ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2015/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 26 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNGKHUYẾN CÔNG TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính vàBộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến côngquốc gia và địa phương;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tạiTờ trình s 344/TTr-SCT ngày 02 tháng 7 năm 2015,Sở Tài chính tại Tờ trình số 1073/TTr-STC ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc banhành quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt độngkhuyến công tỉnh Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quản lý và sử dụngkinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công tỉnh Nam Định”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 05/4/2012 của UBND tỉnh Nam Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Công Thương,Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, UBND các huyệnthành phố, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
-
Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
-
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
Như Điều 3;
-
Website tỉnh, Website VPUBND tỉnh;
-
Công báo tỉnh;
-
Lưu: VP1, VP5, VP6.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Hồng Phong

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s 35/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Nam Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy định này hướng dẫn việc quản lývà sử dụng Kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách tỉnh cấp hàng năm để hỗ trợ,thực hiện các hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, làng nghề và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàntỉnh (gọi tắt là hoạt động khuyến công).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tưsản xuất công nghiệp - tiểu thcông nghiệp tại huyện, thịxã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố Nam Định chuyển đổi từ xã chưaquá 05 năm, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, thợp tác, Hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật (gọi chung là cơ sở công nghiệpnông thôn).

2. Các cơ scôngnghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức, cá nhân trong tỉnh thamgia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤTHỂ

Điều 3. Ngành nghềđược hưởng chính sách khuyến công

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm -thủy sản và chế biến thực phẩm;

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụtiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khu;

3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nôngnghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới, sản xuất vậtliệu xây dựng không nung.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắpráp và sửa chữa máy móc thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sảnxuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;

5. Sản xuất hàng tiu thủ công nghiệp;

6. Áp dng sảnxuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trườngtại các cụm công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ sở sản xuất côngnghiệp nông thôn;

Điều 4. Nguồn kinh phí khuyếncông của tỉnh

Kinh phí khuyến công của tỉnh đượchình thành từ các nguồn sau:

1. Ngân sách của tỉnh cấp hàng năm.

2. Tài trợ và đóng góp của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Hỗ trợ kinh phí khuyến công quốcgia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề ánđược phê duyệt.

4. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nội dung chihoạt động khuyến công

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắnhạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạoviệc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động;

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tậphuấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệmtrong nước, ngoài nước đnâng cao năng lực quản lý doanhnghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗtrợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sảnphẩm công nghiệp nông thôn;

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trìnhdiễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;xây dựng các mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn như ápdụng các giải pháp về qun lý, công nghệ nhm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu,vật liệu; giảm thiu phát thải và hạn chế mức độ gia tăngô nhim môi trường.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩmcông nghiệp nông thôn tiêu biu; chi tổ chức hội chợ,triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơsở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ các phòngtrưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm (tại các Trung tâm Khuyến công cấp tnh và cơ sở công nghiệp nông thôn);

5. Chi xây dựngcác chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bn các bản tin ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi,tờ gp và các hình thức thông tin đạichúng khác về phát triển công thương;

6. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết,hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môitrường:

6.1. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệpthành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kếtdoanh nghiệp công nghiệp;

6.2. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hộithảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;

6.3. Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống x lý ô nhim môi trường tại các cụm công nghiệp, cơsở công nghiệp nông thôn;

7. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công:

7.1. Chi xây dựngcác chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sảnxuất sạch hơn;

7.2. Chi trao đi,học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển côngnghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tchức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông quahội nghị, hội thảo và diễn đàn;

7.3. Chi nâng cao năng lực, trình độcho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế vàcác chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước;

8. Chi nâng cao năng lực quản lý vàtổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:

8.1. Chi xây dựng chương trình, tàiliệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm côngtác khuyến công;

8.2. Chi tổ chức tham quan khảo sát,học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đ, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phbiến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn;

8.3. Chi nâng cấp cơ sở vật chất,phương tiện làm việc cho Trung tâm khuyến công của tỉnh;

8.4. Chi xây dựng chương trình khuyếncông từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm;

8.5. Chi kiểm tra, giám sát, hướng dn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công;

9. Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệpnông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; ứng dụng công nghệ,thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.

