ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/ 2015/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 22 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAOBẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tàisản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định vềthẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sn và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồngbán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đng nhân dân tỉnh Cao Bng Quy định phân cp quản lý, sử dng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý,sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kývà thay thế Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhândân tỉnh Cao Bằng về việc hướng dẫn phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sảnnhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân,liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 3 (thực hiện);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh Ủy;
- Đoàn ĐBQH tnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tnh;
- VP: các PCVP; các CV;
- Lưu: VT, (HD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH



Nguyễn Bích Ngọc

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số35/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2015 của UBNDtnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Quy định này quy định việc phâncấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ti cơ quan nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị -xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) dođịa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, tổchức, đơn vị là những tài sản được cơ quan thẩm quyền giao, điều chuyển, tiếpnhận từ các dự án sau khi kết thúc; đầu tư, mua sắm bằng nguồn vn ngân sách nhà nước, quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị hoặc tài sản được xác lập quyền shữu nhà nước theo quy định của pháp luật, gm:

a) Đất đai;

b) Nhà, các tài sản khác gắn liền vớiđất;

c) Phương tiện giao thông vận tải;

d) Máy móc, trang thiết bị làm việcvà các tài sản khác.

3. Việc quản lý, xử lý một số lĩnhvực tài sản nhà nước khác như sau:

a) Về thẩm quyền, thủ tục quản lý, xửlý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thực hiện theo quy định tạiNghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ; Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính;

b) Về quản lý, sử dụng, xử lý tài sảnca các dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính;

c) Về quản lý, sử dụng và khai tháctài sản kết cấu hạ tng giao thông đường bộ thực hiện theoquy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ; Thông tưsố 98/2014/TT-BTC ngày 25/7/2014 của Bộ Tài chính;

d) Về quản lý,sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiệntheo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính;

4. Những nộidung khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chưa quy địnhtại Quyết định này thực hiện theo Luật quản lý, sử dụngtài sản nhà nước, các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của BộTài chính và pháp luật liên quan.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địaphương quản lý được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệmvụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước.

Điều 3. Nội dungphân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Việc quản lý, sử dụng tài sản nhànước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền đối với các nội dungsau:

1. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sảnnhà nước;

2. Thuê tài sản;

3. Thu hồi tài sản nhà nước;

4. Điều chuyển tài sản nhà nước;

5. Bán tài sản nhà nước;

6. Thanh lý tài sản nhà nước;

7. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhànước;

8. Cho thuê tài sản nhà nước;

9. Sử dụng tài sản nhà nước vào mụcđích liên doanh, liên kết;

10. Tiêu hy tàisản nhà nước;

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền quyết địnhđầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết địnhđầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xâydựng cơ bản hiện hành.

2. Đối với tài sản là phương tiệngiao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căncứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán ngân sáchđược giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổchức, đơn vị trên cơ sở đề nghcủa Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơnvị có liên quan, gồm:

- Xe ô tô các loại sau khi có ý kiếnthống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Máy móc, trang thiết bị làm việc vàcác tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên01 đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố (gọi chung là cấp huyện) căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiệnhành, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm và trên cơ sở đề nghịcủa Trưng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định mua sắmtài sản nhà nước (trừ xe ô tô các loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành căncứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán ngân sáchđược giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản nhà nước (trừ xe ô tô các loại)của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ 100 triệu đồng đếndưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản.

d) Thủ trưởngcác đơn vị dự toán trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ tiêuchuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạm vi dự toánngân sách được giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản;

e) Thủ trưởng các cơ quan, tchức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thtrấn căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạmvi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định mua sắmtài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tàisn.

g) Thủ trưngđơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (các đơn vị sự nghiệp công lập đủđiều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lýtheo cơ chế giao vn cho doanh nghiệp(gọi tắt là đơn v s nghip công lập tự chủ tài chính) được quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy đnh tạiĐiểm a, Khoản 2, Điều này) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từnguồn vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh,dịch vụ của đơn vị nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Việc mua sắm tài sản quy định tạiKhoản 2 Điều này thực hiện theo phương thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh muasắm trực tiếp hoặc chỉ đnh theo quy định của pháp luậthiện hành về đấu thầu.

