ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 19 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆPCÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI LÀM CHỦ SỞ HỮU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CPngày 15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, tráchnhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốnNhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 61/2013/NĐ-CPngày 25/6/2013 của Chính phủ Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính vàđánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệpdo nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CPngày 11/7/2013 của Chính phủ Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lýtài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 158/2013/TT-BTCngày 13/11/201 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chínhvà đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữuvà doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờtrình số 303/TTr-STC ngày 07/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốnnhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai làm chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binhvà Xã hội, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Văn hóa, thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Cục thuế; Chủ tịchUBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND tỉnh Lào Cai làm chủ sởhữu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

QUY CHẾ

QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚCDO UBND TỈNH LÀO CAI LÀM CHỦ SỞ HỮU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnhLào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc phân công quản lý,giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nướcvà doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai làm chủ sở hữu.

Các nội dung khác có liên quan đến quản lý, giámsát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước vàdoanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu không quy địnhtại Quy chế này được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiệnhành.

2. Đối tượng áp dụng Quy chế này gồm:

a) Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêndo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai làm chủ sở hữu;

b) Các công ty cổ phần có vốn nhà nước do Ủy bannhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhândân tỉnh phân công, giao nhiệm vụ quản lý, giám sát doanh nghiệp.

Chương II

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚICÁC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO UBND TỈNHLÀM CHỦ SỞ HỮU

Mục 1. QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CÔNGTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU

Điều 2. Nghĩa vụ của chủ sở hữunhà nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có nghĩa vụ đầu tư đủ vốnđiều lệ đối với công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sởhữu.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm củachủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty; thực hiện quyền và trách nhiệmtheo đúng thẩm quyền, đúng pháp luật; bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật củacông ty; bảo đảm để Chủ tịch, Giám đốc chủ động điều hành công ty theo quy địnhcủa pháp luật và Điều lệ công ty.

Điều 3. Quyền và trách nhiệmcủa Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghềkinh doanh; Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh,văn phòng đại diện và các dơn vị hạch toán phụ thuộc khác; chủ trương tiếp nhậndoanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;

b) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ củacác công ty;

c) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinhdoanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm; danh mục các dự án đầu tư nhóm A,nhóm B hằng năm và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp,giám sát;

d) Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ,ngành, nghề kinh doanh được giao của các công ty.

2. Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo sắp xếp, đổimới doanh nghiệp của tỉnh; Xây dựng kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhànước thuộc tỉnh theo giai đoạn và hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;Tổ chức đôn đốc thực hiện sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp theo kế hoạch;

3. Giám sát, kiểm tra thường xuyên việc thực hiệnchiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Điều 4. Quyền, trách nhiệm củaSở Tài chính

1. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnhvốn điều lệ trong quá trình hoạt động của các công ty;

b) Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảmvốn của công ty tại các doanh nghiệp khác;

c) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tàisản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty; phê duyệt chủtrương vay nợ nước ngoài của công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấpthuận;

d) Chấp thuận để Chủ tịch công ty phê duyệt phươngán phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ;

đ) Phê duyệt phương án thanh lý đối với tìa sản trựctiếp phục vụ nhiệm vụ công ích của các công ty sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịchvụ công ích;

e) Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty. Đánh giá đối với Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Giámđốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành công ty.

2. Tham gia ý kiến đối với dự án đầu tư mua sắm ôtô, thiết bị chuyên dùng, tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch côngty có giá trị trên 01 tỷ đồng; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc thẩmquyền quyết định của Chủ tịch công ty có giá trị còn lại lớn hơn 500 triệu đồng.

3. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên vàthanh tra việc chấp hành pháp luật về tài chính, kế toán; việc quản lý, sử dụng,bảo toàn và phát triển vốn của các doanh nghiệp.

Điều 5. Quyền, trách nhiệm củaSở Nội vụ

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm,bổ nhiệm lại; luân chuyển, điều động; từ chức, miễn nhiệm; đánh giá; khen thưởng,kỷ luật; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với các chức danh: Chủ tịchcông ty, Giám đốc, Kiểm soát viên trong các công ty.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển xếplương của Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên do mình bổ nhiệm.

