ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2013/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 22 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH TỔ CHỨC LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật T chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôngiáo ngày 18/6/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/12/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hànhPháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa vàkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ,hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hànhchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quychế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóacông cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 củaChính phủ;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy địnhvề việc thực hiện nếp sống văn minh trong việccưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchvề việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đếnthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch;

Căn cứ Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch) về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1201/TTr-SVHTTDL ngày 25/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức lễ hội trên địa bàn tỉnh BìnhPhước.

Điều 2. GiaoSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hp với các sở,ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy địnhnày.

Điều 3. Cácông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quancăn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
-
Bộ VH, TT và DL; Ban Tôn giáo CP (BNV);
-
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT. HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT;
- Ban TGTU; Ban Dân vận TU;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- S Tư pháp;
- Như Điều 3;
- LĐVP, Phòng VX, KTTH, TT.TH-CB;
- Lưu: VT (T-02-2013).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC TỔ CHC LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
34/ 2013/QĐ-UBND ngày 22/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức Việt Nam, cá nhân làcông dân Việt Nam tham gia hoạt động tổ chức lễ hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tổ chức lễ hội trên địabàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Lễ hội quy định tại Quy định nàybao gồm: Lễ hội dân gian; lễ hội lịch sử, cách mạng; lễ hội văn hóa, thể thao,du lịch; lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam và lễ hội tínngưỡng.

2. Lễ hội tôn giáo do tổ chức Giáo hội hoặc chức sắc chủ trì phải thực hiện theo quy địnhtại Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004, Nghị định s92/2012/NĐ-CP ngày 08/12/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiếtvà biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và những quy định có liênquan tại Quy định này.

Điều 3. Mục đích tổ chức lễ hội;trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với hoạt động tổ chức lễ hội

1. Mục đích tổ chức lễ hội:

a) Tưởng nhớ công đức của các anhhùng dân tộc, danh nhân văn hóa, các liệt sỹ, các bậc tiền bối đã có công xâydựng và bảo vệ Tổ quốc;

b) Bảo tồn và phát huy các giá trịvăn hóa tinh thần của cộng đồng, nâng cao ý thức đoàn kếtgiữa cộng đồng các dân tộc ở địa phương nói riêng và các dân tộc Việt Nam nóichung;

c) Đáp ứng nhu cầu văn hóa, tín ngưỡng,tham quan các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh, công trình kiến trúc nghệ thuật, cảnh quan thiên nhiên và các nhu cầuchính đáng khác của nhân dân.

2. Trách nhiệm của người đứng đầu cơquan, tổ chức đối với hoạt động tổ chức lễ hội:

Người đứng đầu các cơ quan nhà nước,đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật vhoạt động tổ chức lễ hội thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Các lễ hội quy định tại khoản 1, Điều2 Quy định:

1. Lễ hội dân gian là lễ hội được tổchức nhằm tôn vinh người có công với nước, với cộng đồng; thờ cúng thần thánh,biểu tượng có tính truyền thống và các hoạt động tínngưỡng dân gian khác tiêu biu cho những giá trị tt đẹp v truyn thống lịchsử, văn hóa, đạo đức xã hội.

2. Lễ hội lịch sử, cách mạng là lễhội được tổ chức nhằm tôn vinh những danh nhân, sự kiện lịch sử, cách mạng.

3. Lễ hội vănhóa, thể thao, du lịch là lễ hội được tổ chức để quảng bá về văn hóa, thể thao, du lịch bao gồm các Festival, liên hoan văn hóa, thể thao, dulịch, tun văn hóa, ththao, dulịch, tun văn hóa - du lịch, thángvăn hóa - du lịch, năm văn hóa - du lịch.

4. Lễ hội có nguồn gc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam là lễ hội do tchức của Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài đang hoạt động hp pháp tại Việt Nam tổ chức nhằm giới thiệu giá trị văn hóa tốt đẹp củanước ngoài đến với công chúng Việt Nam.

5. Lễ hội tín ngưỡng là hình thứchoạt động tín ngưỡng có tổ chức, thể hiện sự tôn thờ, tưởng niệm và tôn vinhnhững người có công với nước, với cộng đồng, thờ cúng tổ tiên, biểu tượng cótính truyền thống và các hoạt động tín ngưng dân gian khác tiêu biu cho những giá trị tốt đẹp vềlịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội.

Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm tạinơi tổ chức lễ hội

Nghiêm cấm các hoạt động sau đây:

1. Lợi dụng lễ hội để:

a) Kích động nhân dân chống lại Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;

b) Kích động bạo lực, tuyên truyềnchiến tranh xâm lược, chiến tranh tâm lý, gây hận thù giữa các dân tộc và nhândân các nước; gây mâu thuẫn trong nội bộ; truyn bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vitội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại chosức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;

c) Tiết lộ bímật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đờitư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;

d) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thànhtựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khng,xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự cá nhân;

đ) Phục hồi hủ tục trái với thuầnphong mỹ tục của dân tộc.

2. Hoạt động mang tính chất cờ bạc.

3. Tổ chức hoạt động mê tín dị đoannhư xem số, xem bói, gọi hồn, cầu cơ, sm truyn, ym bùa, trừ tà, phù phép chữa bệnh và các tệnạn khác.

4. Đốt đồ mã trong khu vực lễ hội.

5. Lưu hành, phổ biến và kinh doanhcác sản phẩm văn hóa; sản xuất, nhập khu trái phép cácsản phm văn hóa đã có quyết định đìnhchỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; kinh doanh dịch vụ vănhóa mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanhtheo quy định.

6. Tổ chức hoạt động lễ hội vi phạmcác quy định về nếp sng văn minh, an ninh trật tự và phòng,chống cháy nổ.

Chương 2.

QUẢN LÝ, TỔ CHỨC LỄ HỘI

Điều 6. Thẩm quyền và thủ tục cấpgiấy phép tổ chức lễ hội

1. Việc tổ chức các lễ hội quy địnhtại Điều 2 Quy định này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, phải đượcphép của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Lễ hội được tổ chức lần đầu;

b) Lễ hội được khôi phục lại saunhiều năm gián đoạn;

c) Lễ hội đã được tổ chức định kỳnhưng có thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống;

d) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoàido tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân người Việt Nam tổchức.

2. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức lễhội: Cơ quan, tổ chức muốn tổ chức lễ hội quy định tại khoản 1, Điều này phảinộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp giy phép đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày dự định khai mạclễ hội ít nhất là ba mươi (30) ngày làm việc.

a) Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chứclễ hội (có kèm theo kế hoạch chi tiết về tổ chức lễ hội, ghi rõ nội dung lễ hộihoặc nội dung thay đi so với truyền thống, thời gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban tổ chức lễhội, cam kết đm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trướcpháp luật nếu vi phạm và các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo an ninh trật tự trong lễ hội) (theo mẫu);

- Bản cam kết khi tổ chức lễ hộikhông vi phạm các quy định cấm tại Điều 5 Quy định này.

b) Trong thời hạn mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tnh, Ủyban nhân dân tỉnh, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từngày nhận được đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có trách nhiệm cấpgiấy phép tổ chức lễ hội; trường hp không cấp giấy phépphải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 7. Các lễ hội không phải xincấp giấy phép

1. Những lễ hội sau đây khi tổ chứckhông phải xin giấy phép, nhưng trước khi tổ chức phải báo cáo bằng văn bản vớicơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2, Điều này:

a) Lễ hội dân gian đã được tổ chứcthường xuyên, liên tục, định kỳ; lễ hội văn hóa du lịch;

b) Lễ hội quy định tại các điểm a, bvà c khoản 1, Điều 6 Quy định này được tổ chức từ lần thứ hai trở đi hoặcthường xuyên, liên tục.

2. Việc báo cáo bằng văn bản với cơquan nhà nước có thẩm quyền đi với các lễ hội khi tổ chứckhông phải xin phép quy định tại khoản 1, Điều này được thực hiện như sau:

a) Trước ngày tổ chức lễ hội ít nhất30 ngày, cơ quan tổ chức lễ hội gửi văn bản báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền:

- Gửi đến Phòng Văn hóa và Thông tinđối với lễ hội do cấp xã tổ chức.

- Gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với lễ hội do cấp huyện tổ chức.

- Gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch đối với lễ hội do cấp tỉnh tổ chức.

b) Nội dung báo báo ghi rõ: Thờigian, địa điểm, nội dung, chương trình, kịch bản lễ hội (nếu có); quyết địnhthành lập và danh sách Ban tổ chức lễ hội.

3. Cơ quan có thẩm quyền về văn hóa,thể thao và du lịch sau khi nhận được văn bản báo cáo có trách nhiệm báo cáovới UBND cùng cấp; chỉ đạo, hưng dẫn kim tra việc thực hiện. Trường hp do thiên tai,dịch bệnh hoặc an ninh, trật tự mà việc tổ chức lễ hội quy định tại khoản 1,Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương thì cơ quancó thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch tham mưu UBND cùng cấp xem xét,quyết đnh.