Các tờng hp mua sắm tài sản nhà nước quy định tại điểm a, b, c, d, e Khoản 2 Điềunày nếu mua sắm theo phương thức tập trung thì thực hiện theo hướng dẫn của BộTài chính.

Điều 5. Thẩm quyềnquyết định thuê tài sản

1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sởlàm việc

a) Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ tiêuchuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, trong phạm vi dự toán ngân sách đượcgiao hàng năm quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơnvị thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vàthủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc.

b) Chủ tịch UBND huyện, Thành phố(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụngtrụ sở làm việc, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết địnhthuê trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lýtheo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và thủtrưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc.

c) Điều kiện thuê trụ sở làm việc

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuêtrụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếudiện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việcthực hiện nhiệm vụ được giao;

- Trụ sở làm việc hiện có đã xuốngcấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

- Việc thuê trụ sở làm việc có hiệuquả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;

- Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làmviệc trong thời gian ngắn.

d) Trình tự, thủ tục thuê trụ sở làm việc

- Lập phương án thuê trụ sở làm việc:cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thuê trụ sở làm việc quy định tại Điểm c,Khoản 1 Điều này căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạngsử dụng trụ sở làm việc để lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếusau:

+ Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc;

+ Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;

+ Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làmviệc cần thuê;

+ Yêu cầu về địa điểm, vị trí của trụsở làm việc cần thuê;

+ Thời hạn thuê;

+ Mức giá thuê tối đa trong một năm.

- Sau khi phương án thuê trụ sở làmviệc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức, đơn vị lập dự toánkinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chothuê trụ sở làm việc:

+ Trường hợp số tiền thuê trụ sở làmviệc của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trởlên (tính cho một hp đồng) thì căn cứ phương án thuê trụsở làm việc được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện lựachọn nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

Riêng đối với thông báo mời thầu,ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì cơ quan, tổchức, đơn vị còn phải thực hiện đăng tải trên trang điện tử về tài sản nhà nướccủa địa phương (nếu có);

+ Trường hợp số tiền thuê trụ sở làmviệc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợpđồng) thì việc lựa chọn nhà cung cấp do thủ trưởng cơquan, tổ chức, đơn vị quyết định thông qua hình thức đấu thầu hoặc hình thứcchỉ định;

+ Trường hợp trên địa bàn địa phươngchỉ có một nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu thì áp dụng hình thức chỉ định,không phụ thuộc vào giá trị của hợp đng.

- Đơn giá thuê trụ sở làm việc:

+ Trường hp ápdụng hình thức đấu thầu thì đơn giá thuê được xác định theo quy định của phápluật về đấu thầu;

+ Trường hợp áp dụng hình thức chỉđịnh thì đơn giá thuê do cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhàcung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương,trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều này phê duyệt. Nếu số tiền thuê trụ sở làm việc từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì để cócơ sở thỏa thuận vi nhà cung cấp, cơquan, tổ chức, đơn vị thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiệnthẩm định giá xác định đơn giá thuê.

- Việc thuê trụ sở làm việc được thựchiện theo hợp đồng, gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên, địa chcủabên cho thuê và bên thuê;

+ Mục đích thuê;

+ Thời hạn thuê (không vượt quá thờihạn theo phương án đã được phê duyệt);

+ Đơn giá thuê;

+ Phương thức, thời hạn thanh toán;

+ Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bênthuê và bên cho thuê;

+ Hiệu lực hợp đồng.

