BỘ CÔNG NGHIỆP
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 3454/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN NHỎ TOÀN QUỐC

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28/5/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức Bộ Công nghiệp;
Căn cứ quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày05/5/2000 của Chính phủ và Nghị định số 07/2003/NĐ_CP ngày 30/01/2003;
Căn cứ văn bản số 923/CP-CN ngày 06/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Côngnghiệp thẩm định và phê duyệt quy hoạch các dòng sông nhỏ không thuộc dự án nghiêncứu Quy hoạch thủy điện Quốc gia;
Xét tờ trình số 464/TTr-EVN-TĐ ngày 27/01/2005 của Tổng công ty Điện lực Việt Namvề việc thông qua Qui hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc, hồ sơ nghiên cứu Qui hoạchthủy điện nhỏ toàn quốc do Công ty Tư vấn xây dựng điện 1 lập tháng 01/2005, hiệuchỉnh tháng 8/2005;
Căn cứ các ý kiến góp ý của UBND các tỉnh về dự án qui hoạch thủy điện nhỏ toànquốc;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng và Dầu khí.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quihoạch thủy điện nhỏ toàn quốc gồm 24 tỉnh thành với các nội dung chính sau:

1. Qui mô công suất các dự án:Từ 1MW đến 30MW. Tổng số các dự án là 239, tổng công suất là 1520,67MW, chitiết về số lượng và công suất theo địa bàn từng tỉnh nêu trong bảng 1. Qui môcông suất các dự án sẽ được chính xác khi lập dự án đầu tư.

2. Số lượng và danh sách các dựán thủy điện nhỏ theo địa bàn từng tỉnh nêu trong phụ lục kèm theo.

3. Danh sách các dự án thủy điệnnhỏ trên các tỉnh Lao Cai, hà Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, KonTum theo các quyết định riêng đã được phê duyệt.

Bảng 1: Số lượng và tổng côngsuất các dự án theo địa bàn các tỉnh

STT

Tỉnh, Thành phố

Tổng số dự án

Tổng công suất (MW)

Ghi chú

1

Lai Châu

13

59,0

2

Điện Biên

7

67,5

3

Sơn La

19

114,6

4

Cao Bằng

12

48,3

5

Lạng Sơn

9

29,0

6

Yên bái

29

236,3

7

Hòa Bình

2

9,5

8

Tuyên Quang

5

16,7

9

Quảng Ninh

1

20,0

10

Thanh Hóa

8

16,6

11

Nghệ An

18

151,3

12

Hà Tĩnh

5

98,0

13

Quảng Bình

2

5,0

14

Quảng Trị

3

10,0

15

Thừa Thiên Huế

5

19,5

16

TP. Đà Nẵng

3

9,7

17

Quảng Nghãi

10

71,8

18

Bình Định

11

59,65

19

Phú Yên

1

6,0

20

Khánh Hòa

5

62,0

21

Ninh Thuận

5

14,0

22

Bình Thuận

6

57,62

23

Bình Phước

15

47,1

24

Lâm Đồng

45

288,2

Tổng cộng

239

1520,67

Điều 2. Việc đầu tư cácdự án thủy điện vừa và nhỏ phải phù hợp với Qui hoạch phát triển điện lực trênđịa bàn từng tỉnh giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015, đồng bộ với kế hoạch,tiến độ đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải điện 110-220Kv, phù hợp với quihoạch kinh tế xã hội, qui hoạch cấp nước cho nông nghiệp và công nghiệp địaphương. Trong quá trình quản lý và triển khai thực hiện nếu có những vướng mắccần hiệu chỉnh, bộ sung qui hoạch, đề nghị phản ánh về Bộ Công nghiệp để xemxét giải quyết.

Điều 3. Chánh văn phòngBộ, Vụ trưởng vụ Năng lượng và Dầu khí, Tổng Công ty điện lực Việt Nam, Ủy bannhân dân các tỉnh có dự án, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- UBND các tỉnh;
- Lưu VT,NLDK

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Thúy