ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2015/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 23 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

V/VPHÊ DUYỆT QUY ĐỊNH TẠM THỜI PHƯƠNG ÁN CHIA SẺ LỢI ÍCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂMĐỒNG QUẢN LÝ NUÔI NGAO QUẢNG CANH TẠI PHÂN KHU PHỤC HỒI SINH THÁI CỒN LU THUỘCVƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí đim chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặcdụng;

Căn cQuyết định số 119/QĐ-UBND ngày 23/01/2015 của UBND tỉnh Nam Định v/vphê duyệt Đề án thí điểm đồng quản lý Khu nuôi ngao quảng canh bền vững tạiphân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc VQG Xuân Thủy;

Căn cứ Văn bản số 7991/VPCP-KTN ngày 05/10/2015 của Văn phòng Chính phủ v/v thí đimchia sẻ lợi ích, bảo vệ và phát triển rừng bền vững rừng đặc dụng;

Xét đề nghị tại các văn bản: số 1568/STNMT-CCB ngày 20/7/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường v/v góp ý kết quảthực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vữngrừng đặc dụng;S1167/STC-QLG ngày 13/7/2015 củaSở Tài chính v/v thu tiền thuê khoán đất nuôi ngao tại VQG Xuân Thủy; Biên bảnhội nghị tham vấn cộng đồng nuôi Ngao và các bên liên quan ở địa phương ngày08/10/2015;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 348/TTr-SNN ngày 15/10/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt quy định phương án chiasẻ lợi ích thực hiện Đề án thí điểm đồng quản lý nuôi Ngao quảng canh tại phân khuphục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định tạm thời phương ánchia sẻ lợi ích thực hiện Đề án thí điểm đồng quản lý nuôi ngao quảng canh tạiphân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy”.

Điều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy quyết định công nhận Hội đồngquản lý thực hiện Đề án thí điểm đồng quản lý nuôi ngao quảng canh tại phân khuphục hồi sinh thái Cồn Lu, thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy. Hội đồng quản lý xâydựng quy chế hoạt động trình UBND huyện Giao Thủy phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính,Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên & Môi trường, Chủ tịch UBND huyện GiaoThủy, Giám đốc Vườn quốc gia Xuân Thủy, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Bộ Tư Pháp;
-
B NN&PTNT;
-
Đoàn Đại biểu Quốc hội;
-
Thường trực HĐND tnh;
-
Lãnh đạo UBND tỉnh;
-
Tổng cục Môi trường - Bộ TN&MT;
-
Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ NN&PTNT;
-
Website tnh, Website VP UBND tỉnh;
-
Công báo tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRC



Bùi Đức Long

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

PHƯƠNG ÁN CHIA SẺ LỢI ÍCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÍĐIỂM ĐỒNG QUẢN LÝ NUÔI NGAO QUẢNG CANH TẠI PHÂN KHU PHỤC HỒI SINH THÁI CỒN LUTHUỘC VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/ 2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Nam Định)

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định tạmthời phương án chia sẻ lợi ích thực hiện Đề án thí điểm đồng quản lý nuôi ngaoở Vườn quốc gia Xuân Thủy áp dụng tại phân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộcvùng lõi Vườn quốc gia Xuân Thủy.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộgia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến sử dụng cácdịch vụ môi trường rừng thuộc phân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc vùng lõiVườn quốc gia Xuân Thủy.

3. Mức thu tiền chi trả dịch vụ môitrường rừng: Mức thu tiền từ cơ chế chia sẻ lợi ích đối với mô hình đồng quảnlý nuôi ngao tại Phân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc Vườn quốc gia XuânThủy thực hiện theo cơ chế thỏa thuận.

a) Mức thu:

- Năm 2015 - 2020, thực hiện theo kếtquả thỏa thuận giữa Vườn quốc gia Xuân Thủy với cộng đồng nuôi Ngao ở khu vựcĐề án thí điểm là: 1.000.000 đồng/ha/năm.

