ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 349/-UBND

Quy Nhơn, ngày 26 tng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ ““MỘT CỬA LIÊN THÔNG”” ĐỐI VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝKINH DOANH, ĐĂNG KÝ MẪU DẤU VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

nc Thông tư liên tịch s 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 ca B Kếhoạch và Đu tư -BTài chính - B Công an hướng dn cơ chế phối hpgia c cơ quan giiquyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp phép khc du đối với doanh nghip thành lp, hot động theo Lut Doanh nghip;

Xét đ ngh ca Giám đốc Sở Kế hoch và Đầu tư, GiámđốcCông an tỉnh, Cctrưng Ccthuế vàGiám đốcSở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Phêduyệt Đ án thc hin cơ chế ““mt ca liên thông””đi vi thtụcđăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu du và đăng ký thuế tại S Kế hoch và Đutư(Đán kèm theo).

Điều 2.

1. Giao Sở Kế hoch và Đu tư ch trì, phi hp vi Công an tỉnh,Cc Thuế tnh trin khai thchiện Đề án này.

2. GiaoS Nội v ( quan Thưng trc Ban Ch đo cải cách hành chính tnh) theo dõi, kiểm tra, đôn đc cáccơ quan liên quan thchin Đề án.

Điều 3.Chánh Vănphòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng cáccơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TCH




Vũ Hng Hà

ĐỀ ÁN

THỰC HIỆN CƠCHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG” ĐỐI VỚI THỦTC ĐĂNG KÝ KINHDOANH, ĐĂNG KÝMẪU DU VÀ ĐĂNG KÝ THU (Ban hành kèm theo Quyết địnhs349/QĐ-UBNDngày 26/6/2007 ca UBND tỉnh)

I. BỐI CẢNH CỦA Đ ÁN

Nhìn chung, môi trưng đu tư, kinh doanh catnh Bình Định trong nhng nămgầnđây đã được cải thiện đáng kể. Năm2005, ch s năng lc cạnh tranh ca tnh (PCI) xếp th 12 trên 42 tỉnh, thành ph trên toàn quc. Đến năm2006, ch snăng lc cnh tranh ca tnh đưc nâng lên hng thứ3 trong tổng s 64 tỉnh, thànhph trên toàn quốc.

Mt trong nhữnghot độngcải cách thtc hành chínhmàtỉnh Bình Đnhđã triển khai đ ci thin môi trưng đu tư, kinh doanh là việc áp dụng chế mtca” trong gii quyết các th tc hành chính liên quan vi phương châm tạo điu kin thun lợi cho doanh nghip gia nhp th trưng trong thi gian ngắn nht. Trên thc tế, thời gian cp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) được rút ngắn xuống còn 2 ngày làm việc k t năm 2002 (theo quy định tại Ngh đnh s88/2006/-CP ngày 29/8/2006 ca Chính ph là 10 ngày làm việc),đãgóp phngiảm chi phí gia nhp th trưng và giảm bt rào cn trong th tc hành chính đi vi các doanh nghip vànhà đầu tư.

Tuy nhiên, vn đ đặt ra hin nay đi với việc thc hin cơchếmt ca”trong lĩnh vc đăng ký kinh doanh là thiếu s phi hợp chặt chẽ, đồng bộ,thống nhất gia các cơ quan nhà nước trong giải quyết các th tc hành cnh ca nhân, t chcvà doanh nghip. Đ thc hin th tc thành lp doanh nghiệp và thamgiath trưng, công dân, t chc và doanh nghiệp phải liên h ít nhất là 3 cơ quan đ gii quyết. Do đó, khái niệmcơ chế mt ca” đây ch mới mang tính tương đối, chất lưng và hiu qu giải quyết công việc theo chế mt ca” chưa được cải thin triệt để, chưa tạo điu kin thun li ti đa đ đáp ng nhu cầu cacông dân, t chc và doanh nghip.

Đ tiếp tc đơn gin hóa th tục hành cnh, phát huy hiu qu thc cht ca cơ chế mt ca”, cải thin môi trưng đu tư, kinh doanh ca tnh, cn thiết phải hoàn thin việcthc hin chế mt ca” bng cơ chế ““mt ca liên thông””(MCLT) trong việc tiếp nhn,gii quyết các th tụcđăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế. Đâylà chế tiếp nhn và giải quyết các th tc liênquan đến thành lp doanh nghiệp thuc trách nhim, thmquyền ca các quannhà nước khác nhau thông qua mt đu mi duy nht, vic phi hợp giải quyếtcông vic là tch nhim cacác cơ quan nhà nưc.

II.N CPHÁP

- Luật Doanh nghiệp s 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Ch th s 32/2006/CT-TTg ca Th tưng Chính ph ngày 7/9/2006 v Mtsbiện pháp cn làm ngay đ chn chỉnh k lut, kỷ cương hành chính trong gii quyết công việcca người dân và doanh nghip;

- Ngh định s 88/2006/-CP ngày 29 tháng 8 năm2006ca Chính ph vĐăng ký kinh doanh; Thông tư s 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm2006caB Kế hoch vàĐầutư hưng dn mt s ni dung vhsơ, trình t, th tục đăng ký kinh doanh theo quy định ti Ngh đnh s 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 caChính ph v đăng ký kinh doanh;

- Ngh định s 58/2001/-CP ngày 24 tháng 8 năm2001ca Chính ph vquản lý và s dụng con du; Thông tư liên tch s 07/2002/TT-LT ngày6 tháng 5 năm2002ca B Công An - Ban T chc Cán b Chính ph v việc hưng dnthc hin mt s quy đnh ti Ngh định s 58/2001/-CP ngày 24 tháng 8 năm2001 caChính ph vqun lý và s dụng con du;

- Tng tư s 10/2006/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2006 ca Bộ Tài cnh hưng dn thi hành Quyết đnh ca Th tưng Chính ph s 75/1998/-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 quy đnh vmãsđi tưng np thuế;

- Thông tư liên tch s 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 ca Bộ Kế hoch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Công an hưng dẫn chế phi hp gia các cơ quan gii quyết đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc du đi với doanh nghip thành lp, hoạt động theo Lut Doanh nghip;

- Quyết đnh s 100/2006/-UBND ngày20/9/2006 ca yban nhân dântnh ban hành Kế hoch ci ch hành chính tnh giai đon II(2006 - 2010).

III.MỤC TIÊU, NGUYÊN TC THỰC HIỆN

1. Mục tiêu:

chế mt ca liên thôngtrong đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu vàđăng ký thuế tại Sở Kế hoch và Đu tư nhằm tng bước tối ưu hóa hoạt độngcung ứng dch v hành chính công ca c quan nhà nước đi với công dân, tổchcvà doanh nghip.

Mc tiêu c thcaviệcthc hin chế mt ca liên tnglà:

- Tạo điu kiện thun li cho công dân, tổchc, doanh nghipkhicó nhu cu v đăng kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng thuế ch cn liên h duy nhtvi Bộ phn tiếp nhn và trả kết quả” tại Sở Kế hoạch và Đầu tưđ được gii quyết;

- Giảm phiền hà, rút ngắn ti đathi gian gii quyết công việcsovới quy đnhchung, tạo điu kin đ doanh nghip gia nhập th trưng trong thời gian ngn nhấtvi chiphíthp nht;

- Nâng cao ý thc trách nhim, tinh thn,thái đ phục v ca cán bộ, công chc; tăng cưng mi quan h phối hp gia các quan hành chính thẩmquyền trong việc thm tra, xác minh và gii quyết các yêu cầu ca công dân, tổchcvà doanh nghip.

