ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2013/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cNghị định s 92/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn vànhững người hoạt động không chuyên trách ở cấpxã;

Căn cứ Nghị định s 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,sử dụng và quản lý công chức;

Căn cNghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việctuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tàichính quy định việc lậpdự toán, qun lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đàotạo, bi dưỡng cán bộ,công chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 673/TTr-SNV ngày 20 tháng 8 năm2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức củaThành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởngcác sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởngcác cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Các Đoàn thể thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND. TP;
- SNội vụ (3b);
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV, TTCB;
- Lưu: VT, (VX/Nh) H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân

QUY CHẾ

ĐÀO TẠO,BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày
10 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành ph)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Đối tượngvà phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức làm việc trongcác cơ quan Nhà nước của thành phố, quận - huyện;

b) Cán bộ, công chức xã - phường, thịtrấn;

c) Những người hoạt động không chuyêntrách ở xã - phường, thị trấn; những người hoạt động khôngchuyên trách ở ấp, khu vực;

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân thànhphố và xã;

đ) Viên chức làm việc theo hợpđồng không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Các đối tượng khác thực hiện đào tạo,bồi dưỡng theo yêu cu của Ban Thường vụ Thành ủy và Ủyban nhân dân thành phố (nếu có);

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức,viên chức.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Quy chế này được áp dụng cho tất cảcác trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học các lp đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa, nâng cao năng lực chuyên môn phục vụnhiệm vụ đang đảm nhận và vị trí công tác, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sáchnhà nước;

b) Đối với công chức đang thực hiệnchế độ tập sự; cán bộ quản lý doanh nghiệp và các hội khi tham gia vào các lớpđào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tế quốc tếchuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước được áp dụng mộtsố điều của Quy chế này;

c) Các trường hpcán bộ, công chức, viên chức đi học không thuộc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng củacơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết tùy theo tìnhhình thực tế của cơ quan, đơn vị; kinh phí do cá nhân tự túc.

Điều 2. Mụctiêu, nguyên tắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng

1. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng:

Nhằm cập nhật kiến thức, bồi dưỡng,nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao; trang bị kiến thứcvề lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyênmôn, nghiệp vụ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành thạo vềchuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.

2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng:

a) Công tác đào tạo, bồi dưỡng phảicăn cứ vào: vị trí việc làm; yêu cầu quản lý theo tiêu chuẩn của từng chức vụ lãnhđạo, quản lý; tiêu chuẩn của ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viênchức; quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơquan, đơn vị đáp ứng được yêu cầu phát triển cơ quan, đơn vị trong tương lai và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong phát triển nghiệp vụcủa cán bộ, công chức, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao;

b) Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quảnlý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong thựchiện công tác đào tạo, bồi dưỡng; kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranhtrong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệuquả trong quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

d) Khuyến khích cán bộ, công chức,viên chức học tập, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệmvụ; đề cao vai trò tự học và quyền của cán bộ, công chức, viên chức trong việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm;

đ) Đảm bảo thực hiện đúng chế độ đàotạo, bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 33 Luật Viênchức và Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (gọi tắt là Nghị định số18/2010/NĐ-CP ) chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy đnh của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy địnhkhác có liên quan.

Điều 3. Tiêuchuẩn và điều kiện để cử cán bộ, công chức, viênchức đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Các tiêu chuẩn chung:

Cán bộ, công chức, viên chức được cửđi đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo:

a) Đã được bổ nhiệm chính thức vào ngạchcông chức (đối với công chức), hợp đồng dài hạn (đối với viên chức), trong biên chế hoặc tổng số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao (đốivới cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã); có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung, chươngtrình của khóa đào tạo, bồi dưỡng; chuyên ngành đào tạo phù hp với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp và phải gắn với quy hoạch,kế hoạch sắp xếp, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức,viên chức của từng cơ quan, đơn vị;

b) Có đủ sức khỏe tham dự khóa học,có trình độ đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của cơ sở đào tạo. Cam kết tham dự khóađào tạo, bồi dưỡng và thực hiện phục vụ nhiệm vụ, công vụ sau khi tốt nghiệpchương trình đào tạo với thời gian tối thiểu theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Có ít nhất 03 năm liên tục hoànthành tốt nhiệm vụ đối với trường hợp đi đào tạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ nămtrước khi được cử đi bồi dưỡng.

d) Không đang trong thời gian xem xétkỷ luật, đình chỉ công tác, đối tượng bị điều tra, trongthời gian thi hành kỷ luật, đang nghtheo chế độ chínhsách quy định.

