ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨCTHU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝKINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy banNhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật vềphí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật vềphí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việcquy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàntỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờtrình số 174/TTr-STC ngày 06 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tinvề đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục,đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thôngtin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

Điều 3. Đối tượng không thu lệ phí

Các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cungcấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhđối với từng loại đối tượng thực hiện như sau:

a) Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dânlập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban Nhândân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 150.000 đồng/1 lầncấp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáodục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở vănhóa thông tin do Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000đồng/1 lần cấp;

c) Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng kýkinh doanh: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi);

d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấychứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinhdoanh: 3.000 đồng/1 bản.

2. Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng kýkinh doanh: 15.000 đồng/1 lần cung cấp.

Điều 5. Cơ quan thu lệ phí

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh thựchiện thu lệ phí bao gồm:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với những giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyềntỉnh cấp.

2. Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố đối với những giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh thuộcthẩm quyền huyện, thành phố cấp.

Điều 6. Việc thu, nộp lệ phí

1. Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúngmức thu lệ phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khaimức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.

2. Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí phải thực hiện lậpvà giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tàichính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 7. Việc quản lý và sử dụng lệ phí

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cungcấp thông tin về đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộcngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thuđược theo quy định như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 40% (bốn mươi phầntrăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhànước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên,cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định vàthực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quyđịnh; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tụcchi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừsố tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (60%) cơ quan thu lệ phíphải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tươngứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi vàchế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiềnlệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quảnxét duyệt. Cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệphí; số tiền lệ phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp vàsố còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng sốtiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

5. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanhkhông quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhpháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lýthuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành,quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhànước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký, thay thế Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của Ủy ban Nhândân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụnglệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng kýkinh doanh.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở,ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế; Thủ trưởngcác sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủtịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang