ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 343/2007/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 02 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI THỰC HIỆN DUY TRÌ KẾTQUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC, PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỖ TRỢ PHỔCẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHTHÁI NGUYÊN

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bản nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ LuậtNgân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Công vănsố 5690/BGD &ĐT-KHTC ngày 04/7/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫnthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo giai đoạn2006-2010;

Căn cứ Quyếtđịnh số 2826/2006/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyênvề việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghịcủa liên Sở: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính tại Tờ trình số 57/LS /GD&ĐT-TCngày 17/01/2007 về việc quy định nội dung, mức chi thực hiện duy trì kết quảphổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ phổ cậpgiáo dục bậc trung học tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyđịnh nội dung, mức chi thực hiện duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổcập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ thực hiện đề án phổ cập giáo dục bậctrung học tỉnh Thái Nguyên với một số nội dung cụ thể như sau:

I- Nội dungchi, mức chi:

1. Chi mua hồsơ theo dõi, biểu mẫu in sẵn, sổ điểm, sổ học bạ, phiếu điều tra theo mẫu củaBộ Giáo dục và Đào tạo: Theo giá thực tế của các cơ sở in ấn, phát hành.

2. Chi tổ chứchội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, chỉ đạo, công nhận phổ cập đượcthực hiện theo Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh vềviệc Ban hành một số quy định về thực hiện chế độ và mức chi hội nghị, công tácphí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2005.

3. Chi khenthưởng thi đua thực hiện theo các quy định của Ủy bản nhân dân tỉnh.

4. Chi mua sáchgiáo khoa để cho mượn, cấp học phẩm tối thiểu cho học viên các lớp học xóa mùchữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáodục bậc trung học theo giá bìa của Nhà xuất bản và giá cả thị trường ở các địaphương.

5. Chi mua dầuđèn, điện thắp sáng, phấn viết, văn phòng phẩm cho các lớp học thuộc đối tượngphải phổ cập: Theo giá thực tế ở các địa phương.

6. Chi tổ chứcthi tốt nghiệp đối với bổ túc trung học phổ thông hoặc xét học sinh đã học hếtbậc tiểu học, trung học cơ sở: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 427/LS /GD-TCngày 22/5/2002 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo - Tài chính, về việc hướng dẫnthực hiện việc thu nộp lệ phí thi và mức chi cho các kỳ thi tốt nghiệp, tuyểnsinh, học sinh giỏi do Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạotổ chức.

7. Chi hỗ trợcho công tác điều tra cơ bản: Bao gồm xây dựng phiếu điều tra, thu thập và nhậpdữ liệu điều tra theo các mức sau:

- Đối với cácxã, phường, thị trấn (trừ các xã miền núi) mức: 3.000 đồng/bộ hồ sơ (Ba ngàn đồng).

- Đối với cácxã miền núi: 5.000 đồng/bộ hồ sơ (Năm ngàn đồng).

- Đối với cácxã vùng cao, đặc biệt khó khăn: 7.000 đồng/bộ hồ sơ (Bảy ngàn đồng).

8. Đối với giáoviên.

8.1. Đối vớigiáo viên trong biên chế trước hết phải thực hiện đủ số giờ dạy theo quy định.Số giờ dạy thêm các lớp phổ cập được thanh toán như sau:

- Giảng dạy cáclớp phổ cập giáo dục tiểu học: Tối đa không quá 12.000 đồng/1 tiết dạy (Mườihai ngàn đồng).

- Giảng dạy cáclớp phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tối đa không quá 15.000 đồng/1 tiết dạy(Mười lăm ngàn đồng).

- Giảng dạy cáclớp bổ túc văn hoá trung học phổ thông: Tối đa không quá 20.000 đồng/1 tiết dạy(Hai mươi ngàn đồng).

Các địa phươngcăn cứ vào trình độ đào tạo, bậc lương hiện hưởng của các giáo viên thực tếtham gia giảng dạy ở các lớp học phổ cập để xây dựng mức chi cho phù hợp vớitừng đối tượng.

8.2. Đối vớigiáo viên mới ra trường được các đơn vị hợp đồng giảng dạy.

- Các lớp họcphổ cập tổ chức ở xã, phường (trừ các xã miền núi) giáo viên được thanh toán85% theo hệ số lương của bậc đào tạo và mức lương tối thiểu hiện hành của Nhànước (thời gian 01 năm). Sau 01 năm được tính đủ 100% mức lương hiện hưởng.

- Các lớp họctổ chức tại các xã miền núi, vùng cao, giáo viên được thanh toán 100% theo hệsố lương của bậc đào tạo và mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước.

- Chế độ bảohiểm cho người lao động được thực hiện theo quy định của Luật Lao động.

II. Nguồnkinh phí:

1. Căn cứ dựtoán thu, chi ngân sách hàng năm đã được Ủy bản nhân dân tỉnh giao, các địaphương tính toán dành ra một khoản kinh phí cần thiết để thực hiện việc duy trìkết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sởvà phổ cập giáo dục bậc trung học theo tiến độ đã được Ủy bản nhân dân tỉnhgiao từ năm 2005-2015 tại Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 11/01/2006.

2. Ngoài ra,căn cứ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểuhọc, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục bậc trung học đượcTrung ương giao hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo và trình Ủy bản nhândân tỉnh phân bổ hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố theo số lượng học viêntrong độ tuổi phải phổ cập thực tế đang học tập ở các lớp phổ cập tiểu học,trung học cơ sở và bổ túc văn hoá bậc trung học.

3. Việc lập dựtoán, cấp phát, chi và quyết toán các nguồn kinh phí được thực hiện theo LuậtNgân sách, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách và quy định hiện hành của Ủybản nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. SởTài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên hướng dẫn các đơn vịtổ chức thực hiện.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy bản nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục và Đàotạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên; Ủy bản nhân dân các huyện,thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các ngành, đơn vị liên quan có tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định nàycó hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2007 và bãi bỏ các quy định trái với Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Thị Cúc