2. Các tiêu chuẩn cụ thể:

a) Đối với đào tạo sau đại học:

- Đào tạo sau đại học (Tiến sĩ, Thạcsĩ, Chuyên khoa I - Chuyên khoa II đối với ngành y tế): thực hiện cho tất cảcác đối tượng cán bộ, công chức, viên chức hội đủ các điềukiện, tiêu chuẩn của bậc đào tạo sau đại học;

- Đảm bảo các quy định tại Điều 20Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định s18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo,bồi dưỡng công chức (gọi tắt là Thông tư số 03/2011/TT-BNV ).

b) Đối với các loại đào tạo, bồi dưỡngcòn lại:

Chỉ thực hiện cử đi đào tạo trình độtrung cấp, cao đẳng, đại học đối với các trường hợp do cơquan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại; công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ lãnh đạo nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy địnhvà phải đạt các điều kiện như sau:

- Đào tạo trình độ đại học: chỉ áp dụngđối với cán bộ, công chức, viên chức quận, huyện đang hưngngạch lương từ cán sự và tương đương trở lên; cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn và cán bộ, công chức, viên chức ở một số ngành nghề đặc thù.

- Tập huấn, bồi dưng để nâng cao năng lực, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: thực hiệncho tất cả cán bộ, công chức, viên chức có đủ các điều kiện theo quy định củacơ sở đào tạo và quy định của Quy chế này.

3. Một số quy định khác:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đượccử đi đào tạo theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namphải thực hiện quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tếvà đáp ứng các yêu cầu của chương trình hợp tác.

b) Đối với việc cử cán bộ, công chức,viên chức đi đào tạo ở nước ngoài, ngoài việc thực hiện các quy định của thànhphố, còn thực hiện các quy định tại Chương III Thông tư số 03/2011/TT-BNV Không cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài vì mụcđích giải quyết chính sách và những người không đảm bảo sức khỏe để tham dự cáckhóa học;

c) Đối với việc cử cán bộ, công chức,viên chức đi đào tạo sau đại học tại các chương trình liên kết đào tạo giữa cơsở đào tạo nước ngoài và cơ sở đào tạo trong nước, phảichú ý chất lượng đào tạo; các chương trình liên kết đào tạophải được phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của y ban nhân dân thành phố; việc thẩm định các văn bằng đào tạo để thựchiện các chính sách được thực hiện theo Quyết đnh số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam docơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

d) Các trường hợp đào tạo, bồi dưỡngdo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc:thành lập mới, nâng cấp hoặc chia tách đơn vị, đào tạo sauđại học để tạo nguồn cán bộ chuyên môn giỏi hoặc chuyên gia đầu ngành,... sẽ doỦy ban nhân dân thành phố quyết định tùy theo tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 4. Thẩm quyềnban hành quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đối với:

a) Các chức danh theo phân cấp quảnlý của Ban Thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố: Đối với cán bộ quảnlý ở các cơ quan Nhà nước thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, nếu thờigian học dưới 03 tháng, Sở Nội vụ trao đổi thống nhất vớiBan Tổ chức Thành ủy trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; nếuthời gian học từ 03 tháng trở lên, cơ quan cử đi học xin ýkiến Ban Thường vụ Thành ủy chấp thuận trước khi đề nghị về Sở Nội vụ trình Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết đnh.

b) Cán bộ, công chức, viên chức ngạchchuyên viên cao cấp và tương đương;

c) Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toántrưởng các doanh nghiệp Nhà nước (nếu có);

d) Công chức, viên chức đi đào tạo, bồidưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước;

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phốnhưng không thuộc các chức danh nêu trên (nếu có).

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết địnhcử các chức danh còn lại thuộc cơ quan, đơn vị quản lý theo nguyên tắc chung: cấpnào bổ nhiệm các chức danh thì cấp đó quyết định cử đi đào tạo (kể cả các khóahọc không sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước).

3. Ngoài các chức danh quy địnhtại Khoản 1, 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện ban hành quyết địnhcử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với:

a) Cán bộ chuyên trách, công chức vànhững người hoạt động không chuyên trách ở phường - xã , thị trấn thuộc phạm viquản lý;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân xã.

