SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 345/QĐ-SGDHN

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày29/06/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtchứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoánHà Nội;

Căn cứ Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày29/05/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 74/2011/TT-BTC ngày01/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn về Giao dịch Chứng khoán;

Căn cứ Nghị Quyết số 14/NQ-HĐQT ngày 21/5/2013của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc thống nhất thôngqua nội dung dự thảo Quy chế Giao dịch Chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịchChứng khoán Hà Nội;

Căn cứ Công văn số 2204/UBCK-PTTT ngày 03/6/2013của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế Giao dịchChứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Hệ thống Giaodịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế Giao dịch Chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 29/7/2013 và thay thế Quyết định số 54/QĐ-SGDHN ngày 05/03/2012 củaTổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc ban hànhQuy chế Giao dịch Chứng khoán tại Sở Giao dịchChứng khoán Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn Phòng, Giám đốc Phòng Hệthống Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội,các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN;
- HĐQT;
- Các CTCK Thành viên;
- Các công ty niêm yết;
- TTLKCK;
- NH Chỉ định thanh toán;
- Lưu: VT, HTGD

TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Văn Dũng

QUY CHẾ

GIAO DỊCH CHỨNGKHOÁN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-SGDHN ngày 24 tháng 7 năm 2013 củaTổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về hoạt độnggiao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đâyviết tắt là SGDCKHN).

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Thành viên giao dịch tạiSGDCKHN (sau đây viết tắt là thành viên) là công tychứng khoán được SGDCKHN chấp thuận trở thành thành viên giao dịch.

2. Hệ thống giao dịch là hệ thống công nghệ dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán niêmyết tại SGDCKHN bao gồm: giao dịch tại sàn, giao dịch từ xa và giao dịch trựctuyến.

3. Hệ thống nhập lệnh củaSGDCKHN là một phần của hệ thống giao dịch, bao gồmhệ thống máy tính tại sàn giao dịch của SGDCKHN và hệ thống máy tính giao dịchtừ xa, do đại diện giao dịch sử dụng để nhập lệnh trực tiếp vào hệ thống giaodịch.

4. Giao dịch trực tuyến là việc thành viên sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến của thànhviên kết nối trực tiếp với hệ thống giao dịch để thực hiện giao dịch chứngkhoán theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán.

5. Hệ thống giao dịch trựctuyến của thành viên là toàn bộ hoặc một phần hệthống máy tính của thành viên kết nối với hệ thống giao dịch của SGDCKHN đểthực hiện giao dịch trực tuyến.

6. Giá đóng cửa là mức giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giaodịch. Trong trường hợp không có giá được xác định từ kết quả khớp lệnh trongngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịchgần nhất trước đó.

7. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hìnhthành từ giao dịch thỏa thuận.

8. Đại diện giao dịch của thành viên tại SGDCKHN (sau đây viết tắt là đại diện giao dịch)là nhân viên do thành viên cử và được SGDCKHN chấp thuận cấp thẻ đại diện giaodịch.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH

Điều 3. Quy tắc chung

1. SGDCKHN tổ chức giao dịch đốivới các loại chứng khoán niêm yết sau đây:

a) Cổ phiếu;

b) Trái phiếu;

c) Các loại chứng khoán khác saukhi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

2. Chứng khoán niêm yết tạiSGDCKHN phải được giao dịch trên hệ thống giao dịch của SGDCKHN, ngoại trừ cáctrường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tạiKhoản 2 Điều 3 Thông tư 74/2011/TT-BTC ngày 01/06/2011 của Bộ Tài chính hướngdẫn về giao dịch chứng khoán (sau đây viết tắt là Thông tư số 74/2011/TT-BTC );

b) Các trường hợp chào mua côngkhai thực hiện chuyển nhượng theo hướng dẫn của UBCKNN và quy định hiện hànhcủa pháp luật;

c) Các trường hợp sửa lỗi sau giaodịch thực hiện qua hệ thống chuyển nhượng của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ViệtNam (TTLKCK) theo các quy định hiện hành;

d) Các trường hợp khác do SGDCKHNquyết định sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

3. Các giao dịch chứng khoán trênhệ thống giao dịch được thực hiện qua thành viên. Hệ thống giao dịch củaSGDCKHN chỉ nhận lệnh từ thành viên thông qua hệ thống nhập lệnh của SGDCKHN vàhệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên.

