THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 341-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

VỀPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ THỂ THAO

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủvề quản lý các Chương trình Quốc gia;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao tại tờ trình số 225/KHTCngày 17 tháng 12 năm1996 và của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 104/BKH-VPTĐ ngày 06 tháng 01 năm 1997,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Phê duyệt Chươngchình Quốc gia về thể thao với những nội dung chính như sau:

1. Tên Chương trình:

"Chương trình Quốc gia đào tạovận động viên thành tích cao và xây dựng các Trung tâm Thể dục thể thao trọngđiểm" gọi tắt là "Chương trình Quốc gia về thể thao".

2. Cơ quan quản lý Chương trình:Tổng cục Thể dục thể thao.

3. Mục tiêu Chương trình:

Đào tạo, huấn luyện vận đông viênthành tích cao gồm xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo vận động viên các mônthể thao hiện có và các môn thể thao mới; tập huấn đội tuyển quốc gia để thamgia có kết quả các môn thể thao tại SEAGAMES năm 2003.

4. Nội dung Chương trình:

a) Đào tạo, huấn luyện vận đông viênthành tích cao, gồm các nội dung:

- Tuyển chọn, đào tạo các tài năngthể thao trẻ;

- Đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên,vận động viên thành tích cao ở trong nước và ở nước ngoài; mời chuyên gia nướcngoài vào huấn luyện tại Việt Nam;

- Tổ chức cho các vận động viên trẻvà vận động viên thành tích cao tham gia thi đấu trong nước và quốc tế.

b) Xây dựng các Trung tâm Thể dụcthể thao trọng điểm:

- Quy hoạch và xây dựng khu liênhợp thể thao quốc gia tại Hà Nội.

- Hoàn thiện xây dựng và đầu tư trangthiết bị cho các Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I, II, III, Trường Đạihọc Thể dục thể thao I.

- Đầu tư xây dưng mới, cải tạo vànâng cấp các công trình thể thao ở 9 Trung tâm Thể thục thể thao trọng điểm theothứ tự ưu tiên:

Nhóm 1: Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh.

Nhóm 2: Hải Phòng, Đà Nẵng, NghệAn, Cần Thơ.

Nhóm 3: Thái Nguyên, Khánh Hoà, ĐắcLắc.

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cảitạo công trình thể thao và trang thiết bị cho các Trung tâm Thể dục thể thao củacác ngành quân đội, công an, giáo dục đào tạo và một số địa phương có khả năngđào tạo vận động viên thành tích cao.

5. Mức kinh phí của Chương trìnhước tính 2.300 tỷ đồng sẽ được xem xét từng dự án cụ thể và bố trí theo kế hoạchNgân sách hàng năm.

Nguồn vốn huy động:

- Vốn Ngân sách Nhà nước;

- Vốn vay tín dụng;

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và vốn liên doanh, liên kết trong và ngoài nước.

6. Thời gian thực hiện: 1997-2003,chia làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn I: 1997-2000.

- Giai đoạn II: 2001-2003.

7. Trên cơ sở Chương trình được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, tiến hành xây dựng và duyệt các dự án thành phần theocơ chế quản lý các Chương trình Quốc gia quy định tại Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và Điều lệ Quản lý đầu tư vàxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 củaChính phủ.

Việc xây dựng, duyệt và tổ chức thựchiện các dự án thành phần của Chương trình quốc gia về thể thao phải kết hợpchặt chẽ với các Chương trình Quốc gia liên quan.

Điều 2.-Tổng cục Thể dục thể thao là cơ quan quản lý Chương trình Quốc gia về thể thao.Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quyết định thành phần và quy chế hoạtđộng của Ban Chủ nhiệm Chương trình, tổ chức thực hiện Chương trình theo cácquy đinh trong Quyết định 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chínhphủ về quản lý các Chương trình quốc gia.

Điều 3.- Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.- Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngành Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Nguyễn Khánh

(Đã ký)