2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sn khác (không phải là trụ sở làm việc) để phục vụ hoạt động của cơquan, tổ chức, đơn vị như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơnvị các cấp căn cứ tiêu chuẩn, đnh mức sử dụng trang thiếtbị làm việc và trong phạm vi dự toán ngân sách được giaohàng năm quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải vàcác tài sản khác không phi là trụ sở làm việc để phục vụhoạt động.

b) Điều kiện thuê tài sản khác (khôngphải là trụ sở làm việc)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuêtài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác khôngphải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sảnso với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ đượcgiao;

- Tài sản hiện có đã hư hỏng khôngcòn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

- Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sảntrong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.

c) Trình tự, thủ tục thuê tài sản khác(không phải là trụ sở làm việc)

Trình tự, thủ tục thuê tài sản khácthực hiện tương tự như quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Thẩm quyềnquyết định thu hồi tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước tại các cơ quan,tổ chức, đơn vị bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Tài sản nhà nước là trụ sở làmviệc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sởlàm việc mà tiến độ sử dụng đt bị chậm phải thu hồi theoquy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư,xây dựng;

b) Tài sản nhà nước là máy móc, thiếtbị, phương tiện vận ti và các tài sản khác đã trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng tiêu chuẩn, địnhmức, sử dụng sai mục đích, không còn nhu cầu sử dụng và các trường hợp cầnthiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tàisản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước trong các trường hợp quy địnhtại Khoản 1 Điều này theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liênquan, gồm:

- Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

- Xe ô tô các loại;

- Máy móc, trang thiết bị làm việc,tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đng trở lên /01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộcđịa phương quản lý.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết địnhthu hồi tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điềunày của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quảnlý là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản kháccó nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản(trừ tài sản được quy định tại Điểm a, Khoản này).

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch UBND huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước trong các trườnghợp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ kế toán dưới100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại Điểm a, b,Khoản này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nội bộ theo ngành vàcấp quản lý.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sảnnhà nước

a) Cơ quan tài chính, cơ quan, tổchức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chứcnăng thanh tra, kiểm tra khi phát hiện tài sản nhà nước thuộc các trường hợpquy định tại Khon 1 Điều này phải quyết định thu hồi theothẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết đnh thu hi theo quy định của Quy định này.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàycó quyết định thu hồi tài sản ca cơ quan nhà nước có thẩmquyền, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiệnchuyển giao đầy đủ tài sản nhà nước bị thu hồi theo đúng quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền.

c) Cơ quan có trách nhiệm tổ chứcthực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại Đim d Khoản này chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiệncác công việc sau đây:

- Tổ chức thu hồi tài sản theo đúngquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Bảo quản tài sản nhà nước bị thuhồi;

- Lập phương án xử lý (điều chuyển,bán) tài sản nhà nước bị thu hồi, trình cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy định này quyết định;

- Tổ chức thực hiện phương án xử lý tàisản bị thu hồi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; trường hợp tàisản có thể khai thác được trong thời gian chưa xử lý thì được phép khai thác đểtận thu cho Nhà nước;

- Nộp tiền thu được từ việc xử lý vàkhai thác tài sản nhà nước bị thu hồi, sau khi trừ các chi phí có liên quan vàongân sách nhà nước theo quy định của pháp luật vngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiệnquyết định thu hồi tài sản nhà nước được quy định như sau:

- Sở Tài chính tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giámđốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh.

- Phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sảnnhà nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Điều 7. Thẩm quyền quyết địnhđiều chuyển tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước được thực hiệnđiều chuyển trong các trường hợp:

a) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theotiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định;

b) Để mang lại hiệu quả sử dụng caohơn;

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giaoquản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;

d) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tàisản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền;

e) Các trường hợp đặc biệt khác theoquy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyểntài sản nhà nước

Căn cứ tiêu chuẩn, định mức về trụ sởlàm việc và tiêu chuẩn, định mức về trang thiết bị làm việc do cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quy định:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộcphạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quanliên quan, gồm:

- Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

- Xe ô tô các loại;

- Máy móc, trang thiết bị làm việc,tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trởlên/01 đơn vị tài sản.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết địnhđiều chuyển tài sản nhà nước giữa các sở, ban, ngành và cấp huyện trên cơ sở đềnghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố, gồm: máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác (trừ cáctài sản đã quy định tại Điểm a, Khoản này) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nướclà máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác (trừ các tài sản đã quyđịnh tại Điểm a, b, Khoản này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệuđồng/01 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nội bộtheo ngành và cấp quản lý.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tàisản nhà nước

a) Khi có tài sản cần điều chuyển, cơquan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản đó hoặc cơ quan quy địnhtại Điểm d, Khoản 3, Điều 6 Quy định này (sau đây gọi chung là cơ quan có tàisản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định tại Khoản 2, Điều này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điềuchuyn tài sản bao gồm:

- Công văn đề nghị chuyển tài sản củacơ quan có tài sản;

- Công văn đềnghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;

- Danh mục tài sản đề nghị điềuchuyển.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ hp lệ đề nghị điều chuyển tài sản,cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. Nội dungchủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản nhà nước gồm:

- Tên cơ quan có tài sản điều chuyển;

- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;

- Danh mc tàisản điều chuyển; thông tin, giá trị về tài sản theo sổ kế toán;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàycó quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Cơ quan có tài sản điều chuyển chủtrì, phi hp với cơ quan, tổ chức,đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản nhànước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báocáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ;

- Cơ quan tài nguyên và môi trường cótrách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trongtrường hợp điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liềnvới đất.

d) Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhậntài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhậntài sản gồm:

- Tên, địa chỉ của bên giao tài sản;

- Tên địa chỉ của bên nhận tài sản;

- Danh mục tài sản giao, nhận;

- Trách nhiệm của bên giao, bên nhậntài sản;

- Danh mục các hồ sơ, tài liệu cóliên quan.

e) Chi phí hợp lý có liên quan trựctiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

Điều 8. Thẩm quyềnquyết định bán tài sản nhà nước

1. Các trường hợp bán tài sn nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giaoquản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng thường xuyên màkhông xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản; việc sử dụng tàisản nhà nước không có hiệu quả (trừ tài sản chuyên dùng);

b) Dôi dư do thực hiện sắp xếp lạiviệc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

c) Phải thay thế tài sản do yêu cầuđổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tàisản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm viquản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan,gm:

- Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

- Xe ô tô các loại;

- Máy móc, trang thiết bị làm việc,tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệuđồng trở lên /01 đơn vị tài sản.

b) Giám đốc Sở Tài chính trên cơ sởđề nghị bán tài sản nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố quyết định bán tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quyđịnh tại Điểm a Khoản này) là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sảnkhác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tàisản.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định bán tài sản nhà nước (trừcác tài sản đã quy định tại Điểm a, b Khoản này) là máy móc, trang thiết bị làmviệc và các tài sản khác có nguyên giá theo s kế toán dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi của ngànhvà cp quản lý.

d) Riêng các đơn vị sự nghiệp cônglập tự chủ tài chính: thủ trưởng đơn vị quyết định bán tài sản là máy móc,trang thiết bị làm việc và các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý của đơn vị(trừ tài sản quy định tại Điểm a Khoản này).

3. Phương thức bán tài sản nhà nước

a) Việc bán tài sản nhà nước thựchiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định capháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉđịnh quy định tại Điểm b Khoản này.

b) Các trường hợp được bán chỉ địnhtài sản nhà nước gồm:

- Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký muatài sản trên đất, nhận chuyển nhưng quyền sử dụng đất đểsử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục,dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức,cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chomục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thựchiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký;

- Trường hợp đã hết thời hạn đăng kýtham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sảnnhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi đim.

4. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhànước

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tàisản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này lập hồ sơ đềnghị bán tài sản nhà nước gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản2, Điều này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gồm:

- Văn bản đề nghị bán tài sản nhànước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quancó liên quan theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

- Danh mục tài sản đề nghị bán (Thôngtin, giá trị theo sổ kế toán về tài sản).

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ hợp lđề nghị bán tài sản, cơ quannhà nước có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định bán tài sản nhà nước gồm:

- Tên cơ quan có tài sản bán;

- Danh mục tài sản được bán (chủngloại, số lượng, tình trạng, giá trị);

- Phương thức bán tài sản (đấu giá,chỉ định);

- Quản lý, sử dụng tiền thu được từbán tài sản;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 60 ngày đối với tàisản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền vi đất,30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan nhà nướccó thẩm quyn, cơ quan có tài sản bán phải tổ chức bán tàisản nhà nước theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều này.

d) Sau khi hoàn thành việc bán tàisản, cơ quan có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến độngtài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.

e) Cơ quan tàinguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theoquy định trong trường hợp bán tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất.