4. Chỉ đại diện giao dịch củathành viên mới được nhập lệnh vào hệ thống nhập lệnh của SGDCKHN. Hoạt động củađại diện giao dịch phải tuân thủ Quy chế giao dịch này, các quy trình và quyđịnh liên quan của SGDCKHN về đại diện giao dịch. Thành viên chịu trách nhiệmvề việc thực hiện nhiệm vụ của các đại diện giao dịch của mình.

Điều 4. Thời gian giao dịch

1. SGDCKHN tổ chức giao dịch từthứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ Luậtlao động với các phiên giao dịch trong ngày như sau:

a) Phiên khớp lệnh liên tục;

b) Phiên khớp lệnh định kỳ đóngcửa.

2. Thời gian giao dịch cụ thể doTổng Giám đốc SGDCKHN quy định sau khi được UBCKNN chấp thuận.

3. SGDCKHN quyết định thay đổithời gian giao dịch trong trường hợp cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 5. Tạm ngừng hoạt độnggiao dịch chứng khoán niêm yết

1. SGDCKHN tạm ngừng hoạt độnggiao dịch chứng khoán niêm yết trong trường hợp:

a) Giao dịch không thể thực hiệnđược như thường lệ do hệ thống giao dịch của SGDCKHN có sự cố;

b) Khi có một phần tư (1/4) sốthành viên SGDCKHN trở lên bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch;

c) UBCKNN yêu cầu tạm ngừng giaodịch để ổn định thị trường;

d) Các trường hợp bất khả khángnhư thiên tai, hỏa hoạn hay các sự cố khách quan khác;

e) Các trường hợp SGDCKHN thấy cầnthiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.

2. Hoạt động giao dịch được tiếptục ngay sau khi các sự kiện trên được khắc phục. Trường hợp không thể khắcphục thì ngày giao dịch được coi là kết thúc ở lần khớp lệnh cuối cùng trước đó.

3. SGDCKHN có thể căn cứ vào tìnhhình cụ thể để quyết định và thông báo thay đổi thời gian giao dịch cho phù hợp.

4. SGDCKHN thực hiện báo cáo UBCKNNvề việc tạm ngừng hoạt động giao dịch chứng khoán và thay đổi thời gian giaodịch trước khi chính thức công bố.

Điều 6. Phương thức giao dịch

1. SGDCKHN tổ chức giao dịch tấtcả các loại chứng khoán niêm yết trên SGDCKHN thông qua hệ thống giao dịch theocác phương thức giao dịch sau:

1.1. Phương thức khớp lệnh:

Phươngthức khớp lệnh bao gồm: Khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ.

a) Phương thức khớp lệnh liêntục là phương thức giao dịch được hệ thống giaodịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khilệnh được nhập vào hệ thống giao dịch;

b) Phương thức khớp lệnh địnhkỳ là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịchthực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thờiđiểm xác định;

1.2. Phương thức thỏa thuận: là phươngthức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuậnvới nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch;

2. Trong trường hợp cần thiết,SGDCKHN quyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với từng loại chứng khoánsau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 7. Nguyên tắc khớp lệnh

Hệ thống giao dịch thực hiện sokhớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giávà thời gian, cụ thể như sau:

1. Ưu tiên về giá:

a) Lệnh mua có mức giá cao hơnđược ưu tiên thực hiện trước;

b) Lệnh bán có mức giá thấp hơnđược ưu tiên thực hiện trước.

2. Ưu tiên về thời gian: Trườnghợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giaodịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

Điều 8. Nguyên tắc xác định giákhớp lệnh

1. Nguyên tắc xác định giá khớplệnh định kỳ:

a) Là mức giá thực hiện mà tại đókhối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn,lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết;

b) Trường hợp có nhiều mức giáthỏa mãn Điểm a, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh củamột bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiệnhết hoặc một phần.

c) Trường hợp có nhiều mức giáthỏa mãn Điểm b, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thựchiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.

d) Trường hợp không có mức giá nàothỏa mãn Điểm b, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn Điểm a và trùng hoặc gầnvới giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.