Điều 6. Quyền, trách nhiệm củaSở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quỹ lương,thù lao thực hiện hằng năm của viên chức quản lý công ty.

2. Giám sát, kiểm tra thường xuyên việc thực hiệnchế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của công ty.

Điều 7. Quyền, trách nhiệm củaChủ tịch công ty

1. Đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại,chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.

2. Đề nghị Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty; phê duyệt chủ trươngvay nợ nước ngoài.

3. Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; luân chuyển, điều động; từ chức,miễn nhiệm; đánh giá; khen thưởng, kỷ luật; thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch,Giám đốc, Kiểm soát viên công ty.

4. Căn cứ quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dântỉnh: Ban hành Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế toán đầutư phát triển 05 năm của công ty; việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn củacông ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết;việc thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơnvị hạch toán phụ thuộc khác.

5. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchđầu tư phát triển hằng năm của công ty và gửi quyết định đến Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính để tổng hợp, giám sát.

6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễnnhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật; thôi việc, nghỉhưu đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty; Quyết định lương đối với cácchức danh do Chủ tịch công ty bổ nhiệm.

7. Cử người đại diện phần vốn góp của công ty tạidoanh nghiệp khác;

8. Quyết định dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay,mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của công ty. Đối với dụa ánđầu tư mua sắm ô tô, thiết bị chuyên dùng, tài sản có giá trị trên 01 tỷ đồngchỉ được quyết định đầu tư sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tàichính.

9. Quyết định các phương án thanh lý, nhượng bántài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhưng khôngquá mức dự án nhóm B. Đối với những tài sản có giá trị còn lại trên 500 triệu đồngchỉ được quyết định thanh lý sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tàichính.

10. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của côngty. Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sửdụng các quỹ sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

11. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường,tiếp thị và công nghệ của công ty.

12. Căn cứ quyết định duyệt Đề án tổng thể của Ủyban nhân dân tỉnh, thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đảm bảo phù hợp, đápứng yêu cầu nhiệm vụ.

13. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành doanh nghiệptuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho Ủyban nhân dân tỉnh và các cơ quan quản lý chuyên ngành về việc doanh nghiệp hoạtđộng thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệmvụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

Mục 2. QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC DOANHNGHIỆP NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 8. Quyền, trách nhiệm của SởKế hoạch và Đầu tư

1. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuậnđể Người đại diện quyết định những nội dung sau tại doanh nghiệp:

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổchức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp; thành lập, tổ chức lại, giảithể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; việctiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;

b) Điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của doanhnghiệp;

c) Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kếhoạch đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp; danh mục các dự án đầu tư nhómA, nhóm B hàng năm.

2. Yêu cầu Người đại diện báo cáo để thực hiện giámsát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược,kế hoạch; mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Quyền, trách nhiệm củaSở Tài chính

1. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhviệc nắm giữ, tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

2. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuậnđể Người đại diện quyết định những nội dung sau tại doanh nghiệp:

a) Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm vàphương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại đượcquyền chào bán; việc mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

b) Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích kháccủa thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viênBan kiểm soát, Giám đốc doanh nghiệp;

c) Chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn nhànước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

d) Chủ trương mua, bán tài sản và hợp đồng vay, chovay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc một tỷ lệkhác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp; chủ trương vay nợ nướcngoài của doanh nghiệp;

đ) Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lậpvà sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm.

3. Giới thiệu Người đại diện vốn nhà nước tại doanhnghiệp là cán bộ của Sở Tài chính gửi Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định.

4. Yêu cầu Người đại diện báo cáo để thực hiện giámsát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng, bảotoàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; kết quả hoạt động, hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Người đạidiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.

Điều 10. Quyền, trách nhiệm củaSở Nội vụ

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật Người đại diện; quyết định mức lương, thưởng, phụ cấp và lợiích khác của Người đại diện.

2. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuậnđể Người đại diện quyết định những nội dung sau tại doanh nghiệp:

a) Việc đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm,khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồngquản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát.

b) Việc đề cử bổ nhiệm, kiến nghị miễn nhiệm, ký hợpđồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc doanh nghiệp;

c) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Ban Kiểm soát, Phó giám đốc doanh nghiệp.