Điều 5. Kinh phíđào tạo, bồi dưỡng

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước; đóng góp của các cơquan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; đóng góp của cá nhân cán bộ,công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; các nguồn thu hợp pháp theoquy định từ hoạt động sự nghiệp và t các ngun kinh phí do các tchức, cá nhân, đơn vị nướcngoài tài trợ theo các chương trình, dự án hợp tác.

Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương 2.

QUẢN LÝ CÔNG TÁCĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

MỤC 1. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH

Điều 6.Nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thựchiện các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy địnhtại Điều 6 và Điều 7, Chương II, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Đối với các đơn vị sự nghiệp, nộidung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy định củapháp luật và yêu cầu phát trin đội ngũ viên chức của đơnvị.

Điều 7. Tổ chứcbiên soạn, thẩm định và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng

1. Các chương trình, tài liệuđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được biên soạn, tổ chức giảng dạyvà quản lý theo quy định tại Điều 8, 9 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Việc tổ chức biên soạnchương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Điều 3Thông tư số 03/2011/TT-BNV.

3. Trường Cán bộ thành phố chủtrì tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng như sau:

- Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩnngạch cán sự và tương đương, ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch chuyênviên chính và tương đương; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụlãnh đạo, quản lý cấp phòng theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành;

- Phối hợp vớicác Sở - ban - ngành thành phố biên soạn tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năngchuyên ngành theo hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ.

4. Thẩm định chương trình, tàiliệu đào tạo, bồi dưỡng:

- Sở Nội vụ tham mưu giúp Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố thẩm định theo thẩm quyền phân cấp các chương trình, tàiliệu bồi dưỡng như sau: tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành; tài liệubồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm trước khi đưa vào sử dụng theo hướng dẫncủa Bộ Nội vụ;

- Việc thẩm địnhchương trình đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Chương I Thông tư số03/2011/TT-BNV .

5. Cơ quan biên soạn giáotrình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm:

- Hướng dẫn sử dụng giáo trình, tàiliệu đào tạo, bồi dưỡng sau khi có quyết định ban hành sử dụng;

- Tổ chức nghiên cứu, kiến nghị cơquan có thm quyền cho phép chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiệngiáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

MỤC 2. CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 8. Chứng chỉđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấpchứng chỉ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được giao thực hiện và theo mẫuthống nhất được Bộ Nội vụ quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV.

2. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức gồm:

a) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn ngạch công chức, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp;

b) Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồidưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý;

c) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡngkiến thức, kỹ năng chuyên ngành.

3. Chứng ch chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chứng chỉchương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, theotiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là một trong những căn cứ khi xem xét điều kiệnbổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc để bổnhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức;

- Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng (kể cảtrong và ngoài nước) là một trong những căn cứ đánh giá mứcđộ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của cán bộ, công chức,viên chức.

MỤC 3. GIẢNG VIÊN VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 9. Giảngviên

1. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức bao gồm: giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức; giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ lãnh đạo, quản lýcác cấp của các Bộ, ngành Trung ương và của thành phố; người được mi thỉnh giảng hội đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này; giảngviên nước ngoài (nếu có).

2. Giảng viênđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng được tiêu chuẩnquy định; có phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị vữngvàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có kinh nghiệmthực tiễn và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có phương pháp sư phạm đáp ứng yêucầu nhiệm vụ được giao.

3. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng

1. Xây dựng kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức hàng năm trình Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt, chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 năm trước.

2. Trường Cán bộ thành phố cónhiệm vụ: Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự,ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính và một số chương trình khác theo yêucầu của các cơ quan, đơn vị.

3. Các chương trình đào tạo, bồidưỡng còn lại do SNội vụ tổ chức thực hiện hoặc phi hp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân thành phố, các cơ sở đào tạo, các tổ chức có chức năng, các Học viện, trườngvà trung tâm trực thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiệntheo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao.

Điều 11. Cáchình thức đào tạo, bồi dưỡng

- Các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là tập trung, bán tập trung, vừa làm vừahọc, từ xa và tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn.

- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cáccơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu lựa chọn hìnhthức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thích hp đối với từng đốitượng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các khóađào tạo, bồi dưỡng.

Điều 12. Phươngpháp đào tạo, bồi dưỡng

Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức là phương pháp đào tạo, bồi dưỡng tích cực; phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học; tăng cường hoạt độngđối thoại, trao đi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữagiảng viên với học viên và giữa các học viên.

Điều 13. Đánhgiá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

1. Đánh giá chất lượng đào tạo,bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ,công vụ của công chức sau khi đào tạo, bồi dưỡng.