2. Nguyên tắc xác định giá khớplệnh liên tục: Giá thực hiện là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.

Điều 9. Xác lập và hủy bỏ giaodịch

1. Giao dịch chứng khoán được xáclập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thứckhớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận, ngoại trừ có quyđịnh khác do SGDCKHN ban hành.

2. Bên mua và bên bán có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giao dịch chứng khoán đã được xáclập.

3. Trong trường hợp giao dịch đãđược thiết lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặctoàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCKHN có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏgiao dịch sau khi báo cáo Chủ tịch UBCKNN về việc sửa hoặc hủy bỏ giao dịchtrên.

4. Trong trường hợp hệ thống giaodịch gặp sự cố dẫn đến tạm ngừng giao dịch, SGDCKHN có trách nhiệm báo cáoUBCKNN theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 74/2011/TT-BTC và SGDCKHNcăn cứ tình hình khắc phục sự cố để quyết định công nhận hoặc không công nhậnkết quả giao dịch.

Điều 10. Lệnh giao dịch khớplệnh

1. Lệnh giới hạn

a) Lệnh giới hạn (sau đây viết tắtlà LO) là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốthơn. Mức giá tốt hơn là mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán vàmức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.

b) Lệnh LO được nhập vào hệ thốnggiao dịch theo nguyên tắc sau:

(i) Lệnh LO được phép nhập vào hệthống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục và phiên khớp lệnh định kỳ;

(ii) Lệnh LO có hiệu lực kể từ khinhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đếnkhi lệnh bị hủy bỏ.

2. Lệnh thị trường

a) Lệnh thị trường là lệnh muachứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá muacao nhất hiện có trên thị trường;

b) Lệnh thị trường chỉ được nhậpvào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục;

c) Lệnh thị trường sẽ bị hủy trênhệ thống giao dịch ngay sau khi nhập nếu không có lệnh đối ứng. Khi có lệnh đốiứng, lệnh thị trường được thực hiện theo quy định đối với từng loại lệnh thịtrường tại Điểm d Khoản này.

c) Các loại lệnh thị trường:

(i) Lệnh thị trường giới hạn (sau đâyviết tắt là MTL) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì phầncòn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớplệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuốicùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mứcgiá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnhcuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán); Lệnh MTL được chuyển thành lệnh LOphải tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với lệnh LO.

(ii)Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (sau đây viết tắt là MOK) là lệnh thịtrường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngaysau khi nhập;

(iii) Lệnh thị trường khớp và hủy (sauđây viết tắt là MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần,phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

3. Lệnh giao dịch tại mức giá đóngcửa (sau đây viết tắt là ATC):

a) Là lệnh đặt mua hoặc đặt bánchứng khoán tại mức giá đóng cửa;

b) Khối lượng của lệnh ATC bên mua(hoặc bên bán) được cộng vào khối lượng của bên mua (hoặc bên bán) tại mỗi mứcgiá để xác định khối lượng giao dịch tại mỗi mức giá trong khi so khớp lệnhđịnh kỳ;

c) Lệnh ATC được ưu tiên trướclệnh giới hạn trong khi phân bổ lệnh khớp;

d) Nếu trong phiên khớp lệnh địnhkỳ xác định giá đóng cửa chỉ có lệnh ATC ở hai bên sổ lệnh thì giá khớp lệnhđược xác định như sau:

(i) bằng giá thực hiện gần nhấtnếu tổng khối lượng lệnh mua bằng tổng khối lượng lệnh bán;

(ii) bằng giá thực hiện gần nhất cộngmột (01) đơn vị yết giá nếu tổng khối lượng mua lớn hơn tổng khối lượng bán;

(iii) bằng giá thực hiện gần nhất trừmột (01) đơn vị yết giá nếu tổng khối lượng mua nhỏ hơn tổng khối lượng bán;

e) Lệnh ATC chỉ được nhập vào hệthống trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Sau thời điểm khớp lệnh, lệnhkhông được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tựđộng bị hủy.