10. Một số nội dung chi khác theo quyđịnh tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 và Thông tư liên tịch s 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 được Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Mức chi hỗtrợ hoạt động khuyến công:

1. Mức chi chung cho hoạt động khuyếncông:

1.1. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyềnnghề áp dụng theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binhvà Xã hội hướng dn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiệnĐề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịchsố 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên BTàichính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợgiỏi và nghệ nhân tiu thủ công nghiệp học nâng cao đtrở thành giáo viên dạy nghề);

1.2. Chi biên soạn chương trình, giáotrình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, ph biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sảnxuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trìnhkhung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đàotạo Đại học, Cao đng, Trung cấp chuyên nghiệp;

1.3. Chi tổ chức hội nghị, hội tho, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vịsự nghiệp công lập;

1.4. Chi tổ chức tham quan học tậpkinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài ápdụng theo Thông tư s 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 củaBộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đicông tác ngn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảmbảo kinh phí;

1.5. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộcvận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 ca BTài chính hướngdn quản lý, sdụng và quyết toánkinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanhniên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”;

1.6. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồidưng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệpáp dụng theo Thông tư s 139/2010/TT-BTCngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, qun lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

1.7. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hìnhthí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sảnxuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày24/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sửdụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trongcông nghiệp đến năm 2020;

1.8. Chi ứng dụng công nghệ thông tináp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liênBộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫnviệc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước;

(Khi quy định tại các Thông tưtrích dn trên thay đithì áp dụng theo văn bản mới)

2. Một số mức chi cụ thể:

2.1. Chi hỗ trợcho các cơ sở công nghiệp nông thôn, các tổ chức dịch vụ khuyến công thực hiệntruyền nghề, dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Mức chi được thực hiệntheo quy định tại Quyết định hiện hành của UBND tỉnh về việc Quy định mức hỗtrợ chi phí học nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tnhNam Định;

2.2. Chi hỗ trợ ứng dụng máy mócthiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ ti đa 50% chi phí,nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở;

2.3. - Chi hỗ trợ để xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới, phổ biến công nghệ mới, bao gồm cácchi phí: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trìnhcông nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợtối đa 30% tng đầu tư của dự ánnhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình;

- Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất côngnghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biếntuyên truyền, nhân rộng đcác tổ chức, cá nhân khác họctập, bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trìnhsản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệuđồng/mô hình;

2.4. - Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn trongnước. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá được cấp có thẩmquyền phê duyệt và hỗ trợ đi lại, lưu trú trong thời gian tham gia hội chợ,triển lãm. Mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/cơ sở;

- Đối với các đơn vị tổ chức hoặctham gia hội chợ triển lãm trong nước và ngoài nước để trưng bày các sản phẩmtiêu biểu, có lợi thế của các doanh nghiệp tỉnh Nam Định được hỗ trợ kinh phíxây dựng gian hàng và các chi phí khác bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gianhàng, chi phí vận chuyn hàng hóa dịch vụ điện nước, vệsinh, bảo vệ, quảng cáo, chi tin ăn, nghỉ cho cán bộ đượccử tham gia Hội chợ và các chi phí khác. Mức hỗ trợ do UBND tỉnh phê duyệt;

2.5. Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệpnông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; ứng dụng công nghệ,thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chiphí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 35 triệu đồng/cơ sở;

2.6. Chi chức bình chọn và cấp giấychứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biu cấphuyện, tỉnh:

- Chi tổ chức bình chọn và cấp giấychứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợtối đa 20 triệu đồng/lần đi vi cấphuyện; 50 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh;

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệpnông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng 2 triệuđồng/sản phẩm; cấp tỉnh được thưởng 3 triệu đồng/sản phẩm.

2.7. Chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công; tờ rơi, tờgấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thứchợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phươngthức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

2.8. Chi hỗ trợ để thành lập các hiệphội, hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lậpnhưng tối đa không vượt quá 30 triệu đng/hiệp hội, hộingành nghề cấp huyện và 50 triệu đồng/hiệp hội, hội ngành nghề cấp tỉnh;

2.9. Chi hỗ trợ đhình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chiphí nhưng không vượt quá 150 triệu đồng cho một cụm liên kết;

2.10. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấphệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợtối đa 30% chi phí, nhưng không quá 250 triệu đồng/cơ sở;

2.11. Chi hỗ trợ sửa cha, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp;

2.12. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 400 triệuđồng/cụm công nghiệp;

2.13. Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ chocác chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 củaNghị định số 45/2012/NĐ-CP do Bộ Công Thương phê duyệt, đảm bảo thu hút đượccác tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ápdụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghcn ưu tiên nhung không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây;

2.14. Chi tuyên truyền cho công táckhuyến công địa phương; chi cho công tác lập quy hoạch, đề án khuyến công củatỉnh. Mức chi cụ thể do UBND tỉnh phê duyệt cho từng chương trình.

