ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 35/2011/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 15 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỐIVỚI CÔNG TÁC DÂN QUÂN TỰ VỆ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnqui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tàichính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quântự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán, giám sát cho công tác dânquân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phâncấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa cáccấp ngân sách địa phương năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địaphương, giai đoạn 2011- 2015);

Căn cứ Nghị quyết số 21/2001/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Phêduyệt Đề án “Tổ chức xây dựng lực lư­­ợng dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015”;

Theo đề nghị của Chỉ huytrưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số: 1834/TTr- BCH ngày 30tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một sốchế độ, chính sách đối với công tác dân quân tự vệ:

1. Khi dân quân được huy độnglàm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 và thực hiện quyết định điều động của cấp cóthẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ, được hưởng chế độ,chính sách như sau:

a. Được trợ cấp ngày công laođộng bằng 0,09 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.

b. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơicư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được hỗ trợ tiền ăn bằng mứctiền ăn cơ bản hiện hành của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quânđội nhân dân Việt Nam.

c. Dân quân nòng cốt đã hoànthành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được kéo dài thời hạn tham gia thựchiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệmvụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Mức trợ cấp tăng thêm bằng0,04 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quânsự cấp xã trong thời gian giữ chức vụ được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tựnguyện hàng tháng từ ngân sách địa phương. Mức hỗ trợ bằng 75% mức đóng hằngtháng vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.

3. Thôn đội trưởng được hưởngchế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ côngchức.

4. Trường hợp cán bộ, chiến sỹdân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Dân quân tự vệđược trợ cấp tiền ăn. Mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh việnQuân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việtnam, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữabệnh.

5. Dân quân tự vệ chưa tham giabảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn khi làm nhiệm vụ qui định tại khoản 4, 5,và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ tại nơi làm việc; bị tai nạn ngoài nơi làm việckhi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; bị tainạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và nơi huấn luyện, làmnhiệm vụ về đến nơi ở; tai nạn rủi do trong thời gian thực hiện nhiệm vụ đượctrợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quânđội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam,thời gian hưởng không quá 30 ngày cho 1 lần chữa bệnh.

6. Các chế độ chính sách khácđối với dân quân tự vệ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theoquy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 củaChính phủ và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, BộTài chính.

7. Thời gian chi trả phụ cấptrách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo quy định tại Điều 37 Nghị định số58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được thực hiện theo quý.

8. Nguồn kinh phí thực hiện cácchế độ chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định củaLuật ngân sách Nhà nước và Luật Dân quân tự vệ.

Thời điểm thực hiện các chế độ,chính sách được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bảnhướng dẫn thi hành. Riêng chế độ chính sách tăng thêm đối với dân quân tự vệtheo qui định của Luật Dân quân tự vệ trong năm 2010, năm 2011 sẽ được thựchiện chi trả khi được Trung ương cấp bổ sung kinh phí cho nội dung này.

Điều 2. Phân cấp nhiệm vụchi ngân sách đối với công tác dân quân tự vệ

1. Nhiệm vụ chi của ngân sáchcấp tỉnh

a. Bảo đảm kinh phí cho việcđăng ký, quản lý, tổ chức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyêntruyền pháp luật về dân quân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;

b. Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng,tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ dân quân tự vệ docấp tỉnh tổ chức;

c. Đào tạo cán bộ Ban chỉ huyquân sự cấp xã;

d. Trợ cấp ngày công lao động,tiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân tự vệđược huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉhuy quân sự tỉnh;

e. Mua sắm trang phục của cánbộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt theo quy định của pháp luật;

g. Bảo đảm chính sách ưu đãi đốivới dân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh huy động,điều động làm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

h. Bảo đảm kinh phí thực hiệnchế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắtbuộc bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro theo quy định tạiĐiều 51 của Luật Dân quân tự vệ;

i. Bảo đảm cơ sở vật chất choviệc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấnluyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt độngngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;

k. Xây dựng mới, sửa chữa khotàng, công trình chiến đấu; nơi ở của dân quân thường trực; trụ sở hoặc nơi làmviệc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

l. Vận chuyển, sửa chữa trangbị, vũ khí, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ và các phươngtiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ củađịa phương;

m. Tổ chức kiểm tra, thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạmthuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

n. Các khoản chi khác cho dânquân tự vệ theo qui định của pháp luật do cấp tỉnh thực hiện.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sáchcấp huyện

a. Bảo đảm kinh phí cho việcđăng ký, quản lý, tæ chøc huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyêntruyền pháp luật về dân quân tự­ vệ do cấp huyện tổ chức;

b. Bảo đảm phụ cấp cho cán bộBan chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, thônđội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thuộc quyền;

c. Tổ chức hội nghị, bồi dưỡngtập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ dân quân tự vệ docấp huyện tổ chức;

d. Trợ cấp ngày công lao động,tiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân tự vệđược huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng BanChỉ huy quân sự cấp huyện;

e. Bảo đảm cho đơn vị dân quânthường trực, chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực;

g. Bảo đảm chính sách ưu đãi đốivới dân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện huy động,điều động làm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo qui định của pháp luật;

h. Bảo đảm kinh phí thực hiệnchế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham giabảo hiểm y tế bắt buộc bị ốm, chết theo quy định tại Điều 51 của Luật Dân quântự vệ;

i. Bảo đảm cơ sở vật chất choviệc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấnluyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt độngngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức;

k. Tổ chức kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩmquyền về công tác dân quân tự vệ;

l. Các khoản chi khác cho dânquân tự vệ theo qui định của pháp luật do cấp huyện thực hiện.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sáchcấp xã

a. Bảo đảm kinh phí cho việcđăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động, bồi dưỡng kiến thức quốcphòng, quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, tuyên truyền pháp luật, ngàytruyền thống cña dân quân tự vệ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các hoạt độngcủa dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;

b. Trợ cấp ngày công lao động,tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ đ­ược huy động, điềuđộng làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

c. Thực hiện chi trả chế độ,chính sách đối với dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 51 của Luật Dân quântự vệ theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện (kinhphí bố trí tại cấp tỉnh, cấp huyện);

d. Các khoản chi khác cho dânquân tự vệ theo qui định của pháp luật do cấp xã thực hiện.

Điều 3. Giao cho Bộ Chỉhuy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quanhướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốcSở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường