ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 35/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 10 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ,CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, côngchức ngày 26/02/1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cánbộ, công chức ngày 28/4/2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháplệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quảnlý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, Nghị định số 09/2007/NĐ-CPngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quảnlý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quảnlý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sửdụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hànhchính, sự nghiệp nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơnvị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BNV ngày 04/7/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụngvà quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điềucủa Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sửdụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Nghị định số121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụngvà quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

Theo đề nghị tại tờ trình số 416/TTr-SNV ngày 26/8/2008 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lýtổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký,thay thế các văn bản sau đây:

- Quyết định số 2484/2004/QĐ-UBngày 21/7/2004 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lýcán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.

- Quyết định số 5211/2004/QĐ-UBngày 31/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp quản lý sựnghiệp Giáo dục - Đào tạo.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủtrưởng sở ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thịxã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨCTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10 /9/2008 củaUBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về phân cấpquản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của sở ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh(sau đây gọi là sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh) và các cấp chính quyền địaphương theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ,phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của tỉnh, nhằm đạt mục tiêu chung lànâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Trong phạm vi được phân cấp chocác sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã tăng cườngquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với công việc được cấp có thẩm quyềngiao, quản lý tổ chức, biên chế theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật, gópphần bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ cấp tỉnh đến cấphuyện và cấp cơ sở.

Điều 2. Nộidung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và tổ chứcHội

Quản lý về tổ chức bộ máy bao gồm:thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, đình chỉ hoạt động;ban hành quy chế làm việc, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa các cơ quan, hành chính, đơn vị sự nghiệp; quản lý Nhà nước về tổ chức vàhoạt động việc chấp hành pháp luật của các cơ quan, đơn vị và tổ chức; tăng cườngthẩm quyền và trách nhiệm của sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và các cấpchính quyền địa phương trong việc quản lý các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ côngvà tổ chức Hội.

Điều 3. Nộidung quản lý cán bộ, công chức, viên chức

Quản lý cán bộ, công chức, viênchức bao gồm: quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm,điều động, biệt phái, từ chức cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo; đánh giácán bộ, công chức hàng năm; khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;thực hiện các chính sách tiền lương, hưu trí, nghỉ việc đối với cán bộ, công chức,viên chức; tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch công chức khi thực hiện xong chế độcông chức dự bị; bổ nhiệm vào ngạch viên chức nếu đạt yêu cầu thử việc và ký hợpđồng làm việc theo quy định.

Điều 4.Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức

1. Cấp ủy Đảng trực tiếp lãnh đạo,chỉ đạo, đồng thời phát huy vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơnvị trong công tác quản lý tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chứctheo thẩm quyền được phân cấp đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục.

2. Phải xuất phát từ yêu cầu thựctế khách quan, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, đảm bảo sự ổn định, kế thừa vàphát triển, chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.

3. Phải tinh gọn, hợp lý, hiệu lực,hiệu quả và phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển của địaphương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước, bảo đảm đúng theo quy định củapháp luật.

Chương II

QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘMÁY

Điều 5. Thẩmquyền của UBND tỉnh

1. Quyết định thành lập, quy địnhchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạtđộng, giải thể và quản lý:

1.1- Các cơ quan chuyên môn, cơquan trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;

1.2- Tổ chức Hội, tổ chức phiChính phủ (cấp tỉnh, cấp huyện).

2. Quyết định thành lập, quy địnhchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạtđộng, giải thể các chi cục và cơ quan tương đương thuộc sở ngành tỉnh.

3. Quyết định thành lập các tổchức tư vấn giúp UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động như:các ban chỉ đạo, ban điều hành, hội đồng, ban tổ chức, tổ công tác liên ngành củatỉnh.

Điều 6. Thẩmquyền của UBND huyện, thị xã

1. Quyết định thành lập, sáp nhập,chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và quản lý:

1.1- Trường mầm non, trường mẫugiáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trước khi quyết định phải thamkhảo ý kiến Sở Giáo dục và Đào tạo.

1.2- Các trung tâm, trạm, trạivà đơn vị sự nghiệp thuộc phòng, ban cấp huyện, trước khi quyết định phải thỏathuận bằng văn bản với Sở Nội vụ.