2.15. Chi quản lý chương trình đề ánkhuyến công:

Chi hỗ trợ 4% tổng kinh phí khuyếncông đã sử dụng trong năm. Trong đó:

- 1,5% cho cơquan qun lý kinh phí khuyến công đhỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kimtra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia lao động (nếu có); chi làm thêm giờtheo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, đin nưc; chi công tác phí, xăng du, thuê xe đi kiểm tra(nếu có); chi thm đnh xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có).

- 2,5% cho đơnvị triển khai thực hiện đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo,kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

3. Một smứcchi cho các nội dung quy định tại khoản 10 điều 5 của Quy định này do UBND tỉnhquyết định.

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ kinhphí khuyến công.

1. Các đối tượng quy định tại Điều 2và ngành nghề quy định tại Điều 3 và có nội dung đề nghị hỗ trợ phù hợp tạiĐiều 5 của Quy định này

2. Tchức, cánhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đảm bảo đủ kinh phí để thực hiện đề án được hỗtrợ kinh phí khuyến công

3. Ni dung chihỗ trợ từ kinh phí khuyến công chưa được htrợ từ bất kỳ nguồnkinh phí nào của nhà nước.

4. Đề án phải khả thi và đảm bảo đủtính pháp lý theo các quy đnh hinhành.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị và quytrình xét duyệt để hỗ trợ kinh phí khuyến công.

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phíkhuyến công gồm:

1.1. Văn bn đ nghhỗ trợ kinh phí khuyếncông của đơn vị thực hiện đề án, trong đó cam kết chưa được hỗ trợ từ bất kỳnguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyếncông hỗ trợ (đối với các ni dung xin hỗ trợ lập quy hoạchchi tiết, xử lý ô nhiễm môi trường của cụm công nghiệp phải cam kết vốn đối ứngđể thực hiện) có xác nhận của cơ quan qun lý nhàc nơi có địa đim thực hiện đề án khuyến công (Phòng Công thương các huyện, Phòng Kinhtế thành phố và UBND huyện, thành ph).

1.2. Đề án do ch đu tư lp có xác nhận của cơ quan có thm quyền.

1.3. Một số đề án khuyến công tronghồ sơ phải kèm theo các tài liệu như sau:

- Chương trình đào tạo nghề, truyềnnghề; chương trình bồi dưng kiến thức, mcác lớp tập hun: Chương trình đào tạo, kế hoạchgiảng dạy danh sách học viên, giáo trình hoặc tài liệu đào tạo, dự toán, báocáo quyết toán kinh phí đào tạo theo từng lớp, từng nghề, chứng từ theo từng nộidung thanh toán phải đảm bảo đúng theo chế độ tài chính, kế toán hiện hành.

- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễnkỹ thuật phổ biến công nghệ mới sản xuất sản phẩm mới: Dự án đầu tư hoặc báocáo đầu tư của chủ đầu tư (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác).

- Đối với đề án hỗ trợ ứng dụng máymóc thiết bị: Hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị, biên bản nghiệm thu và thanhlý hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị.

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ônhiễm môi trường tại cơ sở nông nghiệp nông thôn: Dự án đầu tư hoặc báo cáokinh tế - kthuật kèm theo quyết định phê duyệt của cấpcó thẩm quyền (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thể).

- Htrợ lập quyhoạch chi tiết cụm công nghiệp: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập cụm côngnghiệp; Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự toán chi phí lp quy hoạch chi tiết cụmcông nghiệp của cấp có thm quyền (trường hợp quyết định của doanh nghiệp, phải kèm theo văn bản thẩm tra của đơn v có chức năng).

- Hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp: Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tầngcụm công nghiệp đến thời điểm xây dựng kế hoạch hỗ trợ;Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm côngnghiệp; Quyết định phê duyệt dự ánđầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; Giấy chng nhn đu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nếucó); Bn sao hợp lệ Báo cáo kinh tế -kỹ thuật và dự toán hạng mục công trình xây dựng hệ thngxử lý ô nhim môi trường chung củacụm công nghiệp đã được cấp có thm quyền phê duyệt.

