ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CỤM-TUYẾN DÂN CƯ SAU ĐẦUTƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sáchcho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm-tuyếndân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;

Căn cứ Quyết định số 78/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điềuchỉnh, bổ sung một số cơ chế, chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm,tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi một số điều của Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005 vềviệc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộcChương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồngbằng sông Cửu Long;

Căn cứ Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên lịch số 72/2002/TT-LT-TC-XD-NHNN ngày 23 tháng 8 năm 2002 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Xâydựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện chính sách cho cáchộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cưvùng đồng bằng sông Cửu Long;

Xét đề nghị của Giám đốc SởXây dựng tại Tờ trình số 174/TT-SXD ngày 22 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng vàphát triển các cụm, tuyến dân cư và nhà ở vượt lũ sau đầu tư trên địa bàn tỉnhAn Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kývà thay thế:

1. Quyết định số 3333/2005/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giangvề việc ban hành bản Quy định quản lý, sử dụng và phát triển cụm-tuyến dân cưvà nhà ở vượt lũ trên địa bàn tỉnh An Giang;

2. Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang vềviệc ban hành Quy định về quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư (giai đoạnII) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vượt lũ trên địa bàntỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốcSở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban,Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủtịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Anh Kiệt

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CỤM-TUYẾN DÂN CƯ VÀ NHÀ Ở VƯỢT LŨ SAU ĐẦU TƯ TRÊNĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này được áp dụng đốivới cụm-tuyến dân cư và nhà ở vượt lũ sau đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang(gọi chung là cụm-tuyến dân cư) được xây dựng trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạchdanh mục và nguồn vốn đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt đểtriển khai các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình xây dựngcụm-tuyến dân cư và nhà ở thường xuyên ngập lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng đối với Quyđịnh này là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và làm việc trêncác cụm, tuyến dân cư đã được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang, baogồm:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang cưtrú trên cụm-tuyến dân cư thuộc đối tượng ưu tiên được Uỷ ban nhân dân cấphuyện xét duyệt cho mua nền nhà và nhà ở trả chậm;

2. Tổ chức, hộ gia đình, cánhân mua nền nhà giá linh hoạt trong 30% số nền được phép bán để đầu tư cơ sởhạ tầng thiết yếu theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 78/2004/QĐ-TTg ngày 07/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ hoặc sang nhượng nền nhà và nhà ở hợppháp trên cụm-tuyến dân cư;

3. Những người đang công táctrong các công trình hạ tầng xã hội trên cụm-tuyến dân cư.

Điều 3. Tiêu chí tối thiểuđể xây dựng nhà ở trong cụm-tuyến dân cư

1. Nhà ở cho các đối tượng trêncụm-tuyến dân cư khi xây dựng lần đầu phải đảm bảo các tiêu chí tối thiểu nhưsau:

a) Diện tích xây dựng nhà ởkhông nhỏ hơn 32 m2;

b) Niên hạn sử dụng của nhà ởphải từ 20 năm trở lên; vật liệu sử dụng cho khung nhà phải là loại vật liệukhó cháy (cột bê tông, kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc xây gạch);

c) Có nhà vệ sinh tự hoại phùhợp tiêu chuẩn vệ sinh môi trường;

d) Phải đảm bảo đúng lộ giới,chỉ giới xây dựng được duyệt.

2. Nghiêmcấm việc xây dựng nhà ở trên cụm-tuyến dân cư bằng kết cấu tranh, tre, lá hoặckhông đúng các quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CỤM-TUYẾN DÂN CƯ

Điều 4. Cấp phép xây dựngnhà ở, công trình xây dựng

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộcđối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này được miễn cấp phép xây dựngnhà ở lần đầu, chỉ thông báo UBND cấp xã quản lý địa bàn có cụm-tuyến dân cư.Sau thời gian cư trú ổn định, nếu có nhu cầu cải tạo, xây mới phải thực hiệnquy trình xin cấp giấy phép xây dựng;

