ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3466/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNGTRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 93-KH/TU NGÀY 7/8/2013 CỦA TỈNH ỦY QUẢNG NAM VỀTHỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 64-KL/TW NGÀY 28/5/2013 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤPHÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) MỘT SỐ VẤN ĐỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN HỆTHỐNG CHÍNH TRỊ TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN CƠ SỞ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 củaHội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề tiếptục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở;

Căn cứ Kế hoạch số 93-KH/TU ngày 27/8/2013 củaTỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghịlần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề tiếp tục đổimới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìnhsố 1177/TTr-SNV ngày 28/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyChương trình thực hiện Kế hoạch số 93-KH/TU ngày 27/8/2013 của Tỉnh ủy QuảngNam về thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị lần thứ bảyBan Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoànthiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

CHƯƠNG TRÌNH

THỰC HIỆN KẾ HOẠCHSỐ 93-KH/TU NGÀY 27/8/2013 CỦA TỈNH ỦY QUẢNG NAM VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ64-KL/TW NGÀY 28/5/2013 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG(KHÓA XI) MỘT SỐ VẤN ĐỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TỪTRUNG ƯƠNG ĐẾN CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh QuảngNam)

Ngày 27/8/2013, Tỉnh ủy Quảng Nam đã ban hành Kếhoạch số 93-KH/TU thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghịlần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề tiếp tục đổimới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở. Để tổ chức thựchiện Kế hoạch có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; Ủy bannhân dân tỉnh ban hành Chương trình thực hiện với những nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Quán triệt, triển khai Kết luận số 64-KL/TW ngày28/5/2013 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) mộtsố vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơsở.

- Cụ thể hóa nội dung Kế hoạch số 93-KH/TU ngày27/8/2013 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hộinghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề tiếp tụcđổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.

2. Yêu cầu

- Nắm vững 4 quan điểm chỉ đạo; triển khai thựchiện có hiệu quả 5 nhóm giải pháp trong Kế hoạch số 93-KH/TU ngày 27/8/2013 củaTỉnh ủy nhằm xây dựng tổ chức bộ máy đồng bộ, tinh gọn, ổn định, phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượnghợp lý, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ, năng lực chuyên mônnghiệp vụ ngày càng cao đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnhtrong tình hình mới.

- Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm,năng động, minh bạch và hiệu quả. Tập trung xây dựng, đổi mới tác phong làmviệc của cán bộ, công chức, viên chức theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại để bảođảm thực hiện nhiệm vụ, quản lý, điều hành hiệu lực, hiệu quả; tạo bước chuyển biếntích cực trong công tác tham mưu, phục vụ; kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựnghoàn thiện hệ thống chính trị với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảoquốc phòng, an ninh của tỉnh.

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁPTIẾP TỤC ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TỪ TỈNH ĐẾN CƠ SỞ

1. Mục tiêu

- Từ nay đến năm 2016 cơ bản không tăng biên chế.

- Xây dựng tổ chức bộ máy đồng bộ, tinh gọn, phùhợp với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứcphù hợp với tình hình hiện nay; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có số lượnghợp lý, có chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

2. Nội dung

- Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày30/6/2011 của Tỉnh ủy về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đếnnăm 2020.

- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữatập thể lãnh đạo với cá nhân phụ trách; đề cao trách nhiệm người đứng đầu ở mỗitổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Tiếp tục thực hiện chủ trương tinh giản biên chế;đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chứctrên địa bàn tỉnh.

- Tập trung thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý chặt chẽ việc thànhlập mới các đơn vị sự nghiệp công lập và phân bổ biên chế ở các đơn vị sựnghiệp công lập.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

a) Đối với chính quyền các cấp

- Tiếp tục đổi mới hoạt động của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân các cấp theo hướng xây dựng nền hành chính trong sạch, vữngmạnh, quản lý thống nhất, thông suốt, tinh gọn, hợp lý; nâng cao hiệu lực, hiệuquả cơ quan chính quyền các cấp, khắc phục tình trạng buông lõng hoặc chồngchéo trong công tác quản lý trên một số lĩnh vực. Đẩy mạnh cải cách hành chính,chế độ công vụ, công chức, xác định vị trí việc làm; hoàn thiện cơ chế phân cấptheo hướng tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền. Đổimới mạnh mẽ tổ chức và cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập đểcung ứng tốt hơn các dịch vụ cơ bản thiết yếu cho tổ chức, công dân. Tăng cườngkỷ luật, siết chặt kỷ cương hành chính trong điều hành và tổ chức thực hiệnnhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 12/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước mắt, ổn định tổ chức bộ máy nhưhiện nay, tiếp tục xây dựng củng cố, kiện toàn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, cấp huyện. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ,mối quan hệ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện;khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giữa các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và giữa Ủy ban nhân dâncấp huyện với các Sở, Ban, ngành.

- Tiếp tục thực hiện mô hình Bí thư cấp ủy đồngthời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp; Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịchỦy ban nhân dân ở cấp xã; riêng ở cấp huyện chỉ thực hiện đối với những nơi cóđủ điều kiện. Thực hiện tốt chủ trương bố trí một chức danh cán bộ chủ chốt ởcả 3 cấp không phải là người địa phương.