- Đối với chương trình tham gia hộichợ triển lãm đăng ký trực tiếp với Sở Công Thương: Hợp đng thuê gian hàng với đơn vị tổ chức hi chợ, d toán kinh phí.

2. H sơ làm thành03 bộ gốc, gửi về Sở Công Thương qua Trung tâm Khuyến côngvà Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định.

3. Trình tự xét duyệt:

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấnphát triển công nghiệp tỉnh Nam Đnh tiếp nhận h sơ, thm tra tínhhợp pháp của hồ sơ xin hỗ trợ trình Sở Công Thương.

- SCông Thươngchủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh quyếtđịnh phê duyệt mức kinh phí hỗ trợ cho các chương trình,dự án, đề án được hưng từ nguồn kinh phí khuyến công.

Điều 9. Quản lý vàsử dụng kinh phí Khuyến công

1. UBND tỉnh giao Sở Công Thương thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công theo các ni dung sau:

1.1. Tổng hợp, xây dựng chương trình,đề án khuyến công và lập dự toán chi ngân sách hàng năm thống nhất với STài chính trình UBND tỉnh phương án phân bổ dự toán ngân sáchhàng năm để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

1.2. Tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫntriển khai thực hiện các hoạt đng khuyến công theo chươngtrình, kế hoạch được duyệt.

1.3. Phi hợpvới các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lựcphục vụ cho khuyến công.

1.4. Tham mưu cho UBND tỉnh để trìnhBộ Công Thương các chương trình, kế hoạch hoạt động khuyếncông có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.

1.5. Kim tra,giám sát việc tổ chức thực hiện các chương trình đề án khuyến công đảm bảo đúngđối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.

1.6. Theo dõi, đánh giá và định kỳhàng năm báo cáo UBND tỉnh, BCôngThương việc thực hiện kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh.

1.7. Đề nghị khen thưng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công táckhuyến công.

1.8. Kinh phí khuyến công đến 31tháng 12 hàng năm chưa thực hiện hết hoặc chưa sử dụng hết phải thống nhất vớiSở Tài chính báo cáo UBND tnh xlýtheo quy định hiện hành.

2. Trung tâm Khuyến công và Tư vấnphát triển công nghiệp tỉnh Nam Định thuộc Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổchức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dn,tiếp nhận, tổng hợp hồ chương trình, dự án, đề án xinhỗ trợ kinh phí khuyến công trình S Công Thương thm định.

- Hàng quý báo cáo hoạt động khuyếncông địa phương về Sở Công Thương, đbáo cáo UBND tỉnh.

- Chịu trách nhiệm lưu giữ h, tài liệu,chứng từ kế toán về các chương trình đề án khuyến công theo quyđịnh. Đảm bo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trungthực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu và các văn trong quá trình lập hsơ và tổ chức thực hiệnchương trình, đề án khuyến công.

3. Các đối tượng được hỗ trợ khuyến công có tráchnhiệm sử dụng đúng mục đích có hiệu quả nguồn vốn được hỗ trợ và quyết toán kịpthi khi kết thúc chương trình, dựán, đề án được hỗ trợ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 10. Phân côngnhiệm vụ

1. SCôngThương chịu trách nhiệm chđạo, đôn đốc, kiểm tra, giámsát việc thực hiện quy định này; tng hợp ý kiến đề xuấtbáo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đi cơ chế chính sách khicần thiết.

2. Sở Tài chính chủ trì và phối hợpvới Sở Công Thương tng hợp cân đối ngun vốn khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh quyết định. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc sử dụng Kinh phí khuyến côngtheo quy định.

3. UBND các huyện, thành ph và các phòng, ban có liên quan:

3.1. Hướng dẫn các đơn vị trong phạmvi quản lý của mình xây dựng kế hoạch hỗ trợ; xem xét, có ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với h sơ đnghị hỗ trợ; tng hợp,đề xuất kế hoạch hỗ trợ hàng năm của ngành của địa phương.

3.2. Phối hợp với các cơ quan liênquan trong quá trình chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện đivới các đơn vị được hỗ trợ kinh phí từ Kinh phí khuyến công.

Điều 11. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác qun lý, sửdụng và tạo nguồn Kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo chế độhiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm, có hànhvi gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ kinh phí khuyến công thì phải hoàn trả đầy đủ và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật./.