2. Đối tượng quy định tại Khoản2 Điều 2 của Quy định này, khi xây dựng nhà ở hoặc công trình xây dựng phảithực hiện quy trình xin cấp giấy phép xây dựng;

3. Trình tự, thủ tục và thẩmquyền cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành về cấp phép xây dựngvà quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 5. Cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trêncụm-tuyến dân cư

1. Đối tượng mua nền giá cơ bảnđối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này: Sau thời hạn 10(mười) năm, hộ gia đình, cá nhân đã trả hết nợ mua nền nhà và nợ vay xây dựngnhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất;

Trường hợp trong thời hạn 10(mười) năm, hộ gia đình, cá nhân đã trả hết nợ mua nền nhà và nợ vay xây dựngnhà ở thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất nhưng bị hạn chế một số quyền: chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất, bảo lãnh, góp vốn;

Sau thời hạn 10 (mười) năm, Hộgia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; khi chuyển nhượngphải nộp 50% tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định tại thời điểmchuyển nhượng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 01/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

Việc ghi chú trên giấy chứngnhận để thu lại 50% tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ khi chuyển quyền đượcthực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môitrường;

2. Đối tượng mua nền linh hoạtquy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật ngay sau khi thực hiệnhoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Điều 6. Quản lý nhà ở, đất ởcủa đối tượng ưu tiên

1. Hộ gia đình, cá nhân đượcxét duyệt cho mua nền nhà trả chậm khi xây dựng nhà ở phải đảm bảo tuân thủ cáctiêu chí tối thiểu để xây dựng nhà ở (lần đầu) được quy định tại Điều 3 Quyđịnh này;

2. Nhà ở đã được xây dựng lầnđầu trên cụm-tuyến dân cư khi có nhu cầu nâng cấp, mở rộng phải đảm bảo cácđiều kiện:

a) Không được xâm phạm chỉ giớixây dựng cho phép, không được chiếm dụng diện tích công cộng, không làm ảnhhưởng và thiệt hại cho các hộ liền kề;

b) Trong trường hợp có nhu cầuphá dỡ nhà đã xây dựng lần đầu để cải tạo nâng cấp mở rộng hoặc xây dựng mớiphải thực hiện quy trình xin cấp giấy phép xây dựng.

3. Trongthời hạn 10 (mười) năm kể từ khi nhận nhà ở, đất ở, nếu vì lý do đặc biệt (biếncố gia đình, bệnh tật, di chuyển chỗ ở) cần chuyển nhượng, thừa kế, tặng chonhà ở, quyền sử dụng đất ở thì phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có xác nhận điều kiện đặcbiệt của UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) nơi cư trú;

b) Phải được sự cho phép chuyểndịch của UBND cấp huyện;

c) Giá trị nhà ở, đất ở phảiđược tính theo giá trị ban đầu, có cộng lãi vay với lãi suất theo quy định củaChương trình, không được tính theo giá trị thị trường về nhà ở, đất ở.

4. Hộ gia đình, cá nhân đượcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp nàyphải có các điều kiện sau:

a) Là đối tượng được xét duyệttheo quy định Chương trình, có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấnthuộc địa bàn cấp huyện nơi có cụm-tuyến dân cư;

b) Thực sự có nhu cầu về nhà ở;

c) Phải đảm bảo tuân thủ cácquy định về phòng chống thiên tai, vệ sinh môi trường và các quy định kháctrong cụm- tuyến dân cư;

5. Nghiêm cấm mọi trường hợpsang nhượng, cho thuê mướn nền nhà và nhà ở mà chưa được sự cho phép của chínhquyền cấp xã. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 7. Quản lý nhà ở, đất ởtrong khu vực nền giá linh hoạt

1. Không quá 12 (mười hai)tháng kể từ ngày mua nền nhà và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, tổ chức, cánhân mua nền trong cụm-tuyến dân cư thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy địnhnày phải tiến hành xây dựng nhà ở (hoặc công trình xây dựng). Việc xây dựngphải tuân thủ quy trình xin cấp giấy phép xây dựng;

2. Đất ở của tổ chức, cá nhânthuộc đối tượng này được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định củapháp luật về đất đai.

Điều 8. Quản lý, bảo vệ côngtrình hạ tầng kỹ thuật

1. Mỗi cụm-tuyến dân cư phảixây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phục vụ nhu cầu tối thiểu cho sinhhoạt cộng đồng dân cư. Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đều phảitheo đúng quy hoạch tổng mặt bằng và đúng thiết kế được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

Công trình hạ tầng kỹ thuậttrong cụm, tuyến dân cư bao gồm: Công trình đường giao thông nội bộ (mặt đường,vỉa hè); Công trình cấp nước sinh hoạt (trạm cấp, đài nước, mạng lưới đường ốngcấp nước); Công trình thoát nước (cống ngầm, mương nổi, hố ga); Công trình cấpđiện (Trạm biến thế, đường dây trung thế, hạ thế); Công trình đê bao (đê baobằng đất, kè bảo vệ, cây chắn sóng, cây trồng giữ mái talluy, cây trồng trênkhoảng lưu không).

2. Tổ chức, hộ gia đình, cánhân sống trên cụm-tuyến dân cư có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, vận hành, duytu bảo dưỡng theo quy định chung nhằm khai thác sử dụng tốt các công trình hạtầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng;

3. Tổ chức, hộ gia đình, cánhân sống trên cụm-tuyến dân cư có trách nhiệm chủ động thực hiện hoặc tích cựctham gia các đợt trồng cây quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này do Nhà nướcphát động và quản lý, bảo vệ và bảo dưỡng công trình cây chắn sóng bảo vệ đê.Việc khai thác cây xanh phòng hộ trên mái talluy phải tuân thủ theo hướng dẫncủa ngành chức năng, đảm bảo số lượng, mật độ còn lại đủ chống xói lở, đảm bảoan toàn cho đê bao các cụm-tuyến dân cư.

4. Mọi trường hợp xây dựng, sửachữa và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các cụm-tuyến dân cưphải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Nghiêm cấm mọi hành vi cố ýlàm thay đổi, gây hư hỏng, chiếm dụng công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm,tuyến dân cư. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 9. Quản lý, bảo vệ công trình hạ tầng xã hội

1. Côngtrình hạ tầng xã hội trên cụm-tuyến dân cư được xác định trong quy hoạch tổngmặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt, được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốnNgân sách, vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu hoặc các nguồn vốn khác,bao gồm:

a) Công trình y tế: Trạm y tế;

b) Công trình giáo dục: nhà trẻ -mẫu giáo, trường học các cấp;

c) Công trình thương mại: chợ, cửahàng các loại;

d) Công trình cây xanh: cây xanhvỉa hè, cây xanh trong khuôn viên nhà;

đ) Công trình công cộng khác cómục đích phục vụ cộng đồng cụm-tuyến dân cư .

2. Tổ chức,hộ gia đình, cá nhân sống trên cụm-tuyến dân cư có trách nhiệm và nghĩa vụ bảovệ, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luậtvề đầu tư xây dựng; tham gia trồng, quản lý, bảo vệ cây xanh vỉa hè và khuyếnkhích tự tổ chức trồng cây trong khuôn viên nhà tôn tạo cảnh quan trong cụm,tuyến dân cư.

3. Nhà nướccó chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế huy động các nguồnvốn hợp pháp tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng xã hội trên cụm, tuyếndân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quản lý hành chính,trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường trên cụm-tuyến dân cư

1. Tuỳ tình hình, điềukiện thực tế của từng cụm-tuyến dân cư,việc chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới ấp, khóm phải tuân thủ quy định tạiQuy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang ban hànhkèm theo Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 của UBND tỉnh An Giang.

Tuỳ tình hình thực tế, mỗi cụm,tuyến dân cư có thể được bố trí một nền nhà với diện tích phù hợp để xây dựngvăn phòng làm việc của khóm - ấp.

2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhânsinh sống trong cụm-tuyến dân cư phải thực hiện đầy đủ các quy định của phápluật, các quy ước của khóm ấp và làm tròn nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước;

3.Mỗi cụm-tuyến dân cưphải xây dựng Đội phòng cháy chữa cháy tại chỗ, đủ số lượng và được trang bịdụng cụ, tập huấn kiến thức, kỹ năng về phòng cháy chữa cháy.

4. Mỗi gia đình phải trang bị dụngcụ gom rác và tập trung tại vị trí cố định thuận lợi cho việc thu gom chuyểnvào bãi rác tập trung; Nghiêm cấm nuôi gia súc, gia cầm; không vứt xác độngvật; sản xuất hoặc chứa chất gây cháy, gây nổ, chất độc trên cụm-tuyến dân cư.

5. Nghiêm cấm việc chôn cất ngườichết trên cụm-tuyến dân cư.

Chương III

PHÁT TRIỂN CỤM-TUYẾN DÂN CƯ

Điều 11. Nâng cấp, mở rộngcụm-tuyến dân cư

1. Các ngành, các cấp rà soát, cậpnhật cụm-tuyến dân cư vào quy hoạch xây dựng cấp xã trên địa bàn; gắn cụm-tuyếndân cư vào Chương trình an sinh xã hội khác khác để huy động nguồn lực nângcấp, mở rộng và phát triển các cụm-tuyến dân cư.

2. Nhà nước có chính sách ưu đãi,khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nâng cấp, mở rộng cụm-tuyến dân cư;đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phù hợp vớitiêu chuẩn về vệ sinh môi trường, ưu tiên giải quyết lao động trên cụm-tuyếndân cư.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của UBNDcấp huyện

1. Căn cứ vào quy hoạch tổng mặtbằng đã được phê duyệt, tổ chức lập, ban hành và phổ biến Quy chế mẫu về quảnlý xây dựng, sử dụng cụm, tuyến dân cư trên địa bàn.

2. Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chứcquản lý xây dựng, sử dụng các cụm, tuyến dân cư theo Quy định này và căn cứ vàotình hình đặc thù của địa phương ban hành Quy chế mẫu quản lý xây dựng, sử dụngcủa từng cụm-tuyến dân cư trên địa bàn.

3. Thực hiện quyền quản lý khaithác, sử dụng về nhà ở, đất ở, công trình xây dựng. Điều chỉnh, sắp xếp, bố trídân cư; hướng dẫn các thủ tục để các hộ dân vay mua trả chậm nhà ở, đất ở vàtheo dõi, thu hồi nợ vay mua nền nhà và vay xây dựng nhà; tổ chức cấp phép xâydựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất theo Quy định này và quy định của pháp luật về đất đai.

4. Tổ chức quản lý duy tu, bảodưỡng, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do Nhà nước xâydựng trên với cụm-tuyến dân cư. Tích cực mời gọi các thành phần kinh tế tiếptục đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng xã hội chưa đầu tư cụm-tuyến dâncư.

5. Thiết chế cụm, tuyến dân cưtheo mô hình khu dân cư văn hóa; trong đó cần tập trung một số chính sách như:đào tạo nghề, cho vay xóa đói giảm nghèo, tranh thủ các nguồn vốn sớm xây dựnghoàn chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm thúc đẩy sựphát triển và cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dântrong các cụm, tuyến dân cư.

6. Tổ chức cho các đơn vị trựcthuộc hoặc UBND cấp xã thực hiện việc quản lý, sử dụng thu gom rác thải; đảmbảo thực hiện tốt vệ sinh môi trường tại khu dân cư.