Điều 11. Nội dung của các loạilệnh giao dịch khớp lệnh

1. Số hiệu lệnh.

2. Loại lệnh.

3. Lệnh mua hoặc bán.

4. Mã chứng khoán.

5. Khối lượng.

6. Giá (nếu có).

7. Số hiệu tài khoản của nhà đầutư.

Điều 12. Nội dung xác nhận kếtquả giao dịch khớp lệnh

SGDCKHN xác nhận kết quả khớp lệnhliên tục với các nội dung sau:

1. Số hiệu lệnh giao dịch.

2. Số hiệu xác nhận giao dịch.

3. Loại lệnh.

4. Mã chứng khoán.

5. Giá thực hiện.

6. Khối lượng thực hiện.

7. Thời gian giao dịch được thựchiện.

8. Lệnh mua hoặc bán.

9. Ký hiệu của lệnh.

10. Số hiệu tài khoản của nhà đầutư.

11. Mã thành viên.

12. Các nội dung khác theo quyđịnh của SGDCKHN.

Điều 13. Ký hiệu lệnh giao dịchkhớp lệnh

Các ký hiệulệnh giao dịch đối với lệnh nhập vào hệ thống giao dịch bao gồm:

Loại nhà đầu tư

Ký hiệu lệnh

Thành viên giao dịch tự doanh

P

Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại thành viên giao dịch

C

Nhà đầu tư nước ngoài lưu ký tại thành viên giao dịch, tổ chức lưu ký trong nước hoặc tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký nước ngoài tự doanh

F

Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh

M

Điều 14. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh

1. Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉcó hiệu lực đối với lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưađược thực hiện.

2. Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng vàhủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa đượcxác định như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửagiảm khối lượng;

b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnhsửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượngvà/hoặc sửa giá.

3. Lệnh ATC không được phép sửa, chỉ được phép hủy trongthời gian giao dịch.

4. Các loại lệnh giao dịch không được phép sửa, hủytrong năm (05) phút cuối phiên khớp lệnh định kỳ.

5. Thành viên phải tuân thủ quy trình sửa, hủy lệnhdo SGDCKHN ban hành.

Điều 15. Lệnh chào giao dịch thỏa thuận

1. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, lệnh chào giaodịch thỏa thuận được nhập vào hệ thống giao dịch của SGDCKHN gồm các nội dungsau:

a) Mã chứng khoán;

b) Khối lượng;

c) Giá;

d) Lệnh chào mua hoặc bán;

2. Lệnh chào giao dịch thỏa thuận có thể gửi đếnmột đối tác hoặc toàn bộ thị trường theo yêu cầu của nhà đầu tư. Trường hợp nhàđầu tư không yêu cầu cụ thể, lệnh chào giao dịch thỏa thuận được gửi đến toànbộ thị trường.

Điều 16. Lệnh giao dịch thỏa thuận

1. Nội dung giao dịch thỏa thuận do thành viên bên muavà bên bán nhập vào hệ thống giao dịch gồm:

a) Mã chứng khoán;

b) Giá thực hiện;

c) Khối lượng;

d) Tài khoản nhà đầu tư mua;

e) Tài khoản nhà đầu tư bán;

g) Các nội dung khác theo quy định của SGDCKHN.

2. Giao dịch thỏa thuận được thực hiện theo nguyêntắc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên mua xác nhận giao dịch thỏathuận.

3. Giao dịch thỏa thuận của cổ phiếu mới được niêm yếthoặc giao dịch trở lại sau hai lăm (25) ngày tạm ngừng giao dịch không được nhậpvào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

4. Trình tự thực hiện giao dịch được quy định trongQuy trình giao dịch thỏa thuận do SGDCKHN ban hành.

Điều 17. Nội dung xác nhận kết quả giao dịchthỏa thuận

SGDCKHN xác nhận kết quả giao dịch thỏa thuận vớicác nội dung sau:

1. Mã chứng khoán.

2. Số hiệu lệnh gốc.

3. Số hiệu lệnh liên quan.

4. Giá.

5. Khối lượng.

6. Trạng thái giao dịch.

7. Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống.

8. Ký hiệu thành viên bên mua và bên bán.

9. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bênbán.

