ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 35/2007/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 28 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢNLÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀNGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24/12/1999;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ Quy định quản lýnhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa họcvà Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quanquản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyếtđịnh có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2009/1998/QĐ .UB ngày 30/7/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc banhành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quảnlý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phòng

QUY CHẾ

PHÂNCÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢNPHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy chế này quy định trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lýchuyên ngành (gọi tắt là các Sở chuyên ngành) trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấphuyện) đối với hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trênđịa bàn tỉnh Tiền Giang.

Ngoài việcthực hiện Quy chế này, các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn phảithực hiện các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy địnhcủa các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan (như: Pháp lệnh Vệsinh an toàn thực phẩm, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Dược…).

Điều 2. SởKhoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, phối hợp với cácSở chuyênngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo và thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa trênđịa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật.

Chi cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trựctiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tham mưu, quản lý nhà nước vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.

Điều 3.Nội dung thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóacủa các Sở chuyên ngành, như sau:

1. Tổ chứctuyên truyền, tổ chức thực hiện trong nội bộ ngành các quy định của pháp luậtvề quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành; đề xuất và tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy chuẩn kỹ thuật địa phương, các vănbản hướng dẫn đối với công tác quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đồngthời, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Trung ương sửa đổi, bổ sungcác quy định về quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm khắc phục nhữngquy định bất cập, gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Riêng côngtác tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật chung về quản lý về chất lượngsản phẩm, hàng hóa giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sởchuyên ngành thực hiện.

2. Xây dựngvà tổ chức thực hiện, kế hoạch công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóavà dành kinh phí thích hợp để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, mua sắm cáctrang thiết bị cần thiết phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Hướng dẫndoanh nghiệp, tổ chức (các hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp…), cơ sở sản xuất xâydựng tiêu chuẩn cơ sở và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiếp nhận,công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trên các lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa đượcphân công.

4. Chủ trì vàphối hợp chặt chẽ với các Sở chuyên ngành có liên quan thực hiện công tác thanhtra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hànghóa (từ khâu chuẩn bị sản xuất đến tạo ra sản phẩm và lưu thông trên thịtrường).

5. Tổ chứctiếp nhận và giải quyết hoặc chuyển đến các cơ quan có trách nhiệm để giảiquyết các khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

6. Xử lýnghiêm minh, đúng pháp luật đối với hoạt động sản xuất hàng hóa kém chất lượng,hàng giả hoặc kiến nghị với các cơ quan pháp luật xử lý những vụ việc có dấuhiệu phạm tội.

Điều 4.Đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù theo Điều 5 của Quy chế này, Giám đốccác Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về những việcsau đây:

1. Tổ chứcthực hiện hoặc tham gia phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện côngtác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh đúng theo phápluật; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng ngày càngcao nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng.

2. Khôngngừng nâng cao năng lực quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với toànbộ quá trình sản xuất kinh doanh, từ quy hoạch định hướng phát triển sản xuấtđến sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 5.Phân công trách nhiệm các Sở chuyên ngành thực hiện công tác quản lý nhà nướcvề chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù, nhưsau:

1. Sở Y tế: cácloại nguyên liệu làm thuốc và các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người, cácloại vắc xin, sinh phẩm y tế; các loại vật tư vệ sinh, trang thiết bị y tế; xàphòng, hóa chất gia dụng, phấn rôm, thuốc đánh răng, mỹ phẩm; vệ sinh an toànthực phẩm, nước ăn uống, nước sinh hoạt.

2. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn: giống cây trồng, giống vật nuôi, các chế phẩmsinh học phục vụ trồng trọt và chăn nuôi; thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, lâmnghiệp và diêm nghiệp; chất bảo quản nông sản, lâm sản và công trình thủy lợi.

3. Sở Thủysản: thủy sản, thực phẩm thủy sản xuất khẩu; giống thủy sản, thức ăn nuôi trồngthủy sản, thuốc thú y thủy sản, các loại vật tư, hóa chất, chế phẩm sinh họcdùng trong nuôi trồng thủy sản; ngư lưới, dụng cụ đánh bắt thủy sản; các thiếtbị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản.

4. Sở Giaothông Vận tải: phương tiện giao thông cơ giới và các thiết bị liên quan đến antoàn cho người và phương tiện giao thông vận tải (đường bộ, đường thủy, đườngsắt); phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; container, nồi hơi,bình chịu áp lực và các phương tiện, thiết bị chuyên dùng khác sử dụng tronggiao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải; các công trình hạtầng giao thông.

5. Sở Xâydựng: công trình xây dựng, vật liệu xây dựng.

6. Sở Côngnghiệp: hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; máy, trang thiết bị kỹ thuật dùngcho công nghiệp và tiêu dùng; các phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng sửdụng trong thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim; các thiết bị sản xuất hóa chất,vật liệu nổ; các thiết bị sản xuất trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

7. Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội: máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động, an toàn đối với công trình vui chơi công cộng.

8. Sở Bưuchính, Viễn thông: sản phẩm bưu chính, viễn thông; sản phẩm công nghệ thông tin.

9. Sở Văn hóa- Thông tin: sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật, thông tin báo chí.

10. Sở Tàinguyên và Môi trường: các sản phẩm về đo đạc bản đồ và địa chất khóang sản, cácsản phẩm điều tra cơ bản và dự báo về tài nguyên môi trường; các thành phần môitrường như đất, nước, không khí.

11. Sở Thươngmại - Du lịch: dịch vụ thương mại, thương mại điện tử.

12. Sở Giáodục - Đào tạo: sách giáo khoa, sách nghiên cứu, sách khoa học kỹ thuật; đồ dùngdạy học và thiết bị kỹ thuật dùng trong nhà trường.

13. Sở Tàichính: các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt độngchứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩmđịnh giá, hải quan.

14. Chi nhánhNgân hàng Nhà nước Việt Nam tại Tiền Giang: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, cácthiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

15. Sở Thểdục Thể thao: công trình thể thao, trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơsở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

16. Sở Khoahọc và Công nghệ: thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phươngtiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác (trừ các sản phẩm, hànghóa đã nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 củaĐiều 5 Quy chế này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, anninh, bí mật quốc gia).

Đối với cácSở chuyên ngành đã có các Thông tư liên bộ hướng dẫn hoặc Quyết định hướng dẫncủa Bộ, ngành chủ quản thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn đã ban hành.Trong trường hợp có sự chưa phù hợp về lĩnh vực được phân công quản lý giữa cácSở chuyên ngành theo Quy chế này thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệmtổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho phù hợp.

Điều 6.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý chất lượng sảnphẩm, hàng hóa, như sau:

1. Tổ chứcthực hiện và tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượngsản phẩm, hàng hóa; thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóatheo quy định của pháp luật, phục vụ tốt yêu cầu sản xuất và đời sống của nhândân.

2. Chỉ đạocác cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp với các Sở chuyên ngành thực hiệnviệc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh trongviệc chấp hành pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ngăn ngừa,phát hiện và xử lý kịp thời những hoạt động sản xuất hàng kém phẩm chất hoặchàng gian, hàng giả đúng theo quy định pháp luật.

3. Chỉ đạo xửlý các vụ việc vi phạm về sản xuất sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng, hàng giảtrên địa bàn, giải quyết kịp thời các khiếu nại tố cáo của công dân về chấtlượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền, đúng theo quy định pháp luật.

4. Tham gia ýkiến với các Sở chuyên ngành có liên quan, với Sở Khoa học và Công nghệ đề nghịỦy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương bổ sung,sửa đổi cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lýchất lượng sản phẩm, hàng hóa; báo cáo hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng tại địa phương theo yêu cầu của các Sở chuyên ngành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Giao thủ trưởng các Sở chuyên ngành:

1. Tổ chứctriển khai, phân công cụ thể các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy chế này; tăngcường tiềm lực về con người, cơ sở vật chất… để nâng cao hiệu quả công tác quảnlý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.

2. Xây dựngkế hoạch phối hợp công tác cụ thể với các ngành, địa phương có liên quan. Trongđó, cần quy định phương thức, biện pháp, tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện,công việc thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa… có hiệu quả, tránhchồng chéo, gây phiền hà cho các doanh nghiệp, các tổ chức.

3. Hàng năm,chậm nhất vào ngày 30/8, các Sở chuyên ngành xây dựng kế hoạch hoạt động vềcông tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, bao gồm: công tácquản lý chất lượng, thông tin tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợpvới các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa…cho năm sau, gửi về đầu mối cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Định kỳ 3tháng, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm tổng hợp, báo cáo tình hình công tác quảnlý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được phân công, gửi Sở Khoa họcvà Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Côngnghệ theo quy định.

Điều 8.Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

1. Hướng dẫncác Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn cấp huyện trong việc tổ chức thực hiệnQuy chế này và theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện.

2. Hướng dẫncác Sở chuyên ngành củng cố hệ thống phòng thử nghiệm hiện có. Đồng thời thammưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, tổ chức xây dựng hệ thống phòngthử nghiệm được công nhận và các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật, các cơ quan chứcnăng khác… để hỗ trợ có hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hànghóa; phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhânlực cho hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

3. Hàng năm,vào cuối quý III tổng hợp các kế hoạch hoạt động về công tác quản lý chất lượngcủa các Sở chuyên ngành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi về Bộ Khoahọc và Công nghệ.

4. Tổng hợptình hình công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong tỉnh theo địnhkỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ. Đồng thời, thông báocho các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện được biết để phối hợp thựchiện.

5. Tổng hợpcác kiến nghị của các Sở chuyên ngành, của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề xuấtỦy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Trung ương các vấn đề có liên quan đến côngtác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh nhữngbiện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóatrên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì,phối hợp với các Sở chuyên ngành, các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấphuyện tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về chấtlượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh và Quy chế này, đề ra phương hướnghoạt động trong thời gian tới; đồng thời, biểu dương khen thưởng kịp thời cácđơn vị, các cá nhân điển hình, có thành tích trong công tác quản lý, thực hiệntốt chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 9. Ủyban nhân dân cấp huyện:

- Triển khai,thực hiện Quy chế này trên địa bàn phụ trách;

- Phối hợpvới các Sở chuyên ngành trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm,hàng hóa;

- Phân côngcác cơ quan chuyên môn cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện côngtác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.

Điều 10.Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vấn đề có liên quan đến chất lượng sảnphẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanhnghiệp; Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ban hành ngày 21/10/2004 của Chính phủ quyđịnh quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa, Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Quyết định số 26/QĐ-BKHCN ngày18/12/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trách nhiệm tổ chức thựchiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trườngtrong nước và xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật khác cóliên quan./.