2. Nguyêntc thc hiện:

- Th tc hành chính ràng, đơn gin và đúngpháp lut;

- Công khai quy trình, th tc, p, lphí vàthời gian gii quyết công vic;

- Tiếp nhn h sơ và trả kết qu ti mt đầu mi duy nhất là Bộ phn tiếp nhận và trkết qu đặt ti Sở Kế hoch và Đầu tư;

- Việc phi hp đ giải quyết yêu cầu ca công dân là trách nhimcaSở Kế hoạch và Đu tư, Công an tỉnh, Cc thuế vàcác cơ quan nhà nước có liên quan;

- Bảo đảmgiảiquyết công việc thun tin, nhanh chóng, đúng thời gian quy định.

IV.PHM VI, ĐỐI TƯỢNGÁPDỤNG

1. Phm vi ápdụng:

chế mt ca liên thông được áp dụng đối vi mt s th tc hành chính liên quan đến việcthành lp vàđăng ký hoạt động cacác doanh nghip, baogồm:

- Đăng ký kinh doanh thành lp mới doanh nghip;

- Đăng ký b sung, thay đổi ni dung đăng ký kinh doanh;

- Đăng ký thành lập chi nhánh, văn png đại din;

- Cấp phép khc du và đăng ký mẫu du;

- Đăng ký thuế.

2. Đi tưng ápdụng:

- Ngưi thành lp doanh nghiệp thchiện đăng ký các th tcthành lp doanh nghiệp (gm đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu du và đăng ký thuế) theo quy đnh tại Luật Doanh nghip;

- Các doanh nghiệp hoạt động theo Lut Doanh nghip đăng ký b sung, thayđi nội dung đăng ký kinh doanh; đăng ký thành lp chi nhánh, văn phòng đi din.

V. QUY TRÌNH THỰCHIỆN

1. Nơi tiếpnhnvàtrả kết qu:

Việc tiếp nhận và tr kết qu h sơ ca công dân, t chc theo quy định caĐán này được thc hin ti B phận tiếp nhận và trả kết qu đặt ti Sở Kế hoạch vàĐầutư (gi tt là Bộphn mt ca liên thông).

Công chc làm việc tại b phân mt ca liên tng là những ngưi trình độ, năng lc, phẩm chất đo đc tốt, k năng giao tiếp, được điều động t SởKếhoch và Đầu tư, Công an tnh và Cc Thuế theo đúng c nh vc thc hincơ chế ““mt ca liên thông”” quy định trong Đán.

Trưng phòng Đăng ký kinh doanh thuc Sở Kế hoch và Đu tư là trưng Bộ phn mt caliên thông”.

Giám đốc Sở Kế hoch và Đầu tư xây dựng Quy chế t chc vàhot động ca b phn mt ca liên thông”, thống nht ý kiến vi Giám đốc Công an tỉnh vàCc trưng Cc thuế trước khi ký ban hành.

2. Quy trình tiếp nhn, luân chuyển và gii quyếth:

2.1.đ:

Quyết định 349/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” đối với thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế do tỉnh Bình Định ban hành

2.2.Diễn gii:

2.2.1. Tiếp nhn hsơ:

- Công chc b phận mt ca liên thông trách nhiệmhưng dn, tư vnchokhách hàng việc lập h sơ, kê khai các mẫu đơn, t khai hành chính trong hsơthtc hành chính đúng quy định khi khách hàng có nhu cu;

- Khi tiếp nhận h sơ, công chcbphn mt ca liên thông có trách nhiệm đi chiếu, kiểm tra h sơ (gmh sơ đăng ký kinh doanh, h sơ khc du, h sơđăng ký thuế):

+ Đivi các h sơ chưa đ hoặc chưa đúng theo quy định thì gii thích,hưng dn cụ th cho khách hàng đ b sung, hoàn chnh h sơ (kèm theo phiếu yêu cầu b sung h sơ). Việchưng dn được thc hin theo nguyên tắc mt ln,đầyđ và theo đúng như ni dung đã niêm yết công khai;

+ Đi với h sơ đã đầy đ theo quy định, công chc tiếp nhận h sơ phi cập nhật vào S theo dõi gii quyết h sơ,viết Giy biên nhn h sơ (ghi rõ ngày trảkết qu cho kháchhàng) và thc hiện việc thu các khoản phí và l phí theo quyđịnh.

2.2.2. Xử lývà gii quyết hsơ:

a. Nguyêntắc chung.

- Bộ phận mt ca liên tng lp Phiếu lưu chuyn h sơ đểchuyển h sơ ca khách hàng đến các b phn, các quan có thẩm quyền gii quyết. Các bphn, quan có thm quyền tch nhimtiếpnhn h sơ do Bộ phn mt ca liên thông chuyển ti (ký xác nhn vào Phiếu lưu chuyển h sơ) và thc hin vic th lý, gii quyết h sơtheo đúng thi gian quy đnh cho từng loại công việc.

Sau khi th lý, gii quyết h sơ xong, các b phn, quan có thẩm quyền gii quyết h sơchuyển ngay kết quvBphn mt caliêntng”.

- Trong quá trình th , giải quyết h sơ, các b phn, các quan có thẩm quyền gii quyết nếu phát hin h sơ có điểm chưa phù hp phải liên h ngay với b phn mt ca liên tng (chậmnht là 01 ngày k t ngày nhn h sơ) đhưng dẫn cho khách hàng b sung, hoàn chỉnh.

b. Trách nhiệm Png Đăng ký kinh doanh thucSKếhoch vàĐầutư.

- Phòng Đăng ký kinh doanh có tch nhim tiếp nhn th ,giải quyết h sơ đăng ký kinh doanh trong thời gian chậm nhất là 2 ngàym việc. Trưng hợp vưng mắc thì trc tiếp làm công văn phúc đáp và chuyển v Bộ phn mt caliên thông trả lời cho khách hàng.

- Sau khi hoàn thành vic cp GiấyChứng nhn đăng ký kinh doanh, PngĐăng ký kinh doanh chuyển ngayh sơ liên quan đến đăng ký mẫu dấu cho PhòngCảnh sát Qun lý hành chính và Trt txã hi - Công an tỉnh (PC13) và h sơ liên quan đến đăng ký thuế cho Phòng Tin hcvà X lý d liu vThuế, Cc Thuế tnhđtiếp tc gii quyết:

c. Trách nhiệmcaPhòng Cảnh sát Qun lý hành chính và Trật t xã hi -Công an tỉnh (PC13).

- Sau khi nhn h sơ đăng ký khắc dấu được chuyển ti, Png Cảnh sát Qun lý hành cnh và Trt t xã hi - Công an tỉnh (PC13) trách nhiệm phân côngcán b, công chc tiếp nhn, th lý gii quyết h sơ theo quy trình nghiệp v ca ngành, chuyển giấy phép khắc du đến cơ s khắc du đ thc hin việc khắc dutheo đăng ký ca người đại din theo pháp lut ca doanh nghip.

Thời gian giải quyết chậm nhất là5 ngày làm việc.

- Kết qu giải quyết h sơ (bao gồm dấu và giấy chng nhận đăng ký mẫu du)đượcchuyển ngay vbphn mt ca liên thông ngay sau khi hoàn thành.

d. Phòng Tin hc và x lý d liu vThuế - CcThuếtnh.

- Cán b Cc thuế tại Bộ phn mt ca liên thông có trách nhiệmtiếpnhn h sơ và chuyển h sơ đăng ký thuế v Phòng Tin hcvàX lý d liu v Thuế,Cc Thuế đth lý, giải quyết theo quy trình nghip v ca ngành.

- Thời gian gii quyết chậm nhất là5 ngày làm vic.

- Kết qu giải quyết h sơ (bao gmgiấychứng nhận đăng ký thuế và t khai đăng ký thuế) được chuyển ngay v b phn mt ca liên thông ngay sau khi hoàn thành.

2.2.3. Tr kết qu:

a. Thigian trả kết ququy định như sau:

- Th tc đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghip; đăng ký b sung,thay đi ni dung đăng ký kinh doanh; đăng ký thành lp chi nhánh, văn png đidin ti đa là 2 ngày làm vic;

- Th tccấpphép khắcdu vàđăng ký mu du tốiđalà 5 ngày làm việc;

- Thủ tục đăng ký thuế tối đa là 5 ngày làm việc.

Tổng thời gian thực hiện của cả 3 loại thủ tục nêu trên tốiđa là 7 ngày làm việc.

Trong quá trình triển khai thực hiện, thời gian trả kết quảtheo quy định nêu trên được xem xét rút ngn.

b. Saukhi tiếp nhn kết qugii quyết h sơtPhòng Đăng ký Kinh doanh,Công an tỉnh, Cc Thuế, công chc tại B phận mt ca liên thông kiểm tra, xácnhận lại kết qu gii quyết và cập nhập vào s theo dõi giải quyết h sơ.

Đúng thời gian hn theo quy đnh nêu trên, b phn mt ca liên thông cótch nhiệm trả kết qucho ngưi đại diện theo pháp lut ca doanh nghip.

Việc trkết qu được thc hin như sau:

- Cán b công an ti b phn mt ca liên thông trc tiếp trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu du vàcon du.

- Sau khi khách hàng nhận con du phải thchin đóng du vào t khai đăngkýthuế đ hoàn tất th tc h sơ đăng ký thuế theo quy đnh trước khi nhận giấy chứng nhn đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế.

Trưng hp, nếu các b phn, quan có thẩm quyền giải quyết h sơ sớmhơn so với quy định, b phận mt ca liên thông tch nhiệm liên h vi khách hàng đ trả kết qumà không ph thucvào thi gian hn.

Nếu nhu cầu, người đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghip có th nhn Giấy chng nhn đăng ký kinh doanh, Giấychứng nhận đăng ký hoạt đng chinhánh, văn phòng đại din, Giấy chng nhận thay đổi ni dung đăng ký kinh doanh sau 2 ngày làm việckt khi np đ h sơ theo quy đnh.

Đi với các h sơ gii quyết chm, trả kng đúng hn theo quy định hoặc cósait, các quan, b phn có thẩmquyền giải quyết phi có văn bn xin li vànêu lý do chậm trễgi ti công dân, t chcvàdoanh nghip thông qua bphận “mt ca liên thông”. Mi chiphí và việc trễ hn vềthời gian giải quyết nếu xảy rado sai sót được x lý theo quy chế làm việc ca các quan qun lý trc tiếp cácpng chuyên môn đó.

VI.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Mt s nhiệm vvà giải pháp:

- Thành lp b phn mt ca liên thông và ban hành Quy chế t chc và hoạt động cabphn mt caliênthông”;

- Thưng xuyên soát, sa đổi, b sung hoặc kiến ngh sa đổi, b sung cácquy định v mẫu đơn, mẫu t khai hành chính, h sơ th tục hành chính, thời gian gii quyết, phí, l phí trong lĩnh vc đăng ký kinh doanh, cp giấy phép khắc du, đăng ký mẫu du, đăng ký thuế theo hưng đơn gin, thun lợi cho côngdân, tổchức và doanh nghip;

- Ban hành quy đnh v th tc h sơ, quy trình tiếp nhn, luân chuyển và tch nhiệm gii quyết h sơ ca các quan có liên quan đi vi các nh vc áp dụng chếmt ca liên thông;

- H thng hóa và thực hin niêmyếtcông khai mẫu đơn, mẫu tkhai hànhchính, h sơ th tc hành chính, thi gian gii quyết, p, l phí đi với các th tc hành chính thc hiện theo chế mt ca liên thông ti tr s làm việc ca bphận mt ca liên thông”,trên trang WEB ca Sở Kếhoch và Đu tưvàCổng Thông tin đin t ca tnh;

