cho thuê rừng đối với UBND các xã; xem xét, chỉ đạo các cơ quanchuyên môn, UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt phương án giaorừng, cho thuê rừng của cấp xã; tham mưu cho UBND huyện quyết định về việc giaorừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.

2. Tổ công tác giao rừng, cho thuê rừng cấp huyệndo Trưởng Ban Chỉ đạo huyện quyết định thành lập; thành viên là các cán bộchuyên môn về lâm nghiệp và địa chính của các phòng, ban chuyên môn cấp huyện.

Tổ công tác có trách nhiệm giúp việc cho Ban Chỉ đạovà Trưởng Ban Chỉ đạo; hướng dẫn, kiểm tra việc hoàn thiện các hồ sơ, phương ángiao rừng, cho thuê rừng báo cáo Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo.

Những địa phương đã có Ban Chỉ đạo giao đất cấp huyệnthì bổ sung thêm thành phần liên quan đến giao rừng, cho thuê rừng và giao nhiệmvụ về giao rừng, cho thuê rừng cho Ban này và gọi là Ban Chỉ đạo giao đất, giaorừng huyện (thành phố).

3. Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng cấp xã

a) Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng cấp xã do UBNDxã quyết định thành lập, trong đó: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịchHội đồng, các thành viên gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, HộiNông dân và một số đoàn thể liên quan; đại diện trưởng các thôn trong xã; cán bộtheo dõi về lâm nghiệp, kiểm lâm địa bàn, địa chính xã.

Trường hợp xã đã thành lập Hội đồng giao đất thì bổsung nhiệm vụ cho Hội đồng giao đất để thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừngcủa xã.

b) Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm:

- Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức cho các tổ chứcvà nhân dân trong xã học tập chủ trương, chính sách của Nhà nước về giao rừng,cho thuê rừng, về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.

- Xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng củaxã; xem xét, đề xuất ý kiến đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đượcgiao rừng, thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được giao rừng.

- Trong trường hợp cần thiết Hội đồng giao rừng,cho thuê rừng có thể thành lập tổ công tác về giao rừng, cho thuê rừng của xã đểthực hiện các công việc chuyên môn, giúp việc cho Hội đồng; thành viên của tổcó đại diện UBND xã, cán bộ chuyên môn về lâm nghiệp, địa chính, trưởng thôn,cán bộ về điều tra quy hoạch rừng và đại diện cho các tổ chức có sử dụng rừngtrên địa bàn xã.

Điều 6. Việc xác định đặc điểmkhu rừng được giao, cho thuê

Việc xác định đặc điểm khu rừng được giao, chothuê, thu hồi rừng thực hiện theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.

Điều 7. Đơn vị cung cấp dịch vụtư vấn kỹ thuật

UBND huyện xem xét, lựa chọn Hạt Kiểm lâm, Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện hoặc các đơn vị tư vấn có tư cáchpháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ về đo đạc, giao cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất là các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật về việc giao, cho thuêrừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.

Chương 2.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO RỪNG,CHO THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP

MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO RỪNGGẮN LIỀN VỚI GIAO ĐẤT ĐẤT LÂM NGHIỆP

Điều 8. Trình tự, thủ tục giaomới rừng cho hộ gia đình, cá nhân

1. Bước 1: Chuẩn bị

UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợpvới UBND xã và đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến chủ trương, chính sáchcủa Nhà nước về giao rừng; quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng; hướng dẫn đăng kýdanh sách các hộ gia đình, cá nhân xin giao rừng; xác định diện tích rừng hiệncó do UBND xã quản lý để giao; chuẩn bị kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ choviệc giao rừng.

2. Bước 2: Xác định đặc điểm khu rừng

Đơn vị tư vấn tiến hành chia lô, đo đạc, tính diệntích từng lô, khoảnh, đánh giá chất lượng rừng, xác định trữ lượng rừng của từnglô.

3. Bước 3: Tiếp nhận và xét duyệt đơn

a) UBND xã phối hợp với đơn vị tư vấn hướng dẫn hộgia đình, cá nhân làm đơn xin giao rừng, đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất lâmnghiệp và nộp tại UBND xã.

b) UBND xã có trách nhiệm:

- Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể có đại diện các hộgia đình của thôn để xem xét và đề nghị UBND xã phương án và điều chỉnh phươngán giao rừng cho từng hộ gia đình trong phạm vi thôn.