4. Lễ hội do khu dân cư tổ chức khôngphải báo cáo với cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch nhưng phải tuân thủ theocác quy định có liên quan tại Quy định này.

Điều 8. Thi gian tổ chức lễ hội

Thời gian tổ chức lễ hội không kéodài quá 3 ngày.

Điều 9. Trách nhiệm của tchức, cá nhân khi tổ chc hoặc thamgia lễ hội

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhânkhi tổ chức lễ hội:

a) Thành lập Ban tổ chức lễ hội.

b) Nghi thức lễ hội phải được tiếnhành trang trọng, phù hp với truyền thống văn hóa dân tộc.

c) Trong khu vực lễ hội, cờ Tổ quốcphải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội, cờ tôngiáo; chỉ treo cờ hội, cờ tôn giáo tại địa điểm lễ hội và trong thời gian tổchức lễ hội.

d) Không bán vé vào dự lễ hội.

đ) Nếu tổ chức các trò chơi, trò diễn, biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, trưng bày triển lãm trong khuvực lễ hội thì được bán vé cho các hoạt động đó; giá vé thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về tài chính.

e) Việc tổ chức những trò chơi dângian, hoạt động văn nghệ, thể thao trong khu vực lễ hội phải có nội dung bổích, lành mạnh, phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội.

g) Nguồn thu từ công đức, từ thiện,tài trợ và nguồn thu khác thu được từ việc tổ chức lễ hội phải được quản lý vàsử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

h) Tổ chức dịch vụ trong khu vực lễhội phải theo quy định của Ban tổ chức lễ hội.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhânkhi tham gia lễ hội:

a) Thực hiện đúng nội quy, quy địnhcủa Ban tổ chức lễ hội.

b) Trang phục đẹp, lịch sự, phù hp với thuần phong mỹ tục.

c) Không nói tục, xúc phạm tâm linhvà ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội.

d) Ứng xử có văn hóa trong hoạt độnglễ hội.

đ) Bỏ rác đúng nơi quy định, giữ gìnvệ sinh môi trường.

e) Bảo đm anninh trật tự khi dự lễ hội; không đốt pháo nổ, không đốt và thả đèn trời.

Điều 10. Khuyến khích các hoạtđộng trong tổ chức lễ hội

1. Tổ chức giới thiệu ý nghĩa lịch sửcủa lễ hội, giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nuôi dưỡng lòng yêu quêhương, đất nước, con người Việt Nam;

2. Tưởng nhớ công đức của ông cha,ghi nhận công lao của các bậc tiền bối trong lịch sử dựngnước và giữ nước của dân tộc;

3. Tổ chức các trò chơi dân gian, tròchơi mới và các hoạt động văn hóa, thể thao có nội dung bổ ích, lành mnh, phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội;

4. Thắp hương theo quy định của Bantổ chức lễ hội.

Điều 11. Ban tổ chức lễ hội

1. Ban tổ chức lễ hội được thành lậptheo quyết định của chính quyền cấp tổ chức lễ hội. Đại diệnchính quyền làm Trưởng ban, thành viên gồm đại diện các ngành văn hóa, thể thaovà du lịch, công an, tôn giáo, UBMTTQVN, y tế, đại diện ngành,đoàn thể hoặc cá nhân khác có liên quan đến việc tổ chức lễ hội.

2. Ban tổ chclễ hội chịu trách nhiệm quản lý, điều hành lễ hội theo đúng chương trình đã báocáo hoặc xin phép, đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh, tổchức dịch vụ ăn nghỉ, vệ sinh chu đáo, bảo vệ tốt di tíchlịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, môi trường và quản lý việc thu, chitrong lễ hội.

3. Trong thời hạn 20 ngày sau khi kếtthúc lễ hội, Ban tổ chức lễ hội phải có văn bản báo cáo kết quả với chính quyềncấp tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thểthao và du lịch cấp trên trực tiếp.

Chương 3.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trongviệc tổ chức và quản lý lễ hội thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Tổ chức hoặc cá nhân vi phạm các quyđịnh tại Quy định này, tùy theo tính cht, mức độ vi phạmsẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hìnhsự theo quy đnh của pháp luật.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hưng dn, theo dõi việcthực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 15. Cácsở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và cácvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan về tổ chức lễ hội trên địa bàntỉnh Bình Phước; đảm bảo việc giải quyết hồ sơ theo đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các sai phạm trong tổ chức lễ hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo lĩnh vực, trong phạm vi địa bàn do mình quản lý.

Điều 16.Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đềnghị các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao vàDu lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệmtổng hợp ý kiến, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định này chophù hợp./.