- T chc đào tạo v k năng hành chính, nghiệp v giao tiếp cho cán b,công chcbphn mt ca liên tng”;

- Trin khai ng dụng công ngh thông tin, xây dng h thng mng gia các cơ quan liên quan đ cung cp tng tin và thc hin đăng ký qua mng;

- T chc việc tiếp nhn, gii quyết kp thời các vưng mắc, kiến ngh cacông dân, t chc vàdoanh nghip v th tc hành chính vàvic t chc thc hinth tc hành chính ca cơ quan nhà nước vàcông chcnhà nưc.

2. Phân công thchiện

2.1.Sở Kế hoch và Đu tư:

- Ch trì, phi hp với Công an tnh, Cc thuế tnh triển khai thực hiện Đ án; chu tch nhiệm trướcUBND tỉnh v kết qutrin khai thchin Đề án;

- Bố trí cơ svậtcht, trang thiết b vàto điukiện thuận lợi cho hot đngcab phận mt ca liên thông;

- Thống nht với Công an tỉnh, Cc thuế tnh đthành lp b phận mt ca liên thông; ban hành Quychết chc và hoạt động ca b phận mt ca liên tng và ban hành quyđịnh v th tục h sơ, quytrình tiếp nhn, luân chuyển vàtch nhiệmgii quyết h sơ đối với cáclĩnh vc áp dụng chế mt ca liêntng;

- Thc hin công tác tuyên truyn, ph biến v chế mt ca liên tngsâurng trong toàn xã hội;

- Đnh k đánh giá việc thc hiện đ hoàn thiện quy trình, chế phối hpgii quyết công việc đnâng cao hiu qu ca cơ chếmt ca liên thông”;

- Giúp UBND tỉnh sơ kết,tổng kết việc thc hiện Đ án đ đánh giá, rút kinhnghiệm và m rộng trin khai thc hiện cơ chế mt ca liên thông sang các lĩnh vc khác có liên quan.

2.2.Công an tnh, Cụcthuế tnh:

- Tham gia triển khai các ni dung có liên quan ca Đ án; hưng dn, kiểmtra vàxlý kịp thi các nghip vphát sinh trong quátrình thc hin;

- Sa đổi quytrình tiếp nhn và gii quyết h sơ trong ni b cơ quan đi vi các th tc thc hiệntheo chế mt ca liên thông cho phù hp vi các quyđịnh caĐán;

- Cử cán bộ, công chức tham gia làm việctại b phn mt ca liên thông ti Sở Kếhoạch vàĐu tư.

2.3.Sở Tài chính:

- B trí đ nguồn kinh phí cho vic xây dng, trin khai và thực hinĐán theo quy định ti Thông tư s 99/2006/T T-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006; kim tra tài chính trong vic thc hin Đ án;

- ng dn th tc thu p, l phí, qun lý và s dngp, lphí ca b phn“mt caliên thông bo đảm đơn gin, thun tin.

2.4.Sở Ni vụ:

Phi hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, hưng dn, đôn đốc vic thc hiện vàkp thời báo cáo UBND tnh x lý các vưng mắc phát sinh trongquátrình trin khai thực hin Đề án.

3. Thi gianthchiện: Tngày 01/7/2007

4. Kinh phí:

Kinh phí trin khai thực hin Đ án được cấp tngân sách tỉnh và nhn h trt các t chcquc tế.

Giám đốc Sở Kế hoch và Đu tư lp d toán kinh phí trin khai thc hin Đềán gi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyt.

Việc lập d toán, qun lý và s dụng kinh phí triển khai thc hiện Đ án thc hin theo Thông tư s 99/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 ca Bộ Tài chính hưng dn lp d toán, quản lý và s dụng kinh phí bo đảm công táccải cách hành chính nhà nước./.