- Chỉ đạo Hội đồng giao rừng, cho thuê rừng của xãthẩm tra về điều kiện giao rừng đối với các hộ gia đình, cá nhân có đơn đề nghịđược giao rừng và đơn đăng ký quyền sử dụng đất lâm nghiệp báo cáo UBND xã.

Kiểm tra, xác định lại khu vực rừng dự kiến giaocho các hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng phù hợpvới các quy định của pháp luật; khu rừng giao không có tranh chấp.

- Xác nhận và chuyển đơn của các hộ gia đình, cánhân đến Tổ công tác giao rừng, cho thuê rừng của huyện (thường trực là PhòngTài nguyên và Môi trường).

Thời gian thực hiện bước này là 15 ngày làm việctính từ ngày UBND xã nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân.

4. Bước 4: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

a) Sau khi nhận được tờ trình kèm theo đơn xin giaorừng của các hộ gia đình, cá nhân từ UBND xã, Ban Chỉ đạo huyện có trách nhiệmchỉ đạo Tổ công tác giao rừng, cho thuê rừng huyện:

- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ xin giao rừng cho hộgia đình, cá nhân;

- Chuyển hồ sơ đến Hạt Kiểm lâm huyện để tổ chức kiểmtra, xác định tại thực địa. Việc kiểm tra xác định tại thực địa phải lập thànhvăn bản có chữ ký của tổ chức tư vấn về đánh giá rừng, đại diện UBND xã và đạidiện hộ gia đình, cá nhân xin giao rừng. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ, Hạt Kiểm lâm phải có ý kiến bằng văn bản gửi về phòng Tàinguyên và Môi trường;

- Lập Bản cam kết với hộ gia đình, cá nhân về giaorừng. Nội dung Bản cam kết thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT.

b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcVăn bản thẩm định từ Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét cụ thể,nếu đủ điều kiện thì lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình UBND huyện xem xét, quyếtđịnh việc giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện thì trong vòng02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định từ Hạt Kiểm lâm phải cóvăn bản trả lời, hướng dẫn cho UBND xã, hộ gia đình, cá nhân được biết để bổsung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

c) Thời gian thực hiện bước này là 15 ngày làm việckể từ ngày nhận được tờ trình của UBND xã.

5. Bước 5: Quyết định việc giao rừng

UBND huyện sau khi nhận được tờ trình kèm theo hồsơ giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân của Phòng Tài nguyên và Môi trường, cótrách nhiệm xem xét, quyết định việc giao rừng; ký Bản cam kết giao rừng cho hộgia đình, cá nhân. Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân được gửi đếnUBND xã, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng; Phòng Tài nguyên và Môi trường,Phòng Nông nghiệp và PTNT/ Kinh tế, Phòng Tài chính và Kế hoạch. Riêng Bản camkết đã ký được gửi 01 bản đến phòng Tài nguyên và Môi trường và 01 bản đến hộgia đình, cá nhân.

Thời gian thực hiện bước này là 03 ngày làm việc kểtừ ngày nhận tờ trình và hồ sơ của phòng Tài nguyên và Môi trường.

6. Bước 6: Thực hiện Quyết định giao rừng

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcQuyết định giao rừng của UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với Hạt Kiểm lâm, UBND xã, đơn vị tư vấn tiến hành việc bàn giao rừng tạithực địa cho hộ gia đình, cá nhân có sự tham gia của các chủ rừng liền kề. Việcbàn giao rừng phải lập thành biên bản và có chữ ký của đại diện các đơn vị liênquan tham dự, các chủ rừng liền kề và hộ gia đình, cá nhân được giao rừng.

Sau khi nhận bàn giao rừng tại thực địa, hộ giađình, cá nhân có trách nhiệm xác định rõ ranh giới, đóng mốc khu rừng được giaovới sự chứng kiến của đại diện UBND xã và các chủ rừng liền kề.

7. Bước 7: Giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việcgiao rừng tại thực địa, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tiến hành lập thủtục giao đất theo Điều 7, Điều 10, Điều 13, Điều 26, Quy định kèm theo Quyết địnhsố 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh Lào Cai, trình UBND huyện ký,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.

8. Bước 8: Hoàn chỉnh hồ sơ quản lý về giao rừng,giao đất lâm nghiệp và quản lý hồ sơ địa chính

Phòng Tài nguyên và Môi trường lập và quản lý hồ sơgiao rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng của hộ giađình, cá nhân.

- Quyết định về việc giao đất, giao rừng cho hộ giađình, cá nhân.

- Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâmnghiệp được giao.

- Bảng theo dõi biến động đất và rừng sau khi giao.

- Biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng tại thực địavà các hồ sơ liên quan khác.

Điều 9. Trình tự, thủ tục giaorừng cho cộng đồng dân cư thôn

1. Bước 1: Chuẩn bị

a) Thực hiện tương tự như bước 1 về giao rừng cho hộgia đình, cá nhân hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 8, Quy định này.

b) Cộng đồng dân cư thôn tổ chức họp toàn thể có đạidiện các hộ gia đình trong thôn, nhưng ít nhất có 70% số hộ gia đình trong thônnhất trí đề nghị được giao rừng để thống nhất các vấn đề sau và phải lập thànhbiên bản:

- Thông qua đơn đề nghị nhà nước giao rừng cho cộngđồng dân cư thôn. Đơn phải nêu rõ địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng rừng vàcác thông tin liên quan khác.

- Thông qua kế hoạch quản lý, sử dụng rừng sau khiđược nhà nước giao rừng.

- Thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ của cộng đồngdân cư thôn sau khi được giao đất, giao rừng.

2. Bước 2: Xác định đặc điểm khu rừng

Thực hiện tương tự như bước 2 về giao rừng cho hộgia đình, cá nhân hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 8, Quy định này.

3. Bước 3: Nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ

a) UBND xã phối hợp với đơn vị tư vấn hướng dẫn cộngđồng dân cư thôn lập hồ sơ xin giao rừng và nộp hồ sơ tại UBND xã, hồ sơ gồm:

- Đơn xin giao rừng có chữ ký của trưởng thôn;

- Kế hoạch quản lý, sử dụng rừng do cộng đồng dâncư thôn lập cùng biên bản thông qua của cộng đồng thôn.

b) Sau khi nhận được đơn kèm theo hồ sơ của cộng đồngdân cư thôn, UBND cấp xã có trách nhiệm:

- Chỉ đạo Hội đồng giao, cho thuê rừng xã thẩm travề điều kiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn.

- Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho cộngđồng dân cư thôn để bảo đảm các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định củapháp luật.

- Xác nhận và chuyển hồ sơ của cộng đồng dân cưthôn đến Tổ công tác giao, cho thuê rừng cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).

Thời gian thực hiện bước này là 15 ngày làm việcngày kể từ khi nhận được đơn của cộng đồng dân cư thôn.

4. Bước 4: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

a) Sau khi nhận được tờ trình và hồ sơ xin giao rừngcủa cộng đồng dân cư thôn từ UBND xã, Ban Chỉ đạo huyện có trách nhiệm chỉ đạoTổ công tác giao, cho thuê rừng huyện:

- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ giao rừng cho cộng đồng;

- Chuyển hồ sơ đến Hạt Kiểm lâm huyện để tổ chức kiểmtra, xác định tại thực địa. Việc kiểm tra xác định tại thực địa phải lập thànhvăn bản có chữ ký của tổ chức tư vấn về đánh giá rừng, đại diện UBND xã và cộngđồng dân cư xin giao rừng. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,Hạt Kiểm lâm phải có ý kiến bằng văn bản gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Lập Bản cam kết với với cộng đồng dân cư thôn. Nộidung Bản cam kết thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT.

b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản thẩm định từ Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét cụ thể,nếu đủ điều kiện thì lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét,quyết định việc giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện thì trong vòng02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định từ Hạt Kiểm lâm phải cóvăn bản trả lời, hướng dẫn cho UBND xã, cộng đồng dân cư được biết để bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

c) Tổng thời gian thực hiện bước này là 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận tờ trình và hồ sơ của UBND xã.