- Tăng cường xây dựng chính quyền cấp xã, đảm bảothực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấpxã. Chú trọng việc bố trí biên chế, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấpxã; phân công nhiệm vụ hợp lý, đúng người, đúng việc.

- Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung chức năng,nhiệm vụ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với tình hình thựctế và yêu cầu, nhiệm vụ mới.

b) Đổi mới công tác cán bộ, nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, công chức, viên chức

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủtrưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xácđịnh rõ vị trí, cơ cấu và tiêu chuẩn chức danh công chức trong cơ quan để làmcơ sở cho việc tuyển dụng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức cóhiệu quả; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công vụ và chịu tráchnhiệm trong hoạt động, điều hành, thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viênchức thuộc phạm vi quản lý; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật, kỷcương hành chính, vi phạm Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 12/10/2012 của Ủy ban nhândân tỉnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày27/10/2007 của Chính phủ về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, côngchức, viên chức và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP Nghị quyết số13-NQ/TU ngày 16/4/2013 của Tỉnh ủy về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiếnđấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

- Thực hiện 5 nhóm giải pháp về công tác cán bộtheo tinh thần Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy về công táccán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

- Rà soát, bổ sung các chế độ, chính sách, quy địnhtiêu chí đánh giá, quy định bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Đánhgiá cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm thực chất, bám sát tiêu chuẩn vàchức trách, nhiệm vụ được giao để làm cơ sở tinh giản những trường hợp khôngđáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đề ra và kịp thời bổ sung những cán bộ, côngchức, viên chức có năng lực, phẩm chất tốt.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cóđủ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực, kỹ năng công tác; kết hợpđào tạo, bồi dưỡng với việc luân chuyển cán bộ để rèn luyện trong thực tiễn.Tiếp tục thực hiện Đề án Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sauđại học giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Đề án tuyển chọn đào tạonguồn cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giaiđoạn 2011-2016. Chú trọng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên giagiỏi, đội ngũ cán bộ, công chức ở các cấp chính quyền; có chính sách thu hút,tuyển dụng các em sinh viên thủ khoa tốt nghiệp xuất sắc của các trường đạihọc, là đảng viên, con em người dân tộc thiểu số, con em các đối tượng chínhsách; quan tâm xây dựng đội ngũ quản lý các cấp, đặc biệt là cấp xã.

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, sắp xếp lại độingũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chức danh, tiêu chuẩn. Tiếp tục đổimới cơ chế tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức; khắc phục tình trạng tuyểndụng rồi mới đưa đi đào tạo; tổ chức thi tuyển các chức danh cán bộ lãnh đạo,quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Xâydựng vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Về quản lý biên chế và tinh giản biên chế

- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, cấp huyện trên cơ sở biên chế đã giao cần tiếp tục thực hiệntốt việc quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, tiếp tục đổimới mạnh mẽ cơ chế giao, quản lý và sử dụng biên chế; thực hiện đúng quy địnhvề số lượng cấp phó lãnh đạo quản lý ở các tổ chức trong hệ thống chính trị;quản lý chặt chẽ việc thành lập mới các đơn vị sự nghiệp công lập, số lượngviên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục thực hiện chủ trương tinhgiản biên chế, cơ bản ổn định biên chế đến năm 2016; chuẩn hóa và cơ cấu lạiđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; có chính sách và biện pháp đồng bộ đểthay thế cán bộ không đáp ứng yêu cầu công việc được giao.

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương, quyđịnh của Trung ương về sửa đổi Quy định đối với công chức cấp xã. Trước mắt tậptrung rà soát đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa;đối với số cán bộ không có khả năng đạt trình độ chuyên môn và lý luận chínhtrị, không hoàn thành nhiệm vụ sẽ giải quyết cho nghỉ hưởng chế độ theo quyđịnh.

d) Về cải cách tổ chức bộ máy

- Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố tiến hành rà soát, sắp xếp hợp lý cơ cấu tổ chức bên trong nội bộ ngành,cơ quan, địa phương theo hướng giảm đầu mối, bỏ trung gian; xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, tránh chồng chéo, nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận và đềcao trách nhiệm cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ.

- Tổ chức thực hiện tốt các quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của cơ quan hành chính, đơn vịsự nghiệp theo quy định hiện hành.

- Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện chophù hợp với quy định mới (sau khi có Nghị định thay thế Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tổchức quán triệt Kế hoạch số 93-KH/TU ngày 27/8/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam vềthực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấphành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệthống chính trị từ Trung ương đến cơ sở và căn cứ Chương trình này, chỉ đạo xâydựng kế hoạch hoặc chương trình cụ thể để thực hiện phù hợp với tình hình, đặcđiểm của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. Rà soát về cơ cấu tổ chức, bộ máy,chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, côngchức, viên chức gắn với vị trí việc làm để tiến hành đổi mới tổ chức, tinh giảnbiên chế, nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị, địa phương.

Trong kế hoạch hoặc chương trình của mỗi cơ quan,đơn vị, địa phương cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vựcquản lý để tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc triển khai thựchiện; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (quaSở Nội vụ) để theo dõi.

2. Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnđược giao, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra các địa phương, đơn vị thực hiệnChương trình này. Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo thực hiện.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu cóvướng mắc, các Sở, Ban, ngành, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (quaSở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.