- Các năm tiếp theo: Căn cứ tình hìnhthực tế, Vườn quốc gia Xuân Thủy và UBND huyện Giao Thủy tiếp tục thỏa thuậnvới cộng đồng để trình UBND tỉnh xem xét quyết định mức thu thích hợp, nhưngkhông thấp hơn mức thu của năm 2015.

b) Mức thu này được áp dụng thốngnhất đối với tất cả các diện tích nuôi ngao tại Phân khu phục hồi sinh thái CồnLu thuộc vùng lõi Vườn quốc gia Xuân Thủy.

4. Quản lý nguồn kinh phí thu được từchia sẻ lợi ích để nuôi thả ngao quảng canh tại phân khu phục hồi sinh thái CồnLu thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy:

a) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì,phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền thực hiện Đềán thí điểm đồng quản lý nuôi ngao Vườn quốc gia XuânThủy áp dụng tại phân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc vùng lõi Vườn quốcgia Xuân Thủy theo quy định hiện hành.

b) Toàn bộ kinh phí thu được chuyểnvào Quỹ Bảo tồn và phát triển tài nguyên môi trường rừng của Vườn quốc gia XuânThủy. Tài khoản được mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Giao Thủy, Chủ tài khoản là Giám đốc Vườn quốc gia Xuân Thủy.

c) UBND các xã thu tiền trên cơ sởphân công trách nhiệm và sự ủy quyền của Hội đồng quản lý, nộp tiền đã thu đượcvào Quỹ Bảo tồn và phát triển rừng của Vườn quốc gia Xuân Thủy.

5. Phân bổ sử dụng nguồn thu cụ thểnhư sau:

a) Trích 5% chuyển cho cơ quan thườngtrực điều phối Quỹ này để chi cho các hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triểnrừng của tỉnh như: Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho thành viên Hộiđồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát quỹ, Chi về cước phí bưu điện và truyền tin;Chi xăng, đầu, điện, nước; Chi công tác phí, hội nghị; Chi sửa chữa thườngxuyên tài sản theo quy định hiện hành của nhà nước; Chi hoạt động nghiệp vụ:Chi thẩm định chương trình, dự án; Chi phí dịch vụ thanh toán; Chi dịch vụ ủythác; Chi thông tin, truyền thông, quảng bá; Chi thanh tra, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá rừng; Chikiểm toán (nếu có); chi bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, hội nghị; Hỗtrợ hoạt động kỹ thuật theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng; Hỗ trợ hoạtđộng liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện, xã; Chi cho cáctổ chức được ủy quyền thu các khon đóng góp bắt buộc choQuỹ; Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ; chi khác(nếu có).

b) Trích 25% chuyển cho Cơ quanthường trực để chi cho các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và phát triển cộngđồng như: Hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vậnchuyển lâm sản trái phép; Tuyên truyền phổ biến và triểnkhai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừngbền vững; Thực nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; Htrợ trng cây phân tán; Phát triển lâm sản ngoàigỗ trên đất lâm nghiệp; Đào tạo nguồn nhân lực cho việcbảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở.

c) Trích 40% chuyển vào Quphúc lợi của các xã Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân,Giao Hải đUBND 04 xã quản lý, sử dụng theo tỷ lệ số tiềnthu được của mỗi xã để chi htrợ cho các cán bộ tham giahoạt động của mô hình và chi hỗ trợ xây dựng cho các công trình phúc lợi củađịa phương.

d) Trích 30% chuyển vào Quỹ phúc lợicủa huyện Giao Thủy để chi hỗ trợ cho các cán bộ tham gia hoạt động của mô hìnhvà chi hỗ trợ xây dựng cho các công trình phúc lợi của địa phương.

6. Giao Sở Tài chính hướng dẫn xâydựng điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo tồn và phát triển tài nguyênmôi trường Vườn quc gia Xuân Thủy đảm bảo thực hiện chếđộ quản lý tài chính theo quy định và phát huy hiệu quả của Quỹ./.