Điều 11. Quyền, trách nhiệm củaSở Lao động - Thương binh và Xã hội

Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đểNgười đại diện quyết định những nội dung sau tại doanh nghiệp:

1. Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích kháccủa thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viênBan kiểm soát, Giám đốc doanh nghiệp;

2. Chế độ tuyển dụng; chế độ thù lao, tiền lương,tiền thưởng của doanh nghiệp.

Điều 12. Quyền, trách nhiệm củaNgười đại diện

1. Thực hiện đúng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnhgiao.

2. Báo cáo thường xuyên cho Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triểnvốn nhà nước tại doanh nghiệp; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; đánh giá việcthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.

3. Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, khôngbảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Ủy ban nhândân tỉnh giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

Mục 3. QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC DOANHNGHIỆP NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ KHÔNG QUÁ 50% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 13. Quyền, trách nhiệm củaSở Tài chính

1. Là đầu mối tiếp nhận báo cáo của Người đại diện,tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Người đạidiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.

Điều 14. Quyền, trách nhiệm củaSở Nội vụ

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật Người đại diện; quyết định mức lương, thưởng, phụ cấp và lợiích khác của Người đại diện.

Điều 15. Quyền, trách nhiệm củaNgười đại diện

1. Quyết định những nội dung sau tại doanh nghiệp:

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổchức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp;

b) Điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của doanhnghiệp;

c) Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm vàphương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại đượcquyền chào bán; việc mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

d) Việc đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm,khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồngquản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban Kiểm soát; đề cử để bổnhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc (Giám đốc)doanh nghiệp. Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổnggiám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp; số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp;

đ) Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kếhoạch đầu tư phát triển 5 năm của doanh nghiệp;

e) Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổchức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện;

g) Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồngvay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghitrong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của doanh nghiệp hoặc mộttỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp;

h) Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợinhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm của doanh nghiệp.

2. Báo cáo thường xuyên cho Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính tình hình sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, khôngbảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Ủy ban nhândân tỉnh giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

Chương III

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH VÀĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 16. Giám sát tài chính đốivới Công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu

1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tạiĐiều 6 Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khaithông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanhnghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày25/6/2013 của Chính phủ; Điều 4 Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quảhoạt động đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốnnhà nước.

2. Phương thức giám sát

a) Sở Tài chính phối hợp với Thanh tra tỉnh, Kiểmtoán nhà nước thực hiện giám sát tài chính đối với Công ty TNHH một thành viêndo Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu bằng việc kết hợp các phương thức giámsát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong và giám sátsau;

b) Giám sát tài chính được thực hiện theo kế hoạchgiám sát hàng năm hoặc giám sát đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Kếhoạch giám sát tài chính hàng năm đối với các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt và thông báo cho doanh nghiệp vào Quý 1 hàng năm;

c) Việc kiểm tra, thanh tra được thực hiện theo địnhkỳ hoặc đột xuất và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểmtra đối với doanh nghiệp.

Điều 17. Giám sát tài chính tạidoanh nghiệp có vốn nhà nước

1. Nội dung giám sát: Thực hiện theo quy định tạiKhoản 1, Khoản 2, Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Phương thức giám sát: Thực hiện thường xuyêntheo các báo cáo định kỳ của Người đại diện. Trường hợp cần thiết Sở Tài chínhtiến hành thanh tra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanhnghiệp.

Điều 18. Đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp

1. Đối với Công ty TNHH một thành viên do Ủy bannhân dân tỉnh làm chủ sở hữu:

a) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 158/2013/TT-BTC của BộTài chính;

b) Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của viên chứcquản lý doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính;

c) Phương án đánh giá: thực hiện theo quy định tạiĐiều 16 Thông tư số 158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước:

Người đại diện vận dụng các tiêu chí và phương phápđánh giá đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này đểđánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Điều 19. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Là đơn vị đầu mối giám sát và tổng hợp giám sátdoanh nghiệp.

