ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 346/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 01 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP DU LỊCH THEO MÔ HÌNH CHUẨN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030;

Căn cứ Quyết định số 3066/QĐ-BVHTTDL ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành du lịch giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướngdẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát trin ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công b quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 3542/QĐ- UBND ngày 26/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 492/QĐ- UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ- UBND ngày 13/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Đề án “phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”;

Căn cứ Kế hoạch số 45/KH- UBND ngày 25/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về du lịch;

Căn cứ Kế hoạch số 13/KH- UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tnh Thanh Hóa về việc triển khai Nghị quyết số 09/NQ /TU ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về lĩnh vực du lịch;

Căn cứ Kế hoạch hành động số 74/KH- UBNDngày 13/5/2015 về thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển dulịch trong thời kỳ mới;

Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 32/SVHTTDL-NVDL ngày 07 tháng 01 năm 2016 về việc thẩm định Đề cương Đề án Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp du lịch theo mô hình chuẩn quốc tế giai đoạn 2015 - 2020; của Trường Đại học Hồng Đức tại Công văn số 483/ĐHHĐ-QLKH ngày 24/11/2015 về việc đề nghị phê duyệt Đ cương Đề án phát triển du lịch Thanh Hóa năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đ cương Đề án Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp du lịch theo mô hình chuẩn quốc tế giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung chính như sau:

I. Tên đề án: Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp du lịch theo mô hình chuẩn quốc tế giai đoạn 2016 - 2020.

II. Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án: Trường Đại học Hồng Đức.

III. Thời gian lập đề án: năm 2016

IV. Nội dung của đề án

Phần m đầu

1. Sự cần thiết lập đề án

2. Căn cứ xây dựng đề án

3. Mục tiêu của đề án

4. Nhiệm vụ của đề án

5. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Tiến độ thực hiện đề án

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

I. TỔNG QUAN DU LỊCH THANH HÓA

1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

2. Tài nguyên du lịch Thanh Hóa

2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn

3. Thực trạng hoạt động du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015

3.1. Kết quả đạt được

3.2. Hạn chế, nguyên nhân

II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP DU LỊCH TỈNH THANH HÓA

1. Thực trạng doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh

1.1. Số lượng

1.2. Chất lượng

1.3. Đánh giá chung

2. Thực trạng đội ngũ quản trị doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.1. Số lượng

2.2. Chất lượng

2.3. Đánh giá chung

III. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP DU LỊCH THANH HÓA

1. Các nhân t tác động đến chất lượng quản trị doanh nghiệp lữ hành

1.1. Tác động tích cực

1.2. Tác động tiêu cực

2. Các nhân tố tác động đến chất lượng quản trị doanh nghiệp lưu trú

2.1. Tác động tích cực

2.2. Tác động tiêu cực

3. Các nhân tố tác động đến chất lượng quản trị doanh nghiệp ăn uống

3.1. Tác động tích cực

3.2. Tác động tiêu cực

4. Các nhân tố tác động đến chất lượng quản trị doanh nghiệp vận tải du lịch

4.1. Tác động tích cực

4.2. Tác động tiêu cực

5. Các nhân tố tác động đến chất lượng quản trị doanh nghiệp dịch vụ du lịch khác

5.1. Tác động tích cực

5.2. Tác động tiêu cực

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

2. Mục tiêu cụ thể

II. NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP

1. Xây dựng chương trình đào tạo (đối tượng, thời gian, nội dung)

1.1. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp lữ hành

1.2. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp lưu trú

1.3. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp ăn uống

1.4. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp vận tải du lịch

1.5. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch khác

2. Xây dựng tiêu chuẩn về đội ngũ chuyên gia tham gia công tác đào tạo

3. Xây dựng kế hoạch kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

4. Xây dựng lộ trình và phương án đào tạo

5. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ƯU TIÊN THỰC HIỆN

1. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp lữ hành

2. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp lưu trú

3. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp ăn uống

4. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp vận tải du lịch

5. Chương trình đào tạo cho quản trị viên trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch khác

IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. KINH PHÍ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Nhu cầu kinh phí

2. Nguồn kinh phí

II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Trường Đại học Hồng Đức

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

5. Sở Tài chính

6. Các huyện, thị xã, thành phố có khu, điểm du lịch

7. Ban quản lý các khu, điểm du lịch

8. Hiệp hội du lịch

9. Các doanh nghiệp du lịch

10. Các sở, ngành, đơn vị liên quan khác (nếu có)

Điều 2. Giao Trường Đại học Hồng Đức chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan hoàn chỉnh Đề án Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp du lịch theo mô hình chuẩn quốc tế giai đoạn 2016 - 2020, đảm bảo đúng quy trình và thời gian, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định và thực hiện việc thanh quyết toán theo quy định.

Giao Sở Tài chính căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước và chức năng, nhiệm vụ được giao; thẩm định kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Đề án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài chính; Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- PCVP Phạm Nguyên Hồng;
- Lưu: VT, KTTC (Hu
ngYT760).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Phạm Đăng Quyn