2. Đánh giá chất lượng đào tạo,bồi dưỡng phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.

3. Nội dung đánh giá:

a) Mức độ phù hợp giữa nội dungchương trình với yêu cầu tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo, quản lý, yêu cầu vịtrí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;

b) Năng lực của giảng viên và sự phùhợp của phương pháp đào tạo, bồi dưỡng với nội dung chươngtrình và người học;

c) Năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡngcủa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

d) Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năngcủa công chức và thực tế áp dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

4. Việc đánh giá chất lượngđào tạo, bồi dưỡng do cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, cơ sở đào tạo,bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Nội vụ, TrườngCán bộ thành phố thực hiện theo quy định hoặc thuê cơ quan đánh giá độc lập.

MỤC 4. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÔNG TÁCĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 14. Tráchnhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chứcphải thường xuyên học tập, nâng cao trình độ lý luận; kiến thức, kỹ năng hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định; thực hiện chếđộ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Luật Viên chứcvà Điều 4 Ngh đnh số 18/2010/NĐ-CP .

2. Cán bộ, công chức, viên chứcđang giữ chức vụ và thuộc ngạch, chức danh nào đều phải được đào tạo, bồi dưỡngđáp ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thức quy định cho chức vụ, ngạch và tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp đó.

3. Cán bộ, công chức, viên chứcđược cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành tốt nội quy, quy chế và chịu sự quảnlý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học và phải đảmbảo hoàn thành nhiệm vụ học tập quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Viên chức,Khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

4. Sau khi kết thúc khóa học,cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập cho Thủ trưởng cơquan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.

5. Cán bộ, công chức, viên chứcđược cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chế độ báocáo theo quy đnh tại Điều 23 Thông tư số 03/2011/TT-BNV .

6. Cán bộ, công chức, viên chứckhông chấp hành quyết đnh cử đi đào tạo, bi dưỡng của cơ quan, cấp có thẩm quyền mà không cólý do chính đáng sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.

Điều 15. Quyền lợicủa cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với đào tạo, bồi dưỡngtrong nước:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đượccử đi đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinhphí theo quy đnh;

b) Trong thời gian được cử đi dự cáckhóa đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng nguyên lương,phụ cấp và các chế độ khác theo quy định;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đượccử đi đào tạo sau đại học trong diện quy hoạch đào tạo, sau khi tốt nghiệp vàcó bằng được hưởng chế độ hỗ trợ khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dânthành phố;

d) Được tính thời gian đào tạo, bồidưỡng vào thời gian công tác liên tục;

đ) Được biểu dương, khen thưởng về kếtquả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưng;

e) Các chế độ chính sách: tiền lương,phụ cấp hay chế độ khuyến khích,... do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quảnlý xem xét giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết theoquy định.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ởnước ngoài: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nướcngoài được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục vàchế độ khác theo quy định của pháp luật đối với việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng ởnước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

MỤC 5. ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 16. Trườnghợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Đền bù chi phí đào tạo, bồidưỡng áp dụng đối với các trường hợp công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng,đào tạo ở nước ngoài và đào tạo trong nước từ trình độtrung cấp trở lên.

2. Cán bộ, công chức, viên chứcphải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng và các chi phí khác theo quy định trong các trường hp sau:

a) Được cử đi đào tạo, bồi dưỡngnhưng tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng hoặc bị đình chỉ học tập; tự ýkhông tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơquan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng;

b) Tham gia khóa học đầy đủ thời giantheo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấpvăn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan;

c) Tự ý bỏ việc, xin thôi việc theonguyện vọng cá nhân trong thời gian được cử đi đào tạo, bồidưỡng hoặc xin chuyển công tác trong thời gian cử đi đào tạo, bồi dưỡng, gồm:

- Chuyển công tác sang các cơ quan, đơnvị không thuộc phạm vi ngân sách thành phố cấp kinh phí đào tạo,bồi dưỡng;

- Chuyển công tác sang các cơ quan,đơn vị thuộc phạm vi ngân sách thành phố cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng để làmcông việc không phù hợp với trình độ, chuyên ngành được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

d) Sau khi hoàn thành chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng mà không chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức, cơquan có thẩm quyền hoặc tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặcchuyển công tác khỏi khu vực nhà nước thuộc phạm vi ngân sách thành phố đài thọvì lý do cá nhân hoặc chưa công tác đủ thời gian yêu cầu phục vụ theo quy định,vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức đã hoànthành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp (đối với các trường hợp công chức đượccử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên) nhưng bỏ việc, xin thôi việc hoặcchuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách thành phốcấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng mà chưa phục vụ đủ thời gianyêu cầu phục vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Hội đồngxét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nộivụ quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù theo đề nghị của cơ quan, đơnvị có cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đền bù chi phíđào tạo, bồi dưng.