1.3- Quyết định thành lập các tổchức tư vấn giúp UBND huyện, thị xã trong công tác chỉ đạo, điều hành các hoạtđộng như: các ban chỉ đạo, ban điều hành, hội đồng, ban tổ chức, tổ công tácliên ngành của cấp huyện.

2. Quản lý nhà nước các hội, tổchức phi Chính phủ trên địa bàn huyện, thị xã theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định ban hành quy chế,quy định để quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấphoặc theo các quy định của pháp luật.

Điều 7. Thẩmquyền của thủ trưởng sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh

1. Trực tiếp quản lý các phòng,ban, các chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở ngành. Đơn vị sự nghiệp cấp tỉnhthuộc UBND tỉnh quản lý gồm: Đài Phát thanh và Truyền hình, Trung tâm Xúc tiếnvà Tư vấn đầu tư, Trung tâm Phát triển quỹ đất.

2. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụđối với các phòng chuyên môn cấp huyện.

3. Quyết định công nhận ban vậnđộng thành lập hội, đối với các hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyênngành; quản lý nhà nước chuyên ngành về tổ chức, hoạt động hội và tổ chức phiChính phủ có phạm vi hoạt động trong tỉnh thuộc ngành quản lý

4. Quyết định thành lập các tổchức tư vấn giúp thủ trưởng sở ngành trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động đểthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được cấp trên giao; quyết định banhành quy chế, quy định để quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chứctheo phân cấp hoặc theo các quy định của pháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC

Điều 8. Thẩmquyền của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Triển khai về mặt nhà nướcnghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cán bộ để quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệmlại, miễn nhiệm, phê chuẩn, luân chuyển, từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu và quản lýđối với các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc các sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấptỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã và chức vụ tương đương thuộcdanh mục Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý; ký các quyết định về tổ chức, bộ máy,lương theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Quyết định các chức danh lãnhđạo ở các cơ quan, doanh nghiệp và tương đương thuộc UBND tỉnh quản lý theo nghịquyết của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, ngoài danh mục Ban Thường vụ Tỉnh ủy quảnlý; chuyên viên chính, thanh tra viên, trợ giúp viên pháp lý và các chức danhkhác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Thẩmquyền của Chủ tịch UBND huyện, thị xã

Triển khai về mặt Nhà nước nghịquyết của Ban Thường vụ huyện, thị ủy để quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, luân chuyển, từ chức, kỷ luật, cho thôi việc, nghỉ hưu và quản lý các chứcdanh cán bộ, công chức, viên chức được xếp ngạch lương chuyên viên và tươngđương trở xuống:

1. Chánh văn phòng, phó chánhvăn phòng; trưởng, phó trưởng phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã.

2. Chủ tịch, phó chủ tịch và ủyviên UBND xã, phường, thị trấn.

3. Trưởng, phó (hoặc chủ tịch,phó chủ tịch) các tổ chức hội cấp huyện.

4. Trưởng, phó (hoặc giám đốc,phó giám đốc) các đơn vị sự nghiệp cấp huyện.

Điều 10. Thẩmquyền của thủ trưởng sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh

Trực tiếp quản lý các chức danhcán bộ, công chức, viên chức; triển khai nghị quyết của Đảng uỷ (Chi ủy) cơquan, đơn vị để quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, từchức, kỷ luật, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh: chánh văn phòng,phó chánh văn phòng, chánh thanh tra, phó chánh thanh tra sở, trưởng phòng, phótrưởng phòng; trưởng ban, phó trưởng ban; chi cục trưởng, phó chi cục trưởng;giám đốc, phó giám đốc, trưởng, phó, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các chứcdanh tương đương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở (trừ các chức danh thuộcĐiều 8 và Điều 9, Chương III của quy định này), các chức danh cán bộ, công chức,viên chức được xếp ngạch lương chuyên viên và tương đương trở xuống.

Điều 11.Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, bãinhiệm và kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

1. Trình tự, điều kiện, thủ tụcbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, cho thôi giữ chức vụ cán bộ, côngchức lãnh đạo thực hiện theo quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cho từchức, cho thôi giữ chức vụ cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết địnhsố 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3911/2004/QĐ-UB ngày 16/9/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn chungtrưởng phòng, phó trưởng phòng cấp sở và cấp huyện.