5. Bước 5: Quyết định việc giao rừng

Thực hiện tương tự như bước 5 về giao rừng cho hộgia đình, cá nhân hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 8, Quy định này.

6. Bước 6: Thực hiện Quyết định giao rừng.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcQuyết định giao rừng của UBND huyện:

a) UBND xã có trách nhiệm thông báo và đôn đốc cộngđồng dân cư thôn thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

b) Sau khi cộng đồng dân cư thôn thực hiện xongnghĩa vụ tài chính (nếu có), Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp vớiHạt Kiểm lâm, UBND cấp xã, đơn vị tư vấn tiến hành việc bàn giao rừng tại thựcđịa cho cộng đồng dân cư thôn có sự tham của các chủ rừng liền kề. Việc bàngiao rừng phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện các đơn vị tham dự,các chủ rừng liền kề và đại diện cộng đồng dân cư thôn (là thôn trưởng) đượcgiao rừng.

Sau khi nhận bàn giao rừng tại thực địa cộng đồngdân cư thôn có trách nhiệm xác định rõ ranh giới, đóng mốc khu rừng được giao vớisự chứng kiến của đại diện UBND xã và các chủ rừng liền kề.

7. Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việcgiao rừng tại thực địa, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tiến hành lập thủtục giao đất theo Điều 27, Điều 34 của Quy định kèm theo Quyết định số56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai, trình UBND huyện ký cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư.

8. Bước 8: Hoàn chỉnh hồ sơ quản lý về giao rừng,giao đất lâm nghiệp và quản lý hồ sơ địa chính.

Thực hiện tương tự như bước 8 về giao rừng cho hộgia đình, cá nhân hướng dẫn tại Khoản 8, Điều 8, Quy định này.

Điều 10. Trình tự, thủ tụcgiao rừng cho tổ chức

1. Đối với các tổ chức hoạt động công ích sử dụng vốnngân sách để đầu tư phát triển rừng

a) Bước 1: Chuẩn bị

- Rà soát đất lâm nghiệp tại các nông, lâm trường,công ty lâm nghiệp; có phương án giao đất lại cho địa phương để giao bớt chodân, phần còn lại mới tiến hành lập thủ tục giao đất.

- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi toàn bộ diện tích rừng gắn vớiđất đã quy hoạch cho lâm nghiệp và thông báo công khai diện tích rừng, đất lâmnghiệp chưa giao, chưa cho thuê tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Tổ chức có nhu cầu được giao rừng làm việc với SởNông nghiệp và PTNT và UBND huyện để được giới thiệu và thỏa thuận địa điểm đềnghị nhà nước giao rừng.

- Tổ chức có nhu cầu giao rừng thuê đơn vị tư vấn lậphồ sơ xác định ranh giới, diện tích, trạng thái, giá trị trữ lượng rừng khu rừngxin giao.

b) Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu xin giao rừng nộp 02 bộ hồ sơ tạiSở Nông nghiệp và PTNT, 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

- Đơn xin giao rừng, giao đất lâm nghiệp;

- Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăngký kinh doanh (bản phô tô công chứng);

- Văn bản thỏa thuận địa điểm khu vực rừng xin giaogiữa tổ chức với Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND huyện.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèmtheo bản đồ hiện trạng khu vực dự kiến giao trên hệ tọa độ Quốc gia VN 2000.

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kếtbảo vệ môi trường tuỳ theo quy mô dự án.

c) Bước 3: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ xin giao rừng của tổ chức, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

- Công bố công khai trên một số phương tiện thôngtin đại chúng tại địa phương việc tổ chức có nhu cầu được giao rừng đã nộp hồsơ về tỉnh để được giao rừng, địa điểm khu rừng xin được giao và tiếp nhận nhữngthông tin phản hồi của xã hội.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườngkiểm tra thẩm định hồ sơ giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp do đơn vị tư vấnlập; các điều kiện về giao rừng và tính khả thi của dự án đầu tư khu rừng của tổchức.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Tài chính lập, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền sử dụng rừng,quyền sử dụng đất trong trường hợp giao rừng có thu tiền sử dụng rừng theophương thức đấu giá (nếu có từ 2 tổ chức trở lên cùng xin được giao trên một địađiểm); Tổ chức đấu giá theo kế hoạch được duyệt.