2. Căn cứ tình hình tài chính, hoạt động sản xuấtkinh doanh của các công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủsở hữu để xác định mục tiêu giám sát đối với từng doanh nghiệp trong từng thờikỳ. Lập và tổng hợp kế hoạch giám sát tài chính doanh nghiệp hàng năm trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt. Giao Giám đốc Sở Tài chính được thừa lệnh Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch giám sát tài chính đột xuất doanh nghiệp.

3. Tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo tài chínhnăm của các công ty TNHH MTV do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu. Việc thẩmđịnh báo cáo tài chính có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.

4. Tổ chức giám sát thường xuyên đối với các côngty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu theo đúng kế hoạch.Căn cứ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, báo cáo của các cơ quan kiểm toán,thanh tra, kết quả giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp và các báo cáo khác cóliên quan; đánh giá và xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý,sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, tình hình thanh khoản và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp nhằm sớm phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quảvà có khả năng mất an toàn về tài chính. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọngtrong các phát hiện, cân nhắc các hình thức xử lý đối với doanh nghiệp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh quyết định theo một trong các hình thức sau:

a) Có văn bản nhắc nhở lãnh đạo doanh nghiệp vàkhuyến nghị các biện pháp xử lý; tiếp tục giám sát tình hình tiếp thu và thựchiện khuyến nghị của doanh nghiệp;

b) Có văn bản nhắc nhở lãnh đạo doanh nghiệp và đềra các biện pháp xử lý; tiếp tục giám sát tình hình tiếp thu thực hiện chỉ đạocủa chủ sở hữu. Đồng thời Sở Tài chính tăng tần suất giám sát gián tiếp thôngqua việc yêu cầu doanh nghiệp, Kiểm soát viên báo cáo bổ sung theo các chuyên đềcụ thể, thời gian báo cáo nhanh hơn;

c) Quyết định đưa doanh nghiệp vào diện giám sát đặcbiệt, thông báo với các cơ quan có liên quan để xử lý theo quy trình giám sát đặcbiệt;

d) Thực hiện xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo doanhnghiệp theo quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Nghịđịnh số 61/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Định kỳ (sáu tháng và hằng năm), chủ trì lập báocáo kết quả giám sát tài chính gửi Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 20. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thựchiện giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanhnghiệp, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người laođộng, viên chức quản lý doanh nghiệp.

Điều 21. Trách nhiệm của Thanhtra tỉnh

1. Chủ trì lập kế hoạch thanh tra các doanh nghiệpnhà nước thuộc tỉnh hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Sở Tàichính để tổng hợp Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định.

2. Thực hiện Thanh tra các doanh nghiệp theo kế hoạchthanh tra và kế hoạch giám sát đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kết luậnthanh tra đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh đồng gửi cho Sở Tàichính để tổng hợp.

Điều 22. Trách nhiệm của Kiểmsoát viên tại các doanh nghiệp

1. Có ý kiến về thẩm định báo cáo giám sát tàichính 6 tháng và hàng năm của các doanh nghiệp gửi Sở Tài chính trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giám sát tài chính của doanh nghiệp.

2. Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc kiểmtra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hạicho doanh nghiệp.

Điều 23. Trách nhiệm của cácCông ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu

1. Thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tình hìnhtài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gửi Sở Tài chính theoquy định.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Tài chính và cáccơ quan chức năng thực hiện giám sát trực tiếp bằng hình thức kiểm tra tạidoanh nghiệp.

3. Khi có cảnh báo của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhữngnguy cơ rủi ro tài chính, quản lý tài chính của doanh nghiệp, phải xây dựng vàthực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ, giúp làm chotình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp tốt lên.

4. Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉ đạo, khuyếnnghị của Ủy ban nhân dân tỉnh trong các báo cáo giám sát. Định kỳ hàng quý hoặctheo yêu cầu, phải gửi báo cáo kết quả thực hiện các chỉ đạo, khuyến nghị của Ủyban nhân dân tỉnh về Sở Tài chính để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo cùng vớibáo cáo đánh giá tình hình tài chính quy định tại Điều 25 quy chế này.