5. Bán đấu giá tài sản nhà nước

a) Xác định giá khởi điểm:

- Đối với tài sản là trụ sở làm việc,tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan có tài sảnbán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm đnh về giá để xácđịnh giá tài sản, gi Sở Tài chính để phối hợp với các cơ quanliên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định về giá thì Sở Tàichính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xácđịnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản trên đấtphải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kếtquả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được xác định sát với giáchuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đíchsử dụng mới của khu đất.

- Đối với tài sản là máy móc, thiếtbị, phương tiện vận tải và các tài sản khác, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơnvị có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm hoặc thuê tổchức có đủ điều kiện thẩm định giá để xác định giá khởi điểm, làm căn cứ trìnhcơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính kếhoạch) quyết định.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giáphải bo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùngloại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xut xứ.

b) Cơ quan có tài sản bán thuê tổchức có chức năng bán đấu giá tài sản để thực hiện bán đấu giá tài sản; trườnghợp đặc biệt do tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc không thuê được tổ chứccó chức năng bán đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng đểbán đấu giá tài sản.

6. Bán chỉ định tài sản nhà nước

a) Việc xác định giá bán chỉ định tàisản nhà nước thực hiện như sau:

- Đi với tàisản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụngđất, cơ quan có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định về giá thựchiện xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính để phối hp vi các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định giá và trình Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủđiều kiện thẩm định về giá thì STài chính phối hợp vớicác cơ quan liên quan thực hiện xác định giá và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định giá bán.

Giá bán của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tếcòn lại theo kết quả đánh giá lại; giá trị quyền sử dụng đất đượcxác đnh sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trườngtại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơngiá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

- Đối với tài sản là máy móc, thiếtbị, phương tiện vận tải và các tài sản khác, thủ trưởng cơquan có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá bán hoặc thuê tổ chức cóđủ điều kiện thẩm định về giá thực hiện xác định giá để làm căn cứ quyết địnhgiá bán.

Giá bán của tài sản phải bảo đảm phùhợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹthuật, chất lượng, xuất xứ.

b) Căn cứ vào quyết định bán tài sảnnhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giá bán quy định tại Điểm aKhoản này, cơ quan có tài sản bán thực hiện bán cho người mua tài sản theo quyđịnh của pháp luật về dân sự.

7. Quản lý, sử dụng tiền thu được từbán tài sản nhà nước

a) Số tiền thu được từ bán tài sảnnhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại Điểm c, Khoản này (nếu có)được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật vngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơnvị có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ slàmviệc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng số tiền thu được tạiĐiểm a, Khoản này để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

c) Chi phí hplý liên quan đến việc bán tài sản nhà nước gồm:

- Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà,đất;

- Chi phí di dời;

- Chi phí định giá và thẩm định giátài sản;

- Chi phí tổ chức bán đấu giá;

- Các chi phí khác có liên quan.

8. Hội đồng xác định giá, Hội đồngthẩm định giá và Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước

a) Hội đồng xác định giá được thànhlập trong các trường hợp sau đây:

- Xác định giá khởi điểm để bán đấugiá tài sản nhà nước quy định tai Điểm a, Khoản 5 Điu này;

- Xác định giá bánchỉ định tài sản nhà nước quy định tại Điểm a, Khoản 6Điều này;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đấtlàm cơ sở xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơnvị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 22Thông tư số 245/2009/TT-BTC ;

- Xác định giá trị còn lại của tàisản nhà nước (trừ giá trị quyền sử dụng đất) để giao cho đơn vị sự nghiệp cônglập tự chủ tài chính theo quy định ti Điểm b Khon 3 Điều 22 Thông tư s245/2009/TT-BTC .

b) Hội đồng thẩm định giá được thànhlập trong các trường hợp sau đây:

- Thẩm định giá tài sản trên cơ sởkết quả xác định giá ca tổ chức có đủ điu kiện thm định vgiá thựchiện xác định giá để bán chỉ định tài sản nhà nước theo quy định tại Điểm a,Khoản 6 Điều này;