- Gửi hồ sơ có liên quan đến cơ quan thuế để xác địnhnghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Sau khi tổ chức thực hiện xong nghĩa vụ tài chính(nếu có) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Tài chính lập hồ sơ liên ngành trình UBND tỉnh.

Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêutrên, nếu tổ chức không đủ điều kiện được giao rừng gắn với đất lâm nghiệp hoặchồ sơ chuyển đến không đầy đủ theo quy định thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lạihồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do. Thời gian thực hiện công việcnày là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức.

Tổng thời gian thực hiện bước này, bao gồm cả thờigian thông báo, niêm yết và thẩm định hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhậnhồ sơ của tổ chức.

d) Bước 4: Xem xét, Quyết định giao rừng

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượchồ sơ hợp lệ xin giao rừng của tổ chức do Sở Nông nghiệp và PTNT trình, UBND tỉnhcó trách nhiệm:

- Xem xét, ký Quyết định giao rừng cho tổ chức.

- Chỉ đạo và tổ chức việc đấu thầu tiền sử dụng rừngtrong trường hợp phải đấu thầu.

- Chuyển Quyết định giao rừng đã ký cho tổ chức, SởNông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và UBND huyệnnơi có rừng giao.

e) Bước 5: Thực hiện Quyết định giao rừng

- Sau khi nhận được Quyết định của UBND tỉnh, SởNông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:

+ Thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tàichính về điều kiện giao rừng (nếu có).

+ Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chứchoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Nông nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường, UBND huyện thực hiện việc bàn giao rừng cho tổ chức ngoàithực địa, có sự tham gia của UBND xã, các chủ rừng liền kề; lập biên bản bàngiao rừng.

+ Sau khi nhận tổ chức nhận được rừng tại thực địa,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức có trách nhiệm đóng cộtmốc khu rừng được giao có sự chứng kiến của đại diện UBND xã và chủ rừng cóchung ranh giới.

- Khi nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tàichính về điều kiện giao đất (nếu có).

+ Hoàn chỉnh thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho tổ chức.

Trình tự, thủ tục giao đất thực hiện theo Điều 15,Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 củaUBND tỉnh Lào Cai.

2. Đối với các tổ chức kinh tế khác (gồm các tổ chứckhông thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1, Điều này)

a) Bước 1: Chuẩn bị

- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi toàn bộ diện tích rừng đã quyhoạch cho lâm nghiệp và thông báo công khai diện tích rừng, đất lâm nghiệp chưagiao, chưa cho thuê tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Tổ chức có nhu cầu xin được giao rừng gắn với đấtlâm nghiệp làm việc với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường vàUBND huyện để được giới thiệu và thỏa thuận địa điểm đề nghị nhà nước giao rừng.

- Tổ chức thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ xác địnhranh giới, diện tích, trạng thái, giá trị trữ lượng khu rừng.

b) Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu xin giao rừng gắn với đất lâmnghiệp nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và PTNT, 02 bộ hồ sơ tại Sở Tàinguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

- Đơn xin giao rừng gắn với đất lâm nghiệp;

- Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăngký kinh doanh (bản phô tô công chứng);

- Văn bản thỏa thuận địa điểm khu rừng giữa tổ chứcvới Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND huyện nơi có rừng giao;

- Dự án đầu tư khu rừng được cấp có thẩm quyền phêduyệt kèm theo bản đồ hiện trạng khu vực xin được giao trên hệ tọa độ Quốc giaVN 2000;

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tàinguyên và Môi trường;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kếtbảo vệ môi trường tùy theo quy mô dự án.

c) Bước 3: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

Thực hiện tương tự như bước 3, Điểm c, Khoản 1, Điềunày.

d) Bước 4: Quyết định giao rừng.

Thực hiện Tương tự như bước 4, Điểm d, Khoản 1, Điềunày

e) Bước 5: Thực hiện Quyết định giao rừng

- Sau khi nhận được Quyết định từ UBND tỉnh, SởNông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:

+ Thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tàichính về điều kiện giao rừng (nếu có).

+ Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày tổ chức thựchiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, đơn vị tư vấn thực hiện việc bàn giaorừng tại thực địa cho tổ chức có sự tham gia của UBND xã, các chủ rừng liền kề;lập biên bản bàn giao rừng.