7. Chỉ đạo các ngành liên quan vàUBND cấp xã có cụm, tuyến dân cư tăng cường thu hồi nợ vay mua nền nhà; phốihợp với Ngân hàng Chính sách xã hội để thu hồi nợ vay xây dựng nhà; kiểm tra,đôn đốc việc bố trí dân và tổ chức quản lý cụm, tuyến dân cư sau đầu tư;

8. Tổng hợp báo cáo định kỳ hàngtháng, quý, năm và đột xuất (nếu có) kết quả thực hiện cho Ban chỉ đạo tổng hợpbáo cáo UBND tỉnh và các bộ, Ngành liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Xâydựng

1. Chủ trì phối hợp các ngành liênquan kiểm tra thường xuyên về quản lý chất lượng công trình xây dựng cụm-tuyếndân cư; nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền xử lý các trường hợp khiếu nại vàcác vấn đề phát sinh tiêu cực khác (nếu có) liên quan đến cụm-tuyến dân cư.

2. Tổ chức theo dõi, đôn đốc cácngành có chức năng và UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các quyđịnh này.

3. Báo cáo định kỳ hàng tháng,quý, năm và đột xuất (nếu có) về tình hình thực hiện Chương trình cho UBND tỉnhvà Ban Điều phối Chương trình (Bộ Xây dựng).

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tàichính

1. Hướng dẫn và phối hợp với UBNDhuyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt việc quản lý thu hồi nợ vay mua nền nhà.

2. Hướng dẫn, đôn đốc tiến độquyết toán công trình hoàn thành đảm bảo đúng thời gian theo quy định của phápluật.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với UBND cấphuyện và các ngành liên quan bố trí vốn lồng ghép để tiếp tục đầu tư xây dựngcác công trình hạ tầng xã hội chưa thực hiện trên cụm-tuyến dân cư.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tàinguyên và Môi trường

1. Hướng dẫn cho các đơn vị trựcthuộc và UBND cấp huyện thực hiện quản lý về vệ sinh môi trường trong cụm-tuyếndân cư; tổ chức quan trắc, đánh giá môi trường trên cụm-tuyến dân cư để có giảipháp xử lý kịp thời về ô nhiễm môi trường (nếu có).

2. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đấtcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liềnvới đất theo Quy định này và quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch

1. Hướng dẫn cho các đơn vị trựcthuộc và UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý các hoạt động văn hóa,xây dựng đời sống văn minh và các thiết chế văn hóa cơ sở trên từng cụm-tuyếndân cư.

2. Lồng ghép các nguồn vốn chươngtrình mục tiêu của ngành tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh công trình văn hóa trêncụm-tuyến dân cư.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Laođộng Thương binh và xã hội

1. Hướng dẫn cho các đơn vị trựcthuộc và UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt công tác hướngnghiệp, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho các hộ dân sống trên cụm-tuyếndân cư.

2. Phối hợp với các ngành chứcnăng nghiên cứu, phổ biến mô hình sản xuất và có chính sách hỗ trợ vốn phù hợp,thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tên cụm-tuyến dân cư.

Điều 19. Trách nhiệm của Chinhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội

1. Tiếp nhận nguồn vốn vay và lậpkế hoạch cho vay phù hợp với tiến độ dân vào ở. Tổ chức theo dõi nợ và thu hồinợ vay.

2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiệnviệc cho vay với thủ tục đơn giản, phù hợp quy định của Chương trình;

3. Báo cáo định kỳ hàng tháng,quý, năm cho UBND tỉnh và Ban chỉ đạo về tiến độ giải ngân và thu hồi vốn vayxây dựng nhà ở.

Điều 20. Trách nhiệm của Chinhánh Ngân hàng Phát triển

Phối hợp với UBND cấp huyện tổchức thu hồi nợ vay mua nền trả chậm;

Điều 21. Trách nhiệm của Điệnlực An Giang và Công ty cổ phần Điện nước An Giang

Tổ chức quản lý, duy tu sửa chữa,vận hành việc cung cấp điện và cung cấp nước sinh hoạt cho từng cụm tuyến dâncư do đơn vị đầu tư hoặc được bàn giao quản lý.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh khó khăn, vướng mắc các ngành, các cấp phản ánh về Sở Xây dựng tổng hợp,báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.