BỘ NỘI VỤ******

Số : 35/2003/QĐ-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc******

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI) CỦA LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM.

BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và của Vụ trưởngVụ tổ chức phi Chính phủ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam đã đượcĐại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III ngày 27 tháng 4 năm 2003 thông qua.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủtịch Liên hiệp các tổ chức hữu người

ghị Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Đặng Quốc Tiến

ĐIỀU LỆ

LIÊNHIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM

Chương 1:

TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1. Têngọi : Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Tiếng Anh : Vietnam Union of Friendship Organizations.

Điều 2. Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội chuyên tráchvề công tác vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân đấu tranh cho hòa bình vàphát triển, mở rộng quan hệ đoàn kết, hữu nghị, thúc đẩy hợp tác giữa nhân dânViệt Nam với nhân dân các nước trên thế giới và các tổ chức phi Chính phủ nướcngoài.

Liên hiệp cáctổ chức hữu nghị Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 3. Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng, hiệp thương nhất trí và tuân thủ pháp luật của nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 4. Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước, có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản.

Trụ sở củaLiên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam đặt tại Hà Nội.

Chương 2:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có nhiệm vụ:

1. Tiến hànhcác hoạt động nhằm:

a) Tăng cườngsự hiểu biết lẫn nhau, củng cố và phát triển quan hệ đoàn kết và hữu nghị, cổvũ và hỗ trợ sự hợp tác về kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, giữa nhân dânViệt Nam với nhân dân các nước.

b) Tranh thủsự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.

c) Ủng hộ sựnghiệp đấu tranh chính nghĩa của nhân dân các nước; góp phần vào cuộc đấu tranhchung vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, phát triển và tiến bộ xã hội.

2. Làm đầumối phối hợp vận động, điều phối viện trợ của các tổ chức hòa bình, đoàn kết,hữu nghị, các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài nhằm góp phần vàocông cuộc phát triển kinh tế xã hội và cứu trợ nhân đạo.

3. Tham gianghiên cứu các vấn đề quốc tế và tổ chức nghiên cứu về các đối tác của Liênhiệp làm cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Liên hiệp các tổ chức hữunghị Việt Nam và các các kiến nghị với Nhà nước và các tổ chức liên quan.

4. Hướng dẫncác tổ chức thành viên trong hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tácquốc tế và vận động, điều phối viện trợ phi Chính phủ.

Điều 6. Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có quyền:

1. Thiết lậpcác mối quan hệ hòa bình, đoàn kết, hữu nghị với các tổ chức tương ứng, các tổchức phi Chính phủ, cá nhân ở nước ngoài; được cử các đoàn ra nước ngoài và đóncác đoàn nước ngoài vào Việt Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Đề nghịvới các cơ quan chức năng về việc quyết định cử các đoàn ra nước ngoài và đóncác đoàn nước ngoài vào Việt Nam hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và việntrợ phi Chính phủ đối với các tổ chức thành viên của địa phương.

3. Quan hệtrực tiếp với các Bộ, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội Trungương và Ủy ban nhân dân địa phương để giải quyết các công việc của Liên hiệpcác tổ chức hữu nghị Việt Nam.

4. Tham gia ýkiến trong việc xây dựng các chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm phápluật có liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân và được cung cấp thông tintheo quy định.

5. Kiến nghịvới Chính phủ và Ủy ban nhân dân địa phương trong việc thành lập hoặc giải thểcác tổ chức hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị.

6. Thực hiệnmột số nhiệm vụ do Chính phủ giao.

Chương 3:

TỔ CHỨC THÀNH VIÊN

Điều 7.

1.Thành viêncủa Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam gồm:

a) Các tổchức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị toàn quốc.

b) Liên hiệpcác tổ chức hữu nghị hoặc tổ chức có tính chất tương tự ở các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

2. Các tổchức trên được thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động phù hợp vớiĐiều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Điều 8.Các tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có nghĩa vụ:

1. Chấp hànhĐiều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, tuân thủ sự hướng dẫn vềchủ trương, phương hướng hoạt động và chịu sự kiểm tra của Đoàn Chủ tịch Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

2. Thực hiệncác chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại nhân dân của Liên hiệp các tổchức hữu nghị Việt Nam; phối hợp và giúp đỡ các tổ chức thành viên khác tronghoạt động;

3. Đóng gópvào quỹ hoạt động chung của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam theo khả năng của mình.