+ Sau khi nhận được rừng bàn giao tại thực địa, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức có trách nhiệm đóng cột mốckhu rừng được giao có sự chứng kiến của đại diện UBND xã và chủ rừng có chungranh giới.

- Khi nhận được quyết định từ UBND tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tàichính về điều kiện giao đất (nếu có).

+ Hoàn chỉnh thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho tổ chức.

Trình tự, tủ tục giao đất thực hiện theo Điều 16,Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 củaUBND tỉnh Lào Cai.

MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHOTHUÊ RỪNG

Điều 11. Trình tự, thủ tục chothuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Bước 1: Chuẩn bị

UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn củahuyện phối hợp với UBND xã, đơn vị tư vấn tổ chức họp dân để phổ biến chủtrương, chính sách của nhà nước về thuê rừng; quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng;hướng dẫn đăng ký danh sách các hộ gia đình, cá nhân xin thuê rừng; xác định quỹrừng để cho thuê; chuẩn bị kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ cho thuê rừng.

2. Bước 2: Xác định đặc điểm khu rừng

Đơn vị tư vấn tiến hành chia lô, đo đạc, tính diệntích từng lô, khoảnh, đánh giá chất lượng rừng, xác định trữ lượng rừng của từnglô.

3. Bước 3: Tiếp nhận và xét duyệt đơn

- Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin thuê rừng kèmtheo kế hoạch sử dụng rừng tại UBND xã.

- Bước này thực hiện tương tự như bước 3, Khoản 3,Điều 8, Quy định này.

- Thời gian thực hiện bước này là 15 ngày làm việckể từ ngày UBND xã nhận được đơn xin thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân.

4. Bước 4: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

- Bước này thực hiện tương tự như bước 4, Khoản 4,Điều 8, Quy định này

- Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợpvới Hạt Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Tài chính – Kế hoạch vàcác phòng, ban liên quan thẩm định tính khả thi kế hoạch sử dụng rừng của hộgia đình, cá nhân xin thuê rừng; lập, trình UBND huyện kế hoạch tổ chức đấu giáquyền sử dụng rừng (bằng tiền thuê rừng, nếu có nhiều người cùng xin thuê rừngtrên cùng một địa điểm).

- Gửi hồ sơ liên quan đến khu rừng tới cơ quan thuếđể xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Thời gian thực hiện bước này là 15 ngày làm việckể từ ngày nhận được tờ trình của UBND xã.

5. Bước 5: Quyết định cho thuê rừng

Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nhận được tờtrình kèm theo hồ sơ xin thuê rừng hợp lệ của Phòng Tài nguyên và Môi trường,UBND cấp huyện xem xét, ký Quyết định cho thuê rừng; ký hợp đồng thuê rừng vớihộ gia đình, cá nhân. Quyết định cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân được gửiđến UBND xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường,Phòng Tài chính - Kế hoạch và hộ gia đình, cá nhân được thuê rừng.

- Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được thuê rừngthực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược quyết định.

Tổng thời gian thực hiện bước này là 13 ngày làm việckể từ ngày nhận tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Phòng Tài nguyên và Môi trường.

6. Bước 6: Thực hiện Quyết định cho thuê rừng

Bước này thực hiện tương tự như bước 6, Khoản 6, Điều8, Quy định này.

7. Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thực hiện theo Điều 13, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai. Trong thời gian 30 ngàykể từ ngày hoàn thành việc bàn giao tại thực địa, Phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộgia đình, cá nhân. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất của BộTài nguyên và Môi trường. UBND cấp huyện có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lâm nghiệp đã ký cho hộ gia đình, cá nhân.

8. Bước 8: Hoàn chỉnh hồ sơ quản lý cho thuê rừng,thuê đất lâm nghiệp và quản lý hồ sơ địa chính: Thực hiện tương tự bước 8 vềgiao rừng gắn với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân hướng dẫn tại Khoản8, Điều 8 Quy định này; hợp đồng thuê đất, thuê rừng.

Điều 12. Trình tự, thủ tục chothuê rừng đối với tổ chức

1. Bước 1: Chuẩn bị

Thực hiện tương tự như bước 1, Điểm a, Khoản 1, Điều10, Quy định này.

2. Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu thuê rừng nộp đơn xin thuê rừngkèm theo hồ sơ quy định, thực hiện tương tự như hướng dẫn tại bước 2, Điểm b,Khoản 1, Điều 10, Quy định này.

3. Bước 3: Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ xin thuê rừng Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn có trách nhiệm:

- Công bố công khai trên một số phương tiện thôngtin đại chúng tại địa phương việc Tổ chức có nhu cầu được thuê rừng đã nộp hồsơ về tỉnh để được thuê rừng, địa điểm khu rừng xin được thuê và tiếp nhận nhữngthông tin phản hồi của xã hội.

- Thực hiện tương tự như bước 3, Điểm c, Khoản 1,Điều 10, Quy định này.

Tổng thời gian thực hiện bước này, bao gồm cả thờigian thông báo, niêm yết và thẩm định hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhậnhồ sơ của tổ chức.

4. Bước 4: Xem xét, Quyết định cho thuê rừng.

Thực hiện tương tự như bước 4, Điểm d, Khoản 1, Điều10, Quy định này

5. Bước 5: Thực hiện Quyết định cho thuê rừng, thuêđất lâm nghiệp

- Thực hiện tương tự như bước 5, Điểm e, Khoản 1,Điều 10, Quy định này.

- Thời gian thực hiện bước này là 03 ngày làm việc(không kể thời gian tổ chức hoàn thành nghĩa vụ tài chính).

- Việc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai.

MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO RỪNG,THUÊ RỪNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ RỪNG HOẶCĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ RỪNG NHƯNG CHƯA LẬP HỒ SƠGIAO RỪNG, THUÊ RỪNG; TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC GIAO RỪNG, THUÊ RỪNG NHƯNG CHƯA ĐƯỢCGIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT HOẶC CHƯA ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

Điều 13. Hoàn thiện hồ sơ giaorừng, thuê rừng

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dâncư thôn đã được giao đất, thuê đất có rừng, có trách nhiệm phối hợp với các cơquan chuyên môn các cấp hoàn thiện hồ sơ, giao rừng, thuê rừng để làm cơ sở choviệc thực hiện và hưởng lợi các chính sách của Nhà nước theo quy định. Nếukhông thực hiện sẽ không được hưởng các chính sách theo quy định.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmcung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính đối với những diện tích đất lâm nghiệpđã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất để cơ quan Kiểm lâmhoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng.

3. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức việc ràsoát các thông tin về rừng, bao gồm mục đích sử dụng rừng, diện tích rừng, nguồngốc, vị trí, ranh giới trên hồ sơ địa chính và thực địa.

- Trường hợp các thông tin về rừng trên thực địaphù hợp với hồ sơ địa chính thì cơ quan Kiểm lâm lập hồ sơ giao rừng, thuê rừngtheo mẫu gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để bổ sung thông tin vào Giấychứng nhận và hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính và thực hiện các bướctiếp theo cho từng đối tượng xin giao rừng, thuê rừng: Từ bước 4, Điều 8; từ bước4, Điều 9 và từ bước 3, Điều 10 Quy định này.

- Trường hợp các thông tin về rừng trên thực địakhông phù hợp với hồ sơ địa chính, thì tùy theo mức độ sai lệch, cơ quan Kiểmlâm thông báo cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm các thủ tục cần thiếttheo quy định của pháp luật đất đai để chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệuđịa chính, chỉnh lý hoặc thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận; đồng thời cơ quan Kiểmlâm tiến hành lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng theo mẫu gửi lại hồ sơ cho cơ quanTài nguyên và Môi trường để thực hiện tiếp các bước theo từng đối tượng xingiao rừng, thuê rừng: Từ bước 4, Điều 8, từ bước 4, Điều 9 và từ bước 3, Điều 10 Quy định này.