Điều 18. Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận

1. Giao dịch thỏa thuận đã được xác nhận trên hệ thốnggiao dịch không được phép hủy bỏ.

2. Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giaodịch nhập sai lệnh giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, đại diện giao dịch đượcphép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư;phải được bên đối tác chấp thuận việc sửa đó và được SGDCKHN chấp thuận.

3. Việc sửa lệnh giao dịch thỏa thuận phải tuân thủQuy trình sửa lệnh giao dịch thỏa thuận do SGDCKHN ban hành.

Điều 19. Sửa lỗi sau giao dịch

Sau khi kết thúc giao dịch, nếu thành viên pháthiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình nhận lệnh, chuyển, nhậplệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải báo cáo SGDCKHN về lỗi giao dịchvà chịu trách nhiệm giải quyết với nhà đầu tư về lỗi giao dịch của mình. Việcsửa lỗi sau giao dịch của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lỗi sau giaodịch do TTLKCK ban hành.

Điều 20. Ký quỹ giao dịch

Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ tiền và chứng khoán khithực hiện giao dịch chứng khoán niêm yết theo quy định của Bộ Tài chính vàUBCKNN.

Điều 21. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng khoán niêm yếttheo quy định tại Thông tư số 74/2011/TT-BTC .

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch chứng khoánniêm yết theo quy định tại Thông tư số 213/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của BộTài chính hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứngkhoán Việt Nam.

3. Khối lượng cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài cònđược phép mua được tính toán theo nguyên tắc sau:

a) Khối lượng cổ phiếu mua của nhà đầu tư nướcngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thựchiện (không áp dụng trong trường hợp giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà đầu tưnước ngoài); khối lượng cổ phiếu bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vàokhối lượng cổ phiếu được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giaodịch.

b) Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu của nhàđầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ không được khớp nếu khối lượng cổ phiếunhà đầu tư nước ngoài được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào hệthống giao dịch sẽ không được chấp nhận.

Chương III

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU

Điều 22. Đơn vị giao dịch

1. Đơn vị giao dịch lô chẵn đối với giao dịch khớp lệnhlà 100 cổ phiếu.

2. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giaodịch thỏa thuận cổ phiếu. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giaodịch thỏa thuận là 5.000 cổ phiếu.

3. Giao dịch cổ phiếu lô lẻ có khối lượng từ 1 đến99 cổ phiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Quy chế này.

4. SGDCKHN quyết định thay đổi đơn vị giao dịch khicần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 23. Đơn vị yết giá

1. Đơn vị yết giá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng.

2. Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏathuận.

Điều 24. Biên độ dao động giá

1. SGDCKHN quy định biên độ dao động giá đối với cổphiếu trong ngày giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.

2. Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầutiên của cổ phiếu mới niêm yết và ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với cổphiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch là ±30% so với giá thamchiếu.

3. SGDCKHN quyết định thay đổi biên độ dao động giákhi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 25. Giới hạn dao động giá

1. Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu được xác địnhnhư sau:

Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biênđộ dao động giá).

Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biênđộ dao động giá).

2. Trường hợp sau khi tính toán, giá trần và giásàn bằng giá tham chiếu, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vịyết giá

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - 01 đơn vị yếtgiá.

3. Trường hợp giá tham chiếu bằng 100 đồng, giớihạn dao động giá được xác định lại như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vịyết giá

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu.

Điều 26. Giá tham chiếu

1. Giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịchlà giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

2. Việc xác định giá của cổ phiếu mới niêm yếttrong ngày giao dịch đầu tiên được quy định như sau:

a) Giá tham chiếu được áp dụng đối với cổ phiếu mớiniêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêmyết (nếu có) đề xuất;

b) Trường hợp trong ba (03) ngày giao dịch liên tụckể từ ngày giao dịch đầu tiên chưa xác định được mức giá đóng cửa được sử dụng làgiá tham chiếu trong ngày giao dịch kế tiếp, tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấnniêm yết (nếu có) phải xác định lại giá tham chiếu.

3. Trường hợp cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên hailăm (25) ngày giao dịch, khi được giao dịch trở lại, giá tham chiếu do SGDCKHNquyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.