2. Việc thi hành kỷ luật cán bộ,công chức, viên chức thực hiện theo quy trình, thủ tục tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý cán bộ, công chức;Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08/02/2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ. Việc thihành kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Luật Tổ chức HĐND và UBNDcác cấp và Thông tư số 03/2007/TT-BNV ngày 12/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thựchiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã.

Việc giải quyết khiếu nại quyếtđịnh kỷ luật công chức trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo Thôngtư số 01/2006/TT-BNV ngày 13/01/2006 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chi tiết việcgiải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức trong cơ quan hành chính nhànước.

3. Về chế độ thôi việc, chế độ bồithường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức thực hiện theo Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ và Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày07/12/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối vớicán bộ, công chức.

Chương IV

ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN,THUYÊN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC KHI HẾT THỜI GIAN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CÔNG CHỨC DỰ BỊ VÀ THỬ VIỆC

Mục 1. ĐIỀU ĐỘNG,TIẾP NHẬN, ĐÀO TẠO, THUYÊN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 12. Thẩmquyền của Chủ tịch UBND tỉnh

Quyết định điều động, tiếp nhận,cử đi đào tạo, thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài tỉnhtheo yêu cầu công tác gồm có:

1. Các chức danh cán bộ, công chức,viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh tại Điều 8, ChươngIII quy định này; xét duyệt để thủ trưởng sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh,Chủ tịch UBND huyện, thị xã bổ nhiệm trưởng, phó trưởng phòng cấp sở, cấp huyệnvà tương đương chưa đủ chuẩn theo quy định tại Quyết định số 3911/2004/QĐ-UB ngày 16/9/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn chung trưởng phòng,phó trưởng phòng cấp sở và cấp huyện; phê duyệt để Giám đốc Sở Nội vụ điều độngcán bộ công chức cấp xã và viên chức từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và lựclượng vũ trang sang các cơ quan hành chính cần bổ sung người có năng lực vàkinh nghiệm công tác, đáp ứng ngay yêu cầu công việc theo quy định của Bộ Nội vụ.

2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nộivụ quyết định điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển công tác trong và ngoài tỉnhđối với chức danh cán bộ, công chức, viên chức cấp trưởng, phó phòng, ban thuộcsở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và tương đương trở xuống; thẩm định vàthông báo bằng văn bản để thủ trưởng sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịchUBND huyện, thị xã quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo từtrình độ đại học trở lên (tạo nguồn, chuẩn hóa, nâng cao).

Điều 13. Thẩmquyền của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã

Quyết định điều động, biệt phái,thuyên chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan, đơn vị này sangcơ quan, đơn vị khác trong phạm vi huyện theo yêu cầu công tác và trên cơ sở phảiđảm bảo tiêu chuẩn chức danh công chức và biên chế được phân bổ hàng năm; trongđó có viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo ở các trường thuộc thẩm quyềnquyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Điều 14. Thẩmquyền của thủ trưởng sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh

1. Quyết định điều động theo yêucầu công tác trong phạm vi nội bộ sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh nhưng phảiđảm bảo phù hợp tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức gồm các chứcdanh được quy định tại Điều 10, Chương III quy định này; trừ các chức danh thuộcthẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị xã. Riêng các chứcdanh giám đốc, phó giám đốc bệnh viện và trung tâm Y tế, trung tâm Dân số-Kế hoạchhoá gia đình cấp huyện, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học phổ thôngtại huyện, thị xã, trước khi quyết định điều động công tác phải có ý kiến củaChủ tịch UBND huyện, thị xã; đồng thời gửi quyết định cho Giám đốc Sở Nội vụ biếtđể theo dõi.

2. Quyết định cử cán bộ, công chức,viên chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngoài các trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều 12 của quy định này.

Mục 2. TUYỂNDỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHI HẾT THỜIGIAN TẬP SỰ VÀ THỬ VIỆC

Điều 15.Tuyển dụng công chức, công chức dự bị và công chức cấp xã

Giám đốc Sở Nội vụ quyết địnhtuyển dụng công chức Nhà nước, công chức dự bị theo yêu cầu công tác của các sởngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết địnhtuyển dụng công chức cấp xã theo yêu cầu công tác của từng xã. Việc tuyển dụngcông chức đảm bảo đúng tiêu chuẩn và phải qua thi tuyển công chức hoặc xét tuyển(ở các xã biên giới) theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức và các văn bảnhướng dẫn thực hiện.