5. Tự tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanhnghiệp theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 158/2013/TT-BTC của BộTài chính. Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy trong tổ chức cảu doanh nghiệp để thựchiện việc giám sát này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu củaỦy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả công tác giám sát tàichính nội bộ gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo cùng với báocáo đánh giá tình hình tài chính quy định tại Điều 25 Quy chế này.

6. Các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặcbiệt có trách nhiệm:

a) Thực hiện chế độ báo cáo theo các nội dung quy địnhtại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Quy trình giám sát tài chính đặc biệt, xử lý đốivới doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 13 và Điều 14 Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạtđộng và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủsở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số61/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 24. Người đại diện tạicác doanh nghiệp có vốn nhà nước có trách nhiệm

Lập báo cáo giám sát tài chính và báo cáo đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gửi Sở Tài chính theo quy định.

Điều 25. Chế độ báo cáo

1. Đối với Công ty TNHH môt thành viên do Ủy bannhân dân tỉnh làm chủ sở hữu:

a) Báo cáo đánh giá tình hình tài chính:

Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Chủ tịch công ty phảilập Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung quy định tại Điều 6Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2,Điều 4 Thông tư số 158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính gửi cho Sở Tài chính;

Thời điểm nộp báo cáo cùng với thời điểm nộp báocáo tài chính giữa niên độ hoặc năm theo quy định của chế độ kế toán. Riêng báocáo bất thường, báo cáo theo yêu cầu phải nộp theo thời hạn quy định của cơquan yêu cầu báo cáo. Đối với doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệtphải gửi báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm.

b) Báo cáo giám sát tài chính và Báo cáo kết quảgiám sát tài chính:

Sở Tài chính lập Báo cáo giám sát tài chính và Báocáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc tỉnh trình Ủy bannhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 31/8 cùng năm đối với báo cáo 6tháng và trước ngày 31/5 năm sau đối với báo cáo năm.

c) Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp gửi báo cáo đánh giá hiệu quả và xếploại của năm báo cáo cho Sở Tài chính trước ngày 30/4 năm sau. Báo cáo được lậptheo Biểu 01 và Biểu 02 - Mẫu số 04 quy định kèm theo Thông tư số158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnhxếp loại doanh nghiệp và gửi kết quả xếp loại năm báo cáo của các doanh nghiệpcho Bộ Tài chính trước ngày 31/5 năm sau.

2. Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước:

a) Định kỳ 6 tháng, hằng năm, Người đại diện tạidoanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ lập báo cáo giám sát tàichính theo các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 21 Quy chế ban hành kèm theoNghị định số 61/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Biểu 01 - Mẫu số 03 ban hành kèmtheo Thông tư số 158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, gửi Sở Tài chính trước ngày31/7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 31/3 năm sau đối với báocáo hàng năm;

b) Định kỳ hàng năm, Người đại diện tại doanh nghiệpnhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ lập báo cáo giám sát tài chính theocác nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Nghị địnhsố 61/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Biểu 02 - Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thôngtư số 158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/3 nămsau;

c) Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của Người đạidiện, Sở Tài chính lập báo cáo kết quả giám sát tài chính theo Biểu 03 - Mẫu số03 ban hành kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 31/8 cùng năm đối với báo cáo6 tháng và trước ngày 31/5 năm sau đối với báo cáo năm;

d) Định kỳ hàng năm, Người đại diện tại doanh nghiệpcó vốn nhà nước lập báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gửi SởTài chính trước ngày 30/4 năm sau. Báo cáo được lập theo Biểu 01 - Mẫu số 04quy định kèm theo Thông tư số 158/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Kết quả đánhgiá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là căn cứ để Sở Tài chính trình Ủy bannhân dân tỉnh việc đầu tư mở rộng hay rút bớt vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện, hướngdẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

2. Các đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, giám sátdoanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng theo Quy chế này. Nếu trong quátrình thực hiện cố ý làm sai các quy định về quản lý, giám sát thì tùy theo mứcđộ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồngthành viên, Chủ tịch các doanh nghiệp nếu để xảy ra sai phạm trong quá trình tổchức quản lý hoạt động của doanh nghiệp thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xửphạt và bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướngmắc thì các sở, ngành, các doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Tài chính đểxem xét, nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phùhợp./.