- Thẩm định giá trị quyền sử dụng đấtdo tổ chức có đủ điều kiện thẩm định vgiá thực hiện xácđịnh giá đlàm cơ sở giao tài sản cho đơn vị sự nghiệpcông lập tự chủ tài chính theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 22 Thông tư số245/2009/TT-BTC .

c) Hội đồng bán đấu giá tài sản nhànước được thành lập trong các trường hợp sau đây:

- Bán đấu giá đối với tài sản có giátrị lớn, bao gồm:

+ Tài sản là trụ sở làm việc, tài sảnkhác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kếtoán từ 1.000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên;

+ Tài sản khác không phải là trụ sởlàm việc, không phải là tài sản khác gắn liền với đất có giá khởi điểm để bánđấu giá từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên;

- Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tàisản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trườnghp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;

- Tài sản không thuê được tổ chức cóchức năng bán đấu giá.

d) Thành phần của Hội đồng xác địnhgiá, Hội đồng thẩm định giá:

d1) Sở Tài chínhthành lập Hội đồng xác định giá trong các trường hợp sau:

- Xác định giá khi điểm đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sảnkhác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, mà cơ quan có tài sản bánkhông thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định về giáđể xác định giá tài sản;

- Xác định giá bán chỉ định đối vớitài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sửdụng đất, mà cơ quan có tài sản bán không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thm định về giá để xác định giá tài sản;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đấtlàm cơ sở xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lậptự chủ tài chính.

Thành phần Hội đồng gồm:

+ Lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịchHội đồng;

+ Đại diện Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở Xây dựng;

+ Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vịcó tài sản;

+ Đại diện cơ quan khác có liên quan.

d2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thànhlập Hội đồng xác định giá trong các trường hợp sau:

- Xác định giá khởi điểm đối với tàisản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụngđất trên cơ sở mức giá do tổ chức có đủ điều kiện thmđịnh giá được thuê đthực hiện xác định giá tài sản;

- Xác định giá khởi điểm đối với tàisản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tàisản khác;

- Xác định giá bán chỉ định đối vớitài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất trên cơ sở mức giá do tổ chức có đủ điều kiệnthẩm định giá được thuê để thực hiện xác định giá tài sản;

- Xác định giá bán chỉ định đối vớitài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác.

Thành phần Hội đồng gồm:

+ Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vịlàm Chủ tịch Hội đồng;

+ Đại diện cơ quan quản lý cấp trên;

+ Đại diện bộ phận được giao trựctiếp sử dụng tài sản;

+ Đại diện bộ phận tài chính - kếtoán của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Đại diện cơ quan chuyên môn kỹthuật (nếu cần);

+ Các thành viên khác có liên quan.

d3) Sở Tài chính thành lập Hội đồngthẩm định giá để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm b Khoản này.

Thành phần Hội đồng tương tự như quyđịnh tại Tiết d1, Điểm đ Khoản này.

e) Thành phần của Hội đồng bán đấugiá tài sản nhà nước:

- Trường hợp bán tài sản có giá trịlớn, tài sản có nguồn gốc phức tp, tài sản đặc biệt quýhiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước Sở Tàichính thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước vớithành phần gồm: Đại diện cơ quan quyết định thành lập Hội đồng làm Chủ tịch Hộiđồng; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước bán đấu giá; đạidiện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) và các thành viên khác có liên quan;

- Đối với việc bán tài sản mà không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá cơ quan, tchức, đơn vị thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước theothành phần quy định tại Tiết d2, Điểm d, Khoản này;

- Hội đồng bán đấu giá tài sản nhànước không nhất thiết phải có đấu giá viên.

g) Kinh phí hoạt động của Hội đồngxác định giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc bán tài sản nhà nước, Hộiđồng bán đấu giá tài sản nhà nước được tính trong chi phíbán tài sản nhà nước.

Kinh phí hoạt động của Hội đồng xácđịnh giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc xác định giá trị tài sản nhànước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được bố trí từ nguồnkinh phí của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định giá trị tài sản nhà nước.