4. Trường hợp giao dịch cổ phiếu không được hưởngcổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền đượcxác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điềuchỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo, ngoạitrừ các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi;

b) Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu với giáphát hành cao hơn giá đóng cửa của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trướcngày không hưởng quyền sau khi đã điều chỉnh theo các quyền khác (nếu có).

5. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá thamchiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửacủa ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổphiếu.

6. Trong một số trường hợp cần thiết, SGDCKHN cóthể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 27. Giao dịch lô lẻ

1. Giao dịch lô lẻ được thực hiện theo phương thứckhớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận trên hệ thống giao dịch hoặc cáchình thức khác do SGDCKHN quyết định sau khi được UBCKNN chấp thuận.

2. Nhà đầu tư chỉ được phép nhập lệnh LO đối vớigiao dịch lô lẻ và phải tuân thủ quy định về sửa, hủy lệnh LO tương tự đối vớigiao dịch lô chẵn.

3. Đơn vị giao dịch lô lẻ là 01 cổ phiếu.

4. Giá giao dịch:

a) Giá của lệnh giao dịch lô lẻ phải tuân thủ theo cácquy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn;

b) Các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng đểxác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.

5. Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu mới được niêm yếthoặc giao dịch trở lại sau hai lăm (25) ngày tạm ngừng giao dịch không đượcnhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

Chương IV

GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU NIÊM YẾT

Điều 28. Các quy định về giá giao dịch

1. Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch tráiphiếu

2. Không quy định giới hạn dao động giá đối vớigiao dịch trái phiếu.

Điều 29. Các quy định về giao dịch

1. Đơn vị giao dịch:

a) Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịchkhớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu;

b) Không quy định đơn vị giao dịch đối với giaodịch thỏa thuận trái phiếu. Khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịchthỏa thuận trái phiếu là 1.000 trái phiếu;

c) Giao dịch trái phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 tráiphiếu (lô lẻ) được thực hiện tương tự giao dịch cổ phiếu lô lẻ;

d) SGDCKHN quyết định thay đổi đơn vị giao dịch đốivới trái phiếu niêm yết khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận;

2. Các quy định khác về giao dịch đối với tráiphiếu tương tự như đối với cổ phiếu.

ChươngV

CÁC GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT

Điều 30. Giao dịch cổ phiếu quỹ

1. Tổ chức niêm yết muốn mua lại cổ phiếu của chínhmình hoặc bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy địnhpháp luật liên quan.

2. Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết chỉ đượcphép đặt lệnh (theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận) mua lại cổ phiếu haybán cổ phiếu quỹ với khối lượng đặt lệnh (không bao gồm khối lượng do tổ chứcniêm yết hủy) tối thiểu bằng 3% và khối lượng tối đa bằng 10% tổng khối lượngdự kiến thực hiện theo tài liệu báo cáo gửi UBCKNN.

Trường hợp khối lượng được phép mua (hoặc bán) còn lạinhỏ hơn 3% khối lượng dự kiến thực hiện, tổ chức niêm yết được giao dịch nhỏhơn khối lượng tối thiểu 3%.

3. Giới hạn dao động giá đối với giao dịch mua cổ phiếulàm cổ phiếu quỹ và bán cổ phiếu quỹ của tổ chức niêm yết được xác định nhưsau:

Giá đặt cao nhất = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếux 50% Biên độ dao động giá của ngày giao dịch theo quy định);

Giá đặt thấp nhất = Giá tham chiếu - (Giá thamchiếu x 50% Biên độ dao động giá của ngày giao dịch theo quy định);

Trường hợp sau khi tính toán, giá đặt cao nhất,thấp nhất để thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ bằng với giá tham chiếu thì thựchiện theo giá tham chiếu.