Điều 14. Hoàn thiện hồ sơ giaođất, cho thuê đất lâm nghiệp

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cưthôn đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được giao đất, thuê đất hoặc chưađược công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơquan chuyên môn các cấp hoàn thiện hồ sơ, giao đất, thuê đất để làm cơ sở choviệc thực hiện và hưởng lợi các chính sách của Nhà nước theo quy định. Nếukhông thực hiện sẽ không được hưởng các chính sách theo quy định. Trình tự, thủtục hoàn thiện hồ sơ giao đất, thuê đất thực hiện theo Điều 8, Thông tư Liên tịchsố 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT,Tài nguyên và Môi trường và Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 củaUBND tỉnh Lào Cai.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Kinh phí thực hiện việcgiao, cho thuê rừng

Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho việcgiao rừng, cho thuê rừng bố trí từ nguồn vốn thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triểnrừng được ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cấp hàng năm.

Điều 16. Trách nhiệm của SởNông nghiệp và PTNT

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định nàyvà các công tác sau:

1. Tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quyhoạch ba loại rừng.

2. Hướng dẫn tổ chức tư vấn về giao rừng; tập huấncán bộ về giao rừng ở địa phương.

3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảoviệc giao, cho thuê rừng thống nhất với việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mụcđích sử dụng đất lâm nghiệp.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm tổ chức triển khai giao rừng, cho thuê rừng theo đúng quy định củapháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 17. Trách nhiệm của SởTài nguyên và Môi trường

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định nàyvà các công tác sau:

1. Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn các đơn vị tư vấn về trình tự cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dâncư.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNTtrong quá trình thẩm định và hoàn thiện hồ sơ về giao rừng, cho thuê rừng gắn vớigiao đất, cho thuê đất; thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 18. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí từ ngân sáchcho công tác giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu choUBND tỉnh phân bổ kế hoạch vốn thực hiện công tác giao rừng, cho thuê rừng trênđịa bàn tỉnh.

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tư

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy địnhnày, phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tácgiao, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh.

Điều 20. Trách nhiệm của cơquan thuế

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy địnhnày, phối hợp các cơ quan liên quan đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

Điều 21. Trách nhiệm của UBNDcấp huyện

1. Chỉ đạo việc lập và thông qua đề án giao rừng,cho thuê rừng trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Phê duyệt kế hoạch giao rừng của UBND cấp xã.

3. Quyết định việc giao, cho thuê rừng đối với hộgia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định của pháp luật.

4. Chỉ đạo thực hiện việc giao, cho thuê rừng thốngnhất, đồng bộ với việc giao, cho thuê, thu hồi đất đối với hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luậtvề bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 22. Trách nhiệm của UBNDcấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, pháp luật củaNhà nước về giao, cho thuê, thu hồi rừng, đất lâm nghiệp; quyền và nghĩa vụ củachủ rừng trên địa bàn.

2. Rà soát tình hình quản lý, sử dụng rừng của cáctổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn.

3. Phối hợp với đơn vị tư vấn lập phương án giao,cho thuê rừng trình UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

4. Tổ chức việc tiếp nhận đơn xin giao, cho thuê,trả lại rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; thực hiện các nhiệmvụ có liên quan theo sự phân cấp của UBND cấp huyện.

5. Tổ chức việc bàn giao hiện trường hoặc nhận lạirừng và đất lâm nghiệp tại thực địa theo sự hướng dẫn và phân cấp của UBND cấphuyện.

Điều 23. Trách nhiệm của chủ rừng

1. Thực hiện về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theoquy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

2. Thực hiện trách nhiệm của chủ rừng theo các quyđịnh tại Quy định này, đồng thời phải đóng cột mốc khu rừng được giao, đượcthuê có sự chứng kiến đại diện UBND cấp xã và chủ rừng có chung ranh giới.

Điều 24. Trách nhiệm của đơn vịtư vấn

Đơn vị tư vấn thực hiện công việc về giao rừng, chothuê rừng; thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng theo hợp đồng kinh tế được kýkết với các đối tượng áp dụng nêu tại Điều 2 Quy định này. Đơn vị tư vấn chịutrách nhiệm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Điều 25. Khen thưởng và xử lývi phạm

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thựchiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì được khen thưởng;nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Điều khoản thi hành

Quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàntoàn tỉnh. Những trường hợp đã lập hồ sơ xin giao rừng, cho thuê rừng; thu hồi,chuyển mục đích sử dụng rừng trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tụcáp dụng các quy định hiện hành trước khi có Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướngmắc, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT tổnghợp, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.