Điều 9. Cáctổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có quyền:

1. Cử đạidiện vào cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam;

2. Tham giaxây dựng và thông qua các phương hướng, chương trình và kế hoạch hoạt động củaLiên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

3. Được Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam giúp đỡ, tạo điều kiện trong hoạt động nhưthông tin, đào tạo cán bộ…và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của thành viên.

Chương 4:

TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 10.Cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp gồm :

1. Đại hộiĐại biểu toàn quốc.

2. Đoàn chủtịch.

3. Ban Thườngvụ.

Điều 11.Đại hội Đại biểu toàn quốc của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam là cơquan lãnh đạo cao nhất, được triệu tập năm năm một lần với sự tham gia của cácthành viên thuộc Đoàn Chủ tịch Liên hiệp và Đại biểu của các tổ chức thành viên.

Đại hội Đạibiểu toàn quốc có các nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Thông quabáo cáo công tác của Đoàn Chủ tịch, thảo luận và quyết định phương huớng, nhiệmvụ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam;

2. Thông quaĐiều lệ sửa đổi;

3. Thông quadanh sách Đoàn Chủ tịch của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch nhiệm kỳ trước.

Điều 12. Đoàn Chủ tịch là cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc.

1. Đoàn Chủtịch gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký của Liên hiệp các tổ chức hữunghị Việt Nam, Chủ tịch của tất cả các tổ chức thành viên và một số cá nhântiêu biểu.

2. Đoàn Chủtịch mỗi năm họp một lần. Theo đề nghị của Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch có thể họpbất thường hoặc mở rộng.

3. Hội nghịĐoàn Chủ tịch có các nhiệm vụ và quyền hạn :

a) Thảo luậnvà thông qua báo cáo của Ban Thường vụ; quyết định chương trình và kế hoạchhoạt động hàng năm giữa hai kỳ hội nghị Đoàn Chủ tịch

b) Thông quasố lượng, danh sách Ban Thường vụ và thay đổi nhân sự Ban Thường vụ theo đềnghị của Chủ tịch Liên hiệp;

c) Đoàn Chủtịch triệu tập Đại hội Đại biểu toàn quốc bất thường khi có ít nhất 2/3 các tổchức thành viên yêu cầu.

Điều 13.Ban Thường vụ là cơ quan chỉ đạo hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghịViệt Nam giữa hai kỳ họp của Đoàn Chủ tịch .

1. Ban Thườngvụ gồm Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký.

2. Ban Thườngvụ có nhiệm vụ;

a) Cụ thể hoácác quyết định của Đoàn Chủ tịch và tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết địnhđó; hướng dẫn thực hiện Điều lệ của Liên hiệp.

b) Kiểm traviệc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động củaLiên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam ;

c) Chuẩn bịnội dung cho hội nghị Đoàn Chủ tịch ;

d) Thông quachức năng, nhiệm vụ và danh sách Ban thư ký theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệpcác tổ chức hữu nghị Việt Nam;

e) Quyết địnhcông nhận hoặc không công nhận, khen thưởng và kỷ luật các tổ chức thành viên;

3. Ban Thườngvụ họp sáu tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường.

Điều 14.Ban Thư ký là bộ máy giúp Ban Thường vụ tổ chức thực hiện chương trình, kếhoạch hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và chuẩn bị nội dung cho hội nghị các cơ quan lãnh đạo.

Ban Thư kýgồm: Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký và một số uỷ viên.

Điều 15.Cơ quan thường trực của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam do Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam đứng đầu. Cơ cấu của cơ quan thường trực gồmvăn phòng, các ban khu vực, các ban chức năng và các đơn vị trực thuộc.

Cơ quanthường trực của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có trách nhiệm giúp Chủtịch tổ chức mọi hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Chương 5:

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 16.Tài sản và tài chính của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. gồm :

1. Nguồn dongân sách nhà nước cấp.

2. Các nguồntài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu hợp phápkhác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tài sản vàtài chính của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam được quản lý và sử dụngtheo luật pháp của nhà nước và các qui định của Chính phủ.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 17.Những tổ chức thành viên và cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện tônchỉ, mục đích và hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam đượcLiên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghịNhà nước khen thưởng.

Tổ chức thànhviên và cá nhân vi phạm Điều lệ, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật từ khiển tráchđến khai trừ đối với cá nhân và xoá tên đối với tổ chức thành viên của Liênhiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18.Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam mới có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ này.

Điều 19.Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan có thầm quyền của Chính phủ phêchuẩn ./.