4. Tổ chức niêm yết khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếulàm cổ phiếu quỹ hoặc bán cổ phiếu quỹ phải tuân thủ quy định về chế độ báo cáovà công bố thông tin theo quy định của pháp luật và SGDCKHN;

5. Tổ chức niêm yết thực hiện giao dịch cổ phiếuquỹ không theo các quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 trên đây phải được sự chấpthuận bằng văn bản của UBCKNN ít nhất 3 ngày làm việc trước khi thực hiện giaodịch;

6. Tổ chức niêm yết không được tự ý thay đổi quyết địnhhoặc phương án mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ như đã báo cáo và công bốthông tin ra công chúng. Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiếntranh và những trường hợp khác được UBCKNN chấp thuận) thì phải báo cáo UBCKNNvà thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 15 Thông tư 130/2012/TT-BTC ngày10/8/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 31. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ,người công bố thông tin của tổ chức niêm yết và người có liên quan

1. Cổ đông nội bộ, người công bố thông tin của tổ chứcniêm yết và người có liên quan có ý định giao dịch cổ phiếu của chính công tyniêm yết phải thực hiện nghĩa vụ về công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Người thực hiện giao dịch nêu tại Khoản 1 Điềunày phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin và báo cáo về kết quả thực hiệngiao dịch nêu trên theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn

Cổ đông lớn của các công tyniêm yết tại SGDCKHN phải tuân thủ các quy định tại Điều 29 Luật chứng khoán vàcác quy định khác có liên quan đến cổ đông lớn.

Điều 33. Giao dịch chào mua công khai

Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu niêm yết tại SGDCKHN phảituân thủ các quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán (đã được sửa đổi bổ sung tạiLuật sửa đổi, bổ sung một số điều luật chứng khoán) và các quy định khác cóliên quan đồng thời thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lậptrong thời gian hạn chế chuyển nhượng

Giao dịch cổ phiếu của cổ đôngsáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng được thực hiện chuyển nhượng quahệ thống của TTLKCK.

Chương VI

CẢNH BÁO, KIỂM SOÁT, TẠM NGỪNG GIAO DỊCH ĐỐI VỚI CHỨNGKHOÁN NIÊM YẾT

Điều 35. Ký hiệu trạng thái chứng khoán

SGDCKHN quy định các ký hiệu đối với trạng tháichứng khoán niêm yết trong ngày giao dịch (Phụ lục đính kèm).

Thành viên có trách nhiệm cung cấp thông tin vềtrạng thái chứng khoán trong ngày giao dịch cho nhà đầu tư trên các phương tiệncông bố thông tin.

Điều 36. Cảnh báo, kiểm soát chứng khoán niêm yết

1. Chứng khoán niêm yết bị cảnh báo, kiểm soát theoquy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN.

2. SGDCKHN áp dụng ký hiệu “DS” đối với chứng khoánbị cảnh báo và ký hiệu “C” đối với các chứng khoán bị kiểm soát trên hệ thống giaodịch.

3. Sau khi tổ chức niêm yết khắc phục được các tìnhtrạng dẫn đến việc chứng khoán bị cảnh báo, kiểm soát, SGDCKHN sẽ hủy bỏ các kýhiệu nêu trên.

Điều 37. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết

1. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo quy địnhtại Quy chế niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN.

2. SGDCKHN tạm ngừng giao dịch đối với các chứng khoánbị tạm ngừng giao dịch và lên ký hiệu tạm ngừng giao dịch “H” trên hệ thốnggiao dịch.

3. Chứng khoán được phép giao dịch trở lại sau thờigian bị tạm ngừng theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. SGDCKHN chịu trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệpvụ phù hợp với Quy chế này và thực hiện giám sát việc tuân thủ quy chế này củacác thành viên

2. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giámđốc SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN và được Hội đồngQuản trị SGDCKHN thông qua./.

PHỤ LỤC:

KÝ HIỆU CÁC TRẠNGTHÁI CHỨNG KHOÁN TRONG NGÀY GIAO DỊCH

Trạng thái chứng khoán

Ký hiệu

Giao dịch bình thường

P

Niêm yết mới

N

Phát hành tăng vốn

I

Điều chỉnh giảm vốn

D

Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

XD

Ngày giao dịch không hưởng lãi

XI

Ngày giao dịch không hưởng quyền mua

XR

Ngày giao dịch không hưởng quyền họp đại hội cổ đông

M

Bị cảnh báo

DS

Bị kiểm soát

C

Bị tạm ngừng giao dịch

H