Điều 9. Thẩm quyềnquyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước được thanh lý trong các trường hợp sau:

a) Đã sử dụng vượt quá thời gian sửdụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.

b) Bị hư hỏng không thể sử dụng đượchoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.

c) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khácgắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđể gii phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, gii phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tàisản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộcphạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quanliên quan đối với các trường hợp sau:

- Trụ sở làm việc (Không bao gồmquyền sử dụng đất; nhà cửa và các tài sản khác gắn liền với đất quy định tạiĐiểm c Khoản này) và các tài sản khác gn liền với đất;

- Xe ô tô các loại;

- Máy móc, trang thiết bị làm việc,tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc địa phương quản lý.

b) Giám đốc Sở Tài chính trên cơ sở đề nghị thanh lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chế độ quản lý tài sản nhà nướchiện hành quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tạiĐiểm a Khoản này) là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác cónguyên giá theo sổ kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừcác tài sản đã quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này) của các cơ quan, tổ chức,đơn vị thuộc phạm vi quản lý, gồm:

- Nhà cửa và các tài sản khác gắnliền với đất phải giải phóng mặt bng để xây dng công trình mới. Với điều kiện công trình mới này thuộc dự án đầu tưxây dựng đã được cơ quan nhà nước có thm quyền phê duyệt.

- Máy móc, trang thiết bị làm việc vàcác tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cónguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triu đồng/01 đơn vị tài sản.

d) Riêng các đơn vị sự nghiệp cônglập tự chủ về tài chính: thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản thuộcphạm vi quản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại Điểm a Khoản này).

3. Phương thức thanh lý tài sản nhànước

a) Tài sản nhà nước được thanh lý theocác phương thức sau:

- Bán tài sản nhà nước;

- Phá dỡ, hủy bỏ tài sản nhà nước.

b) Việc thanh lý tài sản nhà nướctheo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo như quy định tại Điều 8 củaQuy định này, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định:

- Tài sản nhà nước đã hết giá trị cònlại theo sổ kế toán. Riêng tài sản là nhà và tài sản khácgn liền với đt, phương tiện vậntải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng (nămmươi triệu đồng)/01 đơn vị tài sản thì được bán ch đnh;

- Trường hợp đã hết thời hạn đăng kýtham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăngký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.

4. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sảnnhà nước

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tàisản thuộc các trường hợp quy định ti Khoản 1 Điu này lập hồ sơ đnghị thanhlý tài sản nhà nước, gi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh tại Khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gm:

- Văn bản đề nghị thanh lý tài sảnnhà nước;

- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý;

- Đối với các loại tài sản mà phápluật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận cht lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bng văn bản của các cơ quan này.

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ hp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơquan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếucủa quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm:

- Tên cơ quan nhà nước có tài sảnthanh lý;

- Danh mục tài sản thanh lý;

- Phương thức thanh lý tài sản;

- Quản lý, sử dụng tiền thu được từthanh lý tài sản;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thihạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền vớiđất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơquan có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định tạiKhoản 5, Khoản 6 Điều này.

d) Sau khi hoàn thành việc thanh lýtài sản, cơ quan có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định củapháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sảntheo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP .

5. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nướctheo phương thức bán

a) Việc xác định giá khởi điểm và tổchức bán đấu giá tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 8Quy định này.

b) Việc xác định giá bán và tổ chứcbán chỉ định tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 8 Quyđịnh này.

6. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ

a) Cơ quan có tài sản thanh lý tựthực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sảntheo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc,tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng (mộttỷ đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việcđấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Tài sản thu hồi từ việc phá dỡđược xlý bán theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điềunày.

7. Quản lý, sử dụng tiền thu được từthanh lý tài sản nhà nước

a) Số tiền thu được từ thanh lý tàisản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại Điểm b Khoản này được nộpvào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trườnghợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phíthì phn còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nướcgiao cho cơ quan có tài sản thanh lý.

b) Chi phí hợp lý liên quan đến việcthanh lý tài sản nhà nước gồm:

- Chi phí kiểm kê tài sản;

- Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản;

- Chi phí định giá và thẩm định giátài sản;

- Chi phí tổ chức bán đấu giá;

- Các chi phí khác có liên quan.