2. Thành phần Hội đồng, nguyêntắc làm việc và cuộc họp của Hội đồng xét đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29, 30 Thông tư số 03/2011/TT-BNV .

Điều 18. Chi phíđền bù

Chi phí đền bù, cách tính chi phí đềnbù; Điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, quyết định đềnbù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Thông tư số03/2011/TT-BNV .

MỤC 6. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNGCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 19. Quản lýnhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Việc quản lý công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố do Ủy ban nhân dân thành phốthực hiện thống nhất theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấpquản lý của Ban Thường vụ Thành ủy.

- SNội vụ làcơ quan đu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lýcông tác đào tạo, bi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcthuộc hệ Nhà nước quản lý.

Điều 20. Quản lýcông tác đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội

Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xãhội cấp thành phố, quận - huyện và học viên thuộc diện quản lý của Ban Thường vụThành ủy thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Thành ủy.

Điều 21. Tráchnhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với cáccơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thànhphố các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo,bi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Chủ trì, phối hp với các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược,quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) trình Ủy ban nhân dân thành phố phêduyệt; tổ chức, hướng dẫn thực hiện và chịu trách nhiệm vềquy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ban hành; theo dõi, tổng hợpkết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của thành phố.

3. Chủ trì, phối hợp vi các cơ quan liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kếhoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở ngoài nướcbằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác; tổ chức thực hiện kếhoạch chương trình sau khi được phê duyệt theo quy định.

4. Thẩm định kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệpcấp thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trình Ủy ban nhân dân thành phốphê duyệt hàng năm.

5. Thực hiện hoặc phối hợp vớicác cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức các khóa bồidưỡng kỹ năng chuyên ngành theo quy đnh; phối hợp vi các cơ quan chức năng liên quan đề xuất độingũ giảng viên kiêm chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức cáckhóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành, theo vị trí việc làm của cán bộ,công chức, viên chức.

6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức thuộc thẩm quyền.

7. Tổ chức các hoạt động thiđua và khen thưởng, kỷ luật về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức theo quy định hiện hành.

8. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo(định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức của các cơ quan, đơn vị trong thành phố cho Ủyban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ.

9. Lập kế hoạch kinh phí và phốihợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị theo kếhoạch; kiểm tra việc thực hiện kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đã phân bổ.

10. Hàng năm được trích một tỷlệ kinh phí trong tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcđchi phí cho công tác quản lý đào tạo, bi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (tổ chức triểnkhai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; hộinghị sơ kết, tổng kết; hoạt động kiểm tra, khen thưởng; tổ chức trao đổi, khảosát công tác đào tạo trong nước và ngoài nước...).

11. Lập và quản lý kinh phíchi cho công tác biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phâncấp theo quy định hiện hành; bi dưỡng kỹ năng chuyênngành cho cán bộ, công chức, viên chức, chi cho công tác đánh giá chương trình,giáo trình tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (nếu có).

Điều 22. Tráchnhiệm của Sở Tài chính

STài chính làcơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, cấp phát và quyết toánkinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong thành phố.

Ngoài các quy định chung về trách nhiệmcủa các sở, ban, ngành trong công tác quy hoạch và quản lý công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài chính có tráchnhiệm:

1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ tổng hợp kế hoạch, lập dựtoán chi ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phân bổchỉ tiêu dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức chocác cơ quan, đơn vị theo quy định. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức của các cơ quan, đơn vị trong thành phố.

2. Phối hợp với Sở Nội vụ thammưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách chế độ đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội và khả năng ngân sách của thành phố.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và thựchiện quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối vớicác cơ quan, đơn vị theo đúng quy định.

Điều 23. Tráchnhiệm của Trường Cán bộ thành phố

1. Trên cơ sở kế hoạch của BanTổ chức Thành ủy và Sở Nội vụ, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,viên chức và cán bộ, công chức cơ sở xã, phường, thị trấn,đại biu Hội đồng nhân dân xã theo nội dung, chương trìnhvà hướng dẫn chuyên môn của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ ChíMinh và các Bộ, ngành Trung ương.