Điều 16.Tuyển dụng viên chức

1. Giám đốc Sở Nội vụ quyết địnhviệc tuyển dụng viên chức trong chỉ tiêu biên chế của các đơn vị sự nghiệp đảmbảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên và do ngân sách cấp toàn bộ kinhphí thường xuyên trên địa bàn tỉnh, bằng hình thức xét tuyển, thực hiện theoNghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sửdụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị địnhsố 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệpđược giao quyền tự chủ tài chính, đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thườngxuyên được giao quyền tuyển dụng viên chức theo các nghị định quy định tại khoản1 Điều này. Hằng năm, đơn vị phải xây dựng kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch này phảiđược sự thẩm định của cơ quan chủ quản và Sở Nội vụ trước khi thực hiện.

Chương V

QUẢN LÝ BIÊN CHẾ VÀCHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG

Điều 17. Quảnlý biên chế

Việc xây dựng kế hoạch, thẩm địnhkế hoạch, giao chỉ tiêu và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch biên chế thực hiệntheo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quảnlý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày24/12/2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày19/6/2003 của Chính phủ; và Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 củaChính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Điều 18.Chính sách tiền lương

1. Giám đốc Sở Nội vụ thoả thuận:

- Xếp lại lương, nâng bậc lươngthường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn (5% tổng số biên chế có mặt) theoquy định đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đề nghị củacác sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị sựnghiệp thuộc các sở ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã quản lý được giao quyền tựchủ tài chính, tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên.

- Tổ chức xét chuyển loại côngchức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B theo quy định.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thịxã quyết định xếp lại lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trướcthời hạn (5% tổng số biên chế có mặt) theo quy định đối với công chức cấp xãtheo đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn.

3. Đối với công chức ngạchchuyên viên chính và tương đương, Giám đốc Sở Nội vụ lập danh sách trình Chủ tịchUBND tỉnh quyết định; đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp thì lập danhsách trình UBND tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định xếp ngạch lần đầu,trình chủ tịch UBND tỉnh quyết định nâng bậc thường xuyên.

4. Thời điểm thực hiện việc nângbậc lương hàng năm:

4.1. Nâng bậc lương thường xuyênhàng năm, mỗi năm 2 đợt vào 6 tháng đầu năm trước ngày 15/5 và 6 tháng cuối nămtrước ngày 15/11; các cơ quan, đơn vị xem xét, lập danh sách gửi về Sở Nội vụthẩm định.

4.2. Nâng bậc lương trước thời hạnhàng năm (5% tổng biên chế có mặt): thực hiện theo Quyết định số 1053/QĐ-UBNDngày 23/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định nâng bậc lương trước thờihạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơquan hành chính và đơn vị sự nghiệp Nhà nước.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổchức thực hiện:

1. Các sở ngành tỉnh và UBND cáchuyện, thị xã trong tỉnh nâng cao trách nhiệm và phát huy quyền chủ động trongquản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế hành chính,sự nghiệp Nhà nước thuộc quyền quản lý; đồng thời tạo điều kiện cho các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước trực thuộc phát huy hiệu lực và hiệu quảtrong việc thực hiện nhiệm vụ, quản lý tài chính, tổ chức biên chế và thực hiệnchính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.

2. Các đơn vị sự nghiệp Nhà nướcthuộc UBND tỉnh chủ động trong quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, viênchức trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quản lý tài chính và thực hiệnchính sách đối với cán bộ, viên chức Nhà nước. Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh bảođảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất chặt chẽ trong việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về quản lý tổ chức bộ máy cán bộ, công chức, trong sử dụng biên chế.

Điều 20.Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu tráchnhiệm hướng dẫn và theo dõi thực hiện quy định này; thực hiện thanh tra, kiểmtra, giám sát thực thi công vụ của công chức, viên chức ở các sở ngành, đơn vịsự nghiệp cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã; thanh tra, kiểm tra, giám sát thựchiện công khai dân chủ trong tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển) cán bộ, côngchức, viên chức theo quy định; kiểm tra văn bằng chứng chỉ về mặt kỹ thuật;thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm; thựchiện chế độ chính sách tiền lương, nghỉ hưu, nghỉ việc và đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở ngành, đơnvị sự nghiệp cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túcquy định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếuphát hiện có những quy định không phù hợp thì phản ánh về Sở Nội vụ để được hướngdẫn hoặc trình UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung./.