Điều 10. Thẩm quyềnquyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước

Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng,sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quancó thẩm quyền ban hành. Thm quyền quyết định bảo dưỡng,sửa chữa tài sản nhà nước như sau:

1. Đối với tài sản là nhà, công trìnhkiến trúc:

a) Căn cứ dự toán hàng năm hoặc dựtoán bổ sung đã được cấp có thẩm quyn phê duyệt, Chủ tịchy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữađối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc của các cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc phạm vi quản lý có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên.

b) Căn cứ dự toán được giao hàng nămhoặc dự toán bổ sung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng s, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phquyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản là nhà, công trìnhkiến trúc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trựcthuộc quản lý có giá trị dưới 01 tỷ đng.

Trình tự, thủ tục bảo dưỡng, sửa chữatài sản thực hiện theo quy định của pháp luật vđầu tưxây dựng cơ bản.

2. Đối với tài sản khác (không thuộcKhoản 1 Điều này):

Trên cơ sở dự toán được giao, thủtrưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị đưc giao quản lý sửdụng tài sản quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

Điều 11. Thẩm quyền quyết địnhviệc cho thuê tài sản nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đượcgiao quản lý sử dụng tài sản nhà nước không được sử dụng tài sản nhà nước vàomục đích cá nhân, cho thuê và mục đích kinh doanh khác.

2. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp cônglập tự chủ về tài chính được phép dùng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh liên kết theo Điều 32, Điều 33 Luật Quảnlý, sử dụng tài sản.

Điều 12. Thẩm quyền sử dụngtài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết

1. Tài sản được liên doanh liên kết

Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủvề tài chính được sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh liên kết vớitchức, cá nhân trong và ngoài nước trong trường hợp: tàisản sử dụng chưa hết công suất; tài sản để phục vụ liên doanh liên kết theo dựán; sử dụng để liên doanh, liên kết có hiệu quả cao hơn.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập để liêndoanh, liên kết.

Điều 13. Thẩm quyền quyết địnhtiêu hủy tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước bị tiêu hủy: làtài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

2. Thm quyềnquyết định tiêu hủy tài sản nhà nước:

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vịcó thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm theo phân cấp thì thủ trưởng cơ quan,tổ chức, đơn vị đó ra quyết định tiêu hủy.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 14. Trách nhiệmcủa Sở Tài chính

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vựctài sản nhà nước đảm bảo thống nhất trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộcđịa phương quản lý.

2. Chấp hành, triển khai thực hiệnviệc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này.

3. Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủyban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý tài sản nhànước theo Quy định này.

4. Tổng hợp báo cáo theo định kỳ hoặcđột xuất tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chc, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của phápluật.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giámsát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhànước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Xử lý hoặc kiếnnghị xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tàisản nhà nước.

6. Thực hiện các nội dung quy địnhtại Điều 16 Quy định này.

Điều 15. Trách nhiệm của cácsở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chấp hành việc phân cấp quản lý,sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này.

2. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệmvụ theo chức trách, thẩm quyền được phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản nhànước tại Quy định này.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việcchấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc phạm vi quản lý.

4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụngtài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

5. Thực hiện các nội dung quy địnhtại Điều 16 Quy định này.

Điều 16. Trách nhiệmcủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Chấp hành việc phân cấp quản lý,sử dụng tài sản nhà nước tại Quy đnh này.

2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mụcđích, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Thực hiện kê khai đăng ký tài sản,lập thẻ tài sản, theo dõi hạch toán kế toán và báo cáo tài sản nhà nước theođúng quy định hiện hành.

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơnvị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổchức thực hiện:

a) Quy chế quản lý, sử dụng tài sảnnhà nước thuộc phạm vi quản lý (theo quy định tại Điều 9 Thông tư số245/2009/TT-BTC ).

b) Quy định công khai quản lý, sửdụng tài sản nhà nước tại đơn vị; thực hiện báo cáo, định kỳ hàng năm theo đúngquy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chínhphủ và Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của BộTài chính.

5. Công khai chế độ, chính sách liênquan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đốivới cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Quyết định số 05/2014/QĐ-TTg ngày 15/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.

Điều 17. Điều khoảnthi hành

Trong quá trình thực hiện phát sinhvướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Tàichính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.