2. Phối hp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức bồi dưỡng tạo nguồn vàkỹ năng quản lý cho cán bộ lãnh đạo cấp phòng của địa phương; mở các lp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn ở các ngành, lĩnh vực nhằm đáp ứngyêu cầu của cán bộ, công chức, viên chức và nhu cầu của xã hội.

3. Nghiên cứu đổi mới nộidung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy; đổi mới phương thức đào tạo,bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn côngnghiệp hóa và hiện đại hóa.

4. Nghiên cứu biên soạn giáotrình, chương trình đào tạo kỹ năng chuyên ngành theo chứcdanh và các yêu cầu theo cơ quan có thẩm quyền.

Điều 24. Tráchnhiệm của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố và Ủy ban nhân dân quận, huyện

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch,kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyềnquản lý thông qua Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Tổ chức triển khai, hướng dẫnvà chỉ đạo thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về chỉ tiêu đào tạo hàng nămđã được phê duyệt.

3. Trực tiếp quản lý và lập thủtục thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ hàng năm theo quyđịnh.

4. Sắp xếp, bố trí cán bộ,công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng quy hoạch, theo kế hoạchđược phê duyệt, đúng ngành, đúng lĩnh vực và bố trí công việc phù hợp với trìnhđộ chuyên môn cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng; đảm bảohàng năm mỗi cán bộ, công chức, viên chức có tối thiểu 40 tiết theo quy định đượccử đi đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện việc hoàn thiện tiêu chuẩn ngạch và cậpnhật kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn; theo dõi, đánh giá kết quả học tậpcủa cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

5. Báo cáo kết quả công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý cho SởNội vụ và các cơ quan quản lý cấp trên theo định kỳ hoặc đột xuất; phối hợp vớiSở Nội vụ xây dựng, thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến chính sáchphát triển nguồn nhân lực của thành phố.

6. Các sở, ban, ngành thành phốphối hợp với Trường Cán bộ, Sở Nội vụ thành phố biên soạn tài liệu bồi dưỡng kỹnăng chuyên ngành theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.

7. Thực hiện chế độ hướng dẫntập sự; đề xuất việc biên soạn và lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phùhp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức;tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡngtheo quy định.

8. Đối với Ủy ban nhân dân quận- huyện, ngoài việc thực hiện các trách nhiệm nêu trên,còn thực hiện:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triểnkhai, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngsau khi được phê duyệt và báo cáo cho Sở Nội vụ theo quy định;

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiệncác chế độ chính sách, nguồn kinh phí được phân bổ hàng năm đối với công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bố tríkhoản ngân sách hp lý đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơsở vật chất cho các cơ sở đào tạo thuộc địa phương, đảm bảo thực hiện tốt côngtác đào tạo, bồi dưỡng;

- Phối hợp quản lý Trung tâm Bồi dưỡngchính trị thuộc quận, huyện; tổ chức bồi dưỡng nâng cao, cậpnhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý chuyên ngành cho cán bộquản lý cấp phòng và tương đương, các chức danh chuyên môn cấp cơ sở xã, phường,thị trấn theo chuyên môn ngành dọc và một số đối tượng khác theo nhu cầu.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Chế độthông tin báo cáo

1. Định kỳ hàng năm, các cơquan, đơn vị và địa phương báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức đã được phê duyệt, số lượng cán bộ, công chức, viênchức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, các lớp đào tạo, tập huấn đã tổ chức; đồngthời, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạmvi quản lý của năm tiếp theo trên cơ sở quy hoạch chung của ngành và địaphương.

Thi gian gửi nộidung báo cáo và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ trước ngày 01 tháng 10hàng năm để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Trên cơ sở báo cáo của cáccơ quan, đơn vị và địa phương, Sở Nội vụ chủ trì phối hợpvới Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thànhphố theo định kỳ và đột xuất; đồng thời, đề xuất biện pháp xử lý các cơ quan,đơn vị không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định.

Điều 26. Chế độkiểm tra

Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơquan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, giámsát đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Quy chế, kế hoạch, nhiệm vụđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinhphí đúng mục đích, đúng chế độ quy định; nếu phát hiện sai phạm, báo cáo Ủy bannhân dân thành phố có biện pháp xử lý kịp thời; đồng thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng theo quy định các cá nhân và tổchức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức.

Điều 27. Về triển khai, hướng dẫn thực hiện

Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm triểnkhai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; trong quá trình tổchức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dânthành phố để được xem xét